chương 1. 51 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ TRUNG SƠN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH. Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
Đặc điểm khách thể nghiên cứu. Đánh giá vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người vận động nguồn lực (VĐNL) trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người kết nối trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân.
Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người tham vấn trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân. Đánh giá vai trò của nhân viên Công tác xã hội là người giáo dục trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân. Một số yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Yếu tố thuộc về phụ nữ nghèo đơn thân.
Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội. Yếu tố thuộc về chính sách thực hiện. Yếu tố liên quan đến chính quyền địa phương. Yếu tố khác.
116 Tiểu kết chương 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ĐƠN THÂN TẠI XÃ TRUNG SƠN, HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH. Giải pháp phát huy vai trò của phụ nữ nghèo đơn thân. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Công tác xã hội.
Giải pháp nâng cao vai trò là người vận động nguồn lực. Giải pháp nâng cao vai trò là người kết nối. Giải pháp nâng cao vai trò là người tham vấn. Giải pháp nâng cao vai trò là người giáo dục.
Giải pháp về chính sách thực hiện. Giải pháp phát huy vai trò của chính quyền địa phương. 131 IV Tiểu kết chương 3. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
137 V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 CTXH Công tác xã hội 2 CTVCTXH Cộng tác viên Công tác xã hội 3 DVCTXH Dịch vụ Công tác xã hội 4 NVCTXH Nhân viên Công tác xã hội 5 PNNĐT Phụ nữ nghèo đơn thân VI DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng hộ nghèo có phụ nữ đơn thân .2: Người nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực chính sách, pháp luật .3: Hộ nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực vật chất.4: Số lượngcán bộ vận động nguồn lực tại xã Trung Sơn. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ nguồn nhân lực tại địa phương. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ. 77 nguồn lực tài chính, kinh tế.
Số lượng hộ nghèo được hỗ trợ từ nguồn lực xã hội. Số lượngphụ nữ nghèo đơn thân được hỗ trợ từ nguồn lực cộng đồng. Số lượng phụ nữ nghèo đơn thân được kết nối các nguồn lực, chính sách, dịch vụ xã hội trongnăm 2018 .10: Số lượng Phụ nữ nghèo đơn thân được tham vấn .11: Số lượngphụ nữ nghèo đơn thânđược bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng .So sánh hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của nhân viên Công tác xã hội đối với phụ nữ nghèo đơn thân. 103 VII DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1:Tỷ lệ phụ nữ nghèo đơn thân và nam giới nghèo qua các năm (%) .2: Độ tuổi của phụ nữ nghèo đơn thân (%) .3: Trình độ học vấn của phụ nữ nghèo đơn thân (%) .4: Tình trạng việc làm của phụ nữ nghèo đơn thân (%) .5: Hoàn cảnh gia đình của phụ nữ nghèo đơn thân (%) .6: Nguyên nhân nghèo của phụ nữ nghèo đơn thân (%).7: Nhu cầu của phụ nữ nghèo đơn thân (%) .8: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận với các nguồn lực (%) .9: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận với các nguồn lực (%) .10: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thânvới hoạt động tham vấn (%).11: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo đơn thân về hoạt động .12: Tổng hợp đánh giá hiệu quả các hoạt động nhân viên công tác xã hội hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân .13: Các yếu tố thuộc về phụ nữ nghèo đơn thân (%) .14 : Yếu tố về nhân viên Công tác xã hội .15 : Yếu tố chính sách thực hiện (%) .16: Nhận thức của chính quyền địa phương (%).
Lý do chọn đề tài Phụ nữ nghèo đơn thân thuộc nhóm đối tượng yếu thế đặc biệt, họ đang phải đối mặt với những rủi ro của sự nghèo khổ cao hơn nam giới do cùng lúc phải gánh vác nhiều vai trò, trách nhiệm liên quan đến gia đình và những định kiến giới chưa thể xóa bỏ. Tỷ lệ phụ nữ nghèo đơn thân đang dần tăng lên cùng những tổn thương mà họ phải gánh chịu càng nặng nề hơn, bởi vì phụ nữ và trẻ em là nhóm bị chịu ảnh hưởng lớn nhất từ đói nghèo; Phụ nữ nghèo đơn thân có thể coi là những người nghèo nhất trong số những người nghèo. Năm 2014, theo báo cáo Chương trình phát triển Liên hợp Quốc tại Tokyo cho biết: Số người nghèo và cận nghèo trên thế giới lên tới 2,2 tỷ người, trong khi tình trạng nghèo đói đang có chiều hướng giảm trên toàn thế giới thì sự bất bình đẳng và “những tổn thương mang tính cơ cấu” vẫn là mối đe dọa nghiêm trọng, báo cáo cũng nhấn mạnh “Người nghèo, phụ nữ đang có xu hướng phải đối mặt với những khó khăn lớn hơn”. [10] Ở Việt Nam, kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo năm 2015 theo Quyết định số:1905/QĐ-BLĐTB&XH ngày 28/12/2015 của Bộ Trưởng bộ Lao động - Thương binh & Xã hội phê duyệt cho thấy: Tổng số hộ nghèo trên toàn quốc là 2.569 hộ (chiếm 9,88%), hộ cận nghèo là 1.
Kết quả điều tra cũng cho thấy, khu vực miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước với 34,52%, tiếp theo là miền núi Đông Bắc (20,74%) và Tây Nguyên (17,14%). Đông Nam Bộ có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất cả nước với 1,23%, tỷ lệ hộ nghèo của đồng bằng sông Hồng cũng chỉ 4,76%.[23] Lương Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, cách thủ đô Hà Nội chưa đầy 40 km, vị trí địa lý rất thuận tiện cho giao thông đi lại, tuy nhiên theo “Báo cáo giám sát chương trình giảm nghèo năm 2018” của Phòng Lao 9 động - Thương binh và Xã hội huyện Lương Sơn, huyện có tổng số 1.326 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 13,7 % trong đó số phụ nữ nghèo đơn thân là 890 hộ, chiếm tỷ lệ 8,21%. Tại Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình có tổng số 1.326 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 13,7 % trong đó số phụ nữ nghèo đơn thân là 890 hộ, chiếm tỷ lệ 8,21%. Tỷ lệ hộ là phụ nữ nghèo đơn thân không ngừng tăng lên hàng năm trong khi số hộ thoát nghèo còn thấp.
Do vậy, cần có các chính sách và giải pháp để hỗ trợ cho phụ nữ nghèo đơn thân được tiếp cận tốt nhất với các dịch vụ xã hội và đảm bảo các điều kiện sống cơ bản, tăng nữ quyền, bình đẳng giới. Đó cũng chính là mục tiêu quan trọng trong chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 và công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ của Đảng và Nhà nước. [43] Hiện nay, có nhiều đề tài nghiên cứu về Công tác xã hội đối với người nghèo hoặc vai trò của Công tác xã hội đối với người nghèo. Nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân.
Bởi vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân tại xã Trung Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa bình” nhằm đánh giá thực trạng vai trò của nhân viên xã hội trong việc hỗ trợ phụ nữ nghèo đơn thân trên địa bàn xã. Đánh giá được mức độ hiệu quả, tầm ảnh hưởng của các vai trò, đồng thời xác định các yếu tố rào cản ảnh hưởng. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ, giúp đỡ phụ nữ nghèo đơn thân tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ xã hội cũng như đáp ứng những thiếu hụt trong cuộc sống, giúp họ tự nỗ lực vươn lên, giải quyết các vấn đề của bản thân và gia đình, hướng tới cải thiện đời sống xã hội. Tình hình nghiên cứu Giới và nghèo đói luôn là vấn đề nóng và mang tính toàn cầu, bởi mức độ ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội, do đó vấn đề này 10 thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước nhằm tìm ra nguyên nhân, giải pháp cũng như mối liên hệ giữa giới và nghèo đói, trong đó các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm đến nhóm phụ nữ nghèo cùng những cơ hội mà họ xứng đáng được nhận để giảm bớt những khó khăn mà họ đang gặp phải.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới Trong ấn phẩm “Gender and economic phlicy managenment initiative Asia and Paciffic: Gender and economic (Sáng kiến quản lý về giới và chính sách kinh tế ở Châu Á - Thái Bình Dương: giới và đói nghèo) UNDP (Tháng 9/2012) tài liệu đã chỉ ra những định nghĩa và thước đo về đói nghèo, đồng thời tìm hiểu sự tương tác về giới ảnh hưởng tới nghèo đói như thế nào, mối quan hệ giữa nghèo đói và cấu trúc gia đình, các chính sách liên quan đến các quá trình nghèo đói trong khuôn khổ tương tác về giới. [48] Rebecca Lefton (2013), ấn phẩm “Gender equality and women is empowerment are key to addressing global poverty” (Bình đẳng giới và tăng quyền cho phụ nữ là chìa khóa để giảm nghèo toàn cầu), bài viết đã phân tích các rào cản về giới, văn hóa, xã hội và kinh tế vẫn còn ngăn cản phụ nữ tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội, điều này gây cản trở các nỗ lực lớn hơn để chống nghèo đói và các đường hướng tiến tới phát triển bền vững.