CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1. Khái quát về Bản đồ tư duy 1. Khái niệm bản đồ tư duy Trên thế giới, việc tạo ra những kỹ thuật để ghi nhớ kiến thức và khái quát hóa nội dung học tập theo hình thức Mind mapping (Bản đồ tư duy) được Tony Buzan phát triển vào những năm 70 của thế kỷ XX.
Cấu trúc của một bản đồ tư duy Bản đồ tư duy đã thể hiện được sự ưu việt của cơ sở tư duy nền tảng, ở đó có sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh và màu sắc, từ ngữ cô đọng, đường 12 chính phụ rõ ràng v. Và não bộ chúng ta cũng thích thú với những điều thiên về màu sắc, hình ảnh, ngôn ngữ xúc tích, cấu trúc có tính hệ thống vì vậy tạo nên một sự tương đồng giữa sơ đồ tư duy và sự hoạt động của não bộ. Do đó, không quá khi nói bản đồ tư duy đã giúp con người khai phá sâu sắc hơn tiềm năng vô tận của bộ não. Bản đồ tư duy là sự lựa cho cho lối suy nghĩ logic.
Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ.” và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho Bản đồ tư duy những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo” [7, tr. Gốc hay còn gọi là trung tâm Bản đồ tư duy là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo. Từ gốc trung tâm sẽ tỏa nhánh (rễ) ra xung quanh.
Chúng ta có các nhánh cấp 1và từ nhánh cấp 1 lại phân ra cấp 2, cấp 2 phân ra cấp 3… hay còn gọi còn gọi là nhánh chính, nhánh phụ. Tại đây các nhánh phụ có tác dụng bổ sung, giải thích, làm rõ ý cho các nhánh chính. Các khái niệm, hình ảnh luôn được kết nối với nhau tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng [8, tr. Từ các nghiên cứu trên, trong khuôn khổ của luận văn, chúng tôi quan niệm: “Bản đồ tư duy là một phương pháp ghi chép, tạo lập ý tưởng tận dụng những ưu điểm của bộ não bởi nó thể hiện được sự liên kết các mạch nội dung kiến thức trong một chủ đề, được trình bày dưới dạng sơ đồ với đầy đủ nội dung, ngôn từ xúc tích, hình ảnh, màu sắc dễ hiểu bắt mắt”.
Bản đồ tư duy là một công cụ hữu ích giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng được xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Bản đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được. Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều, nó chỉ ra dạng thức của đối tượng, sự quan hệ hỗ tương giữa các khái niệm (hay ý) có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau 13 bên trong của một vấn đề lớn. Sơ đồ tư duy có bốn đặc điểm chính sau: Thứ nhất, đối tượng được quan tâm kết tinh thành hình ảnh trung tâm ( chủ đề chính).
Thứ hai, từ hình ảnh trung tâm, chủ đề của đối tượng được tỏa rộng thành các nhánh chính. Thứ ba, các nhánh đều được cấu tạo từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một dòng liên kết. Những vấn đề phụ cũng được biểu thị bởi các nhánh (nhánh con) gắn kết với những nhánh có thứ bậc cao hơn. Thứ tư, các nhánh tạo thành một cấu trúc nút liên kết với nhau.
Với đặc tính này, bất kì từ khóa hay hình ảnh nào bổ sung vào bản đồ tư duy đều có khả năng mở rộng liên kết mới với các từ khóa và hình ảnh khác, rồi mở rộng liên kết hơn nữa. Chu trình này có thể lặp đi lặp lại đến vô tận 1. Cách đọc bản đồ tư duy Hình 1.2 Cách đọc bản đồ tư duy Bản đồ tư duy là sự liên kết của các từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng,. và được trình bày phân cấp, phân nhánh rõ ràng.
Vì vậy để đọc được bản đồ tư 14 duy cũng cần tuân theo những những quy tắc sau: Khác với kiểu truyền thống từ trái qua phải và từ trên xuống dưới, Bản đồ tư duy được bắt nguồn từ trung tâm sau đó di chuyển dần ra phía ngoài như gốc của cái cây tỏa ra nhiều rễ vậy. Cách đọc bản đồ tư duy cũng xuất phát theo cách vẽ, chúng ta đọc từ trong ra ngoài và theo chiều kim đồng hồ. Các mũi tên xung quanh Bản đồ tư duy ở hình 1.2 chỉ ra cách đọc thông tin trong bản đồ và các số thứ tự cũng chính là thứ tự ghi và đọc các thông tin trong đó bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong Bản đồ tư duy phía trên được gọi là nhánh chính [25, tr. Mô tả Bản đồ tư duy trong hình 1.2 ở trên có bốn nhánh chính tương ứng với bốn tiêu đề phụ.
Số tiêu đề phụ là số nhánh chính. Đồng thời, các nhánh chính của Bản đồ tư duy được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh III, và cuối cùng là nhánh IV. Cách vẽ bản đồ tư duy - Công cụ vẽ bản đồ tư duy: Hiện nay có hai cách vẽ bản đồ tư duy chủ yếu là vẽ bằng tay và sử dụng phần mềm bản đồ tư duy Đối với cách vẽ bằng tay: Người dạy và người học chỉ cần sử dụng những vật liệu học tập thông thường như giấy, bút chì màu, phấn màu, tẩy, bảng viết…đặc biệt đối với học sinh tiểu học, phương pháp này sẽ dễ dàng thực hiện vì các em chưa có nhiều thời gian tiếp xúc với máy vi tính và kỹ năng sử dụng các phần mềm đòi hỏi kỹ thuật cao hơn. Đối với cách thức vẽ bản đồ tư duy bằng phần mềm.
Hiện nay, trên hệ thống mạng internet có rất nhiều phần mềm vẽ bản đồ tư duy dùng miễn phí đang được nhiều người sử dụng như: Edraw Max 7.8, Professional, Mindmap 5, Imindmap 5, Mindjet Mind Manager Pro7….hoặc chúng ta có thể vẽ trực tiếp ngay tại chương trình Microsoft Word. Tuy nhiên cách vẽ này đòi hỏi nhiều hơn về thao tác sử dụng công nghệ, chỉ phù hợp với giáo viên và học sinh THCS trở lên. - Các bước vẽ bản đồ tư duy Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ [10], bản đồ tư duy được 15 lập theo các bước sau: Bước 1: Chọn từ trung tâm (còn gọi là từ khóa). Từ trung tâm là tên của một bài hay một chủ đề hay một nội dung kiến thức cần khai thác.
Khi vẽ học sinh có thể sử dụng hình vẽ, màu sắc mà các em thích để làm nổi bật chủ đề. Bước 2: Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1). Các tiêu đề phụ là nội dung kiến thức cơ bản của phần chủ đề chính ở trung tâm muốn phản ánh. Học sinh vẽ thêm các tiêu đề phụ bằng hình ảnh hoặc chữ xung quanh tiêu đề trung tâm, lưu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc.
Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng. Bước 3: Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3…nhằm hỗ trợ, bổ sung, giải thích, làm rõ cho tiêu đề phụ. Cần chú ý trong khi vẽ học sinh chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh. Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh.
Bước 4: Hoàn thiện Bản đồ tư duy. Sau khi thiết kế xong phần trung tâm, các nhánh cấp 1,2,3… Học sinh sẽ tô màu sự tương đồng giữa các nhánh hoặc nổi bật từng nhánh một tùy theo ý tưởng của các em, đồng thời có thể vẽ thêm hình ảnh để kích thích sự chú ý của não bộ, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện Bản đồ tư duy. Có thể tóm lược cách vẽ bản đồ tư duy bằng một Bản đồ tư duy như sau: 16 Hình 1.3 Cách vẽ bản đồ tư duy - Nguyên tắc vẽ bản đồ tư duy Lợi ích của bản đồ tư duy trong dạy và học là rất lớn, tuy nhiên để sử dụng hiệu quả công cụ này, trong quá trình vẽ cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhất định: Nguyên tắc nhấn mạnh: Khi vẽ bản đồ tư duy, rất cần thiết phải nhấn mạnh những nội dung chính, cốt lõi, và việc tạo các hiệu ứng đường nét, hình ảnh phải có tác dụng kích thích sự sáng tạo và tăng cường trí nhớ cho người học. Vì vậy, trong quá trình sử dụng cần phải đưa hình ảnh, chữ viết, màu sắc, kích thước kết hợp với nhau một cách logic để tạo nên sự tập trung của mắt và não.
Nguyên tắc liên kết: Khi tuân thủ nguyên tắc này, bản đồ tư duy sẽ là sự liên hệ biện chứng giữa các thành phần của kiến thức trong một chủ đề thống nhất. Qua đó làm tăng trí nhớ và tăng tính sáng tạo của người học. Quá trình vẽ bản đồ tư duy, người dùng nên sử dụng các ký hiệu để liên kết các thành phần kiến thức để khi chúng ở cách xa hay ở gần nhau, chúng ta vẫn có thể dễ dàng tìm thấy. Ký hiệu được sử dụng đa dạng như hình dấu thập, hình tam giác, đường tròn, hình chéo… Đồng thời, việc dùng ký hiệu cũng giúp tiết kiệm thời gian.
Nguyên tắc mạch lạc: Sự diễn đạt sáng sủa, dễ nhìn của Bản đồ tư duy cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hứng thú và giúp cho việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn đối với người học. Một ghi chú viết vẽ nguệch ngoạc sẽ gây trở ngại nhiều hơn là giúp cho trí nhớ vì nó đi ngược lại bản tính liên kết của tư duy và hạn chế tư duy mạch lạc [25, tr. Vai trò của bản đồ tư duy trong dạy học chủ đề động vật và thực vật môn Tự nhiên và Xã hội Bản đồ tư duy (mind map) là một công cụ trực quan giúp người học ghi nhớ và hiểu sâu kiến thức một cách hiệu quả. Bản đồ tư duy được xây dựng 17 dựa trên các ý tưởng chính, các nhánh phụ và các liên kết giữa các ý tưởng.