Tổng quan nghiên cứu

Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự gia tăng vượt bậc với hơn 500 điều ước quốc tế đa phương và hàng nghìn hiệp định song phương đã được ký kết. Trong cấu trúc thể chế nhà nước pháp quyền, chức năng giám sát tối cao của Quốc hội giữ vị trí then chốt nhằm bảo đảm tính hợp hiến, bảo vệ chủ quyền quốc gia và nâng cao hiệu lực thực thi các cam kết ngoại giao. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động giám sát đối với quy trình đàm phán, phê chuẩn và nội luật hóa cam kết quốc tế trong giai đoạn trước năm 2016 còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tính chủ động chưa cao và cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ nền tảng lý luận về thẩm quyền giám sát của cơ quan lập pháp, đánh giá toàn diện quá trình thi hành Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 (gồm 9 chương, 107 điều) và Luật Điều ước quốc tế năm 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giám sát trong giai đoạn mới. Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Ủy ban chuyên môn từ năm 2005 đến năm 2017 tại Việt Nam, kết hợp khảo cứu kinh nghiệm lập pháp của Hoa Kỳ và Thụy Điển. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chuẩn hóa quy trình thẩm tra, hướng tới nâng tỷ lệ văn bản hóa kết luận giám sát lên trên 90% và giảm thiểu hơn 85% nguy cơ xung đột giữa pháp luật quốc gia với các chuẩn mực quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước theo tinh thần Điều 2 Hiến pháp năm 2013, kết hợp với lý thuyết quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia (thuyết nhất nguyên luận và nhị nguyên luận). Mô hình nghiên cứu thiết lập cơ chế giám sát đa tầng dựa trên cấu trúc tổ chức của cơ quan dân cử: cấp độ Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao (Điều 69 Hiến pháp), cấp độ Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp, và cấp độ các cơ quan chuyên môn như Ủy ban Đối ngoại trực tiếp thẩm tra chuyên sâu.

Nghiên cứu tập trung giải định và phân tích 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  1. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội đối với việc tuân thủ pháp luật và cam kết quốc tế.
  2. Trình tự ký kết, gia nhập và phê chuẩn điều ước quốc tế theo thẩm quyền hiến định (khoản 14 Điều 70 Hiến pháp năm 2013).
  3. Cơ chế nội luật hóa và áp dụng trực tiếp điều ước quốc tế theo Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị.
  4. Trách nhiệm giải trình chính trị của các chủ thể hành pháp thông qua hoạt động chất vấn và bỏ phiếu tín nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ hơn 120 văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống các nghị quyết giám sát chuyên đề của Quốc hội khóa XI, XII, XIII và các hồ sơ đàm phán điều ước quốc tế từ năm 2006 đến năm 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 45 hồ sơ điều ước quốc tế trọng điểm thuộc các lĩnh vực gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), quyền con người, biên giới lãnh thổ và thương mại tự do thế hệ mới. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu định tiêu chí (purposive sampling), tập trung vào các văn kiện quốc tế đòi hỏi phải sửa đổi hoặc ban hành mới luật của Quốc hội.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh luật học, phương pháp phân tích quy phạm và phương pháp tổng kết thực tiễn. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm đối chiếu tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam với Công ước Viên năm 1969 về Luật Điều ước quốc tế, đồng thời làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật thực định và hiệu quả thi hành trên thực tế. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong thời gian 24 tháng từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực tiễn giám sát của Quốc hội giai đoạn 2005 - 2016 đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

  • Tính chủ động trong giám sát tiền ký kết còn hạn chế: Khoảng 75% các điều ước quốc tế chỉ được thẩm tra sâu khi Chính phủ trình hồ sơ đề nghị phê chuẩn. Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến ở giai đoạn đàm phán chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 25%, dẫn đến tình trạng cơ quan lập pháp gặp sức ép về mặt thời gian khi xem xét nội dung cam kết.
  • Phân công trách nhiệm thẩm tra chuyên sâu đạt hiệu quả cao: Kể từ khi Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực, Ủy ban Đối ngoại đã chủ trì thẩm tra đạt tỷ lệ 100% các điều ước thuộc thẩm quyền Quốc hội phê chuẩn, xử lý kịp thời hơn 95% hồ sơ chuyên ngành đúng tiến độ kỳ họp.
  • Nâng cao tỷ lệ rà soát tính tương thích pháp luật: Tỷ lệ các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được đánh giá mức độ tương thích với điều ước quốc tế đã tăng từ 58% giai đoạn 2005 - 2010 lên trên 85% giai đoạn 2011 - 2016, góp phần ngăn chặn nguy cơ vi phạm nghĩa vụ quốc tế.
  • Phát huy hiệu lực của công cụ giám sát chính trị: Thông qua các phiên chất vấn trực tiếp và cơ chế lấy phiếu tín nhiệm theo Nghị quyết số 85/2014/QH13 (áp dụng ngưỡng đánh giá tín nhiệm thấp từ 2/3 tổng số đại biểu), tỷ lệ các kiến nghị giám sát được Chính phủ và các bộ ngành trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày đạt xấp xỉ 90%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những tồn tại xuất phát từ tính chất chuyên môn sâu, phức tạp của các cam kết quốc tế, cùng với sự thiếu vắng cơ chế cung cấp thông tin kịp thời giữa các cơ quan hành pháp và đại biểu Quốc hội. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, mô hình Thượng viện Hoa Kỳ dành quyền phê chuẩn 2/3 số phiếu đối với điều ước quốc tế và quy chế của Quốc hội Thụy Điển quy định rõ quyền đề xuất bất tín nhiệm của 1/10 thành viên Quốc hội, cơ chế giám sát của Việt Nam cần tăng cường hơn nữa quyền hạn điều tra độc lập và quyền triệu tập điều trần chuyên đề.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan thành bảng đối chiếu thẩm quyền giám sát giữa 3 cấp độ (Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Đối ngoại) và biểu đồ phân bổ thời lượng giám sát qua 4 giai đoạn của vòng đời điều ước quốc tế: giai đoạn đàm phán (chiếm 15%), giai đoạn ký kết (chiếm 25%), giai đoạn phê chuẩn (chiếm 40%) và giai đoạn tổ chức thực thi (chiếm 20%). Việc chuẩn hóa này giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện chính xác các khâu cần bổ sung nguồn lực giám sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:

  1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thẩm quyền giám sát: Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình thẩm tra các điều ước quốc tế có cam kết mở rộng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thẩm tra thực chất đạt 100% trước khi ký kết, thực hiện trong lộ trình 2018 - 2020 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì.
  2. Thiết lập cơ chế điều trần định kỳ bắt buộc: Áp dụng quy trình tổ chức các phiên điều trần định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi năm tại Ủy ban Đối ngoại đối với các cam kết kinh tế - thương mại lớn, bảo đảm 100% các bên chịu tác động chính sách được lắng nghe ý kiến từ năm 2019 do các Ủy ban của Quốc hội phối hợp thực hiện.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi thực thi cam kết: Thiết lập hệ thống dữ liệu điện tử tích hợp theo dõi tiến độ nội luật hóa của hơn 500 điều ước quốc tế, thời gian hoàn thành trong vòng 18 tháng do Bộ Ngoại giao và Văn phòng Quốc hội phối hợp vận hành.
  4. Tăng cường năng lực chuyên môn cho bộ máy tham mưu: Tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật quốc tế chuyên sâu cho ít nhất 80% đội ngũ cán bộ chuyên trách và đại biểu Quốc hội, lộ trình thực hiện thường niên từ năm 2018 đến 2022 do Ban Công tác Đại biểu triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung công trình mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Đại biểu Quốc hội và cán bộ chuyên trách tại các cơ quan của Quốc hội: Nắm vững phương pháp thẩm tra hồ sơ, kỹ năng chất vấn và theo dõi việc thực hiện 100% cam kết quốc tế của các bộ ngành.
  2. Cán bộ đàm phán thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và Bộ Công Thương: Tham khảo quy chuẩn đánh giá tính tương thích pháp lý để chuẩn bị hồ sơ đàm phán đạt chuẩn 100% yêu cầu của Luật Điều ước quốc tế.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Quốc tế, Luật Hiến pháp: Sử dụng khung phân tích lý luận, phương pháp luận nghiên cứu và hệ thống hơn 100 tài liệu trích dẫn chuẩn mực phục vụ đào tạo và nghiên cứu học thuật.
  4. Chuyên gia tư vấn chính sách tại các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội doanh nghiệp: Hiểu rõ cơ chế thẩm tra lập pháp của Việt Nam nhằm đóng góp ý kiến phản biện xã hội hiệu quả vào các dự thảo hiệp định thương mại tự do.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội đối với điều ước quốc tế được quy định tại đâu?
Thẩm quyền này được hiến định tại Điều 69 và khoản 14 Điều 70 Hiến pháp năm 2013, kết hợp với các quy định cụ thể tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. Quốc hội có quyền giám sát tối cao việc tuân thủ Hiến pháp, xem xét báo cáo thường niên của Chính phủ và phê chuẩn 100% các điều ước liên quan đến chủ quyền, quyền con người hoặc có quy định khác với luật hiện hành.

Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội giữ trọng trách gì trong quy trình giám sát?
Theo quy định tại Điều 78 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, Ủy ban Đối ngoại là cơ quan đầu mối chủ trì thẩm tra toàn bộ các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội. Cơ quan này chịu trách nhiệm đánh giá tính hợp hiến, tính tương thích pháp luật và tổ chức các đoàn giám sát chuyên đề đối với hoạt động thực thi cam kết quốc tế tại các bộ ngành, địa phương.

Quốc hội xử lý thế nào khi phát hiện điều ước quốc tế có dấu hiệu trái Hiến pháp?
Căn cứ Điều 3 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 và Điều 14 Luật Hoạt động giám sát năm 2015, nguyên tắc tối cao là không ký kết điều ước trái Hiến pháp. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trong quá trình thực hiện, Quốc hội sẽ thảo luận dựa trên báo cáo thẩm tra và ban hành nghị quyết yêu cầu sửa đổi, tạm đình chỉ thực hiện hoặc rút khỏi một phần/toàn bộ điều ước đó.

Thời hạn giải trình chất vấn về điều ước quốc tế được quy định như thế nào?
Khi đại biểu Quốc hội gửi phiếu chất vấn đến người đứng đầu các cơ quan hành pháp, người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp tại kỳ họp. Trường hợp chưa thể trả lời tại hội trường, văn bản giải trình chính thức phải được gửi đến đại biểu và đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.

Luật Điều ước quốc tế năm 2016 mang lại cải cách gì nổi bật cho hoạt động giám sát?
Luật năm 2016 đã hoàn thiện cơ chế cho phép áp dụng trực tiếp các quy định điều ước quốc tế đã đủ chi tiết, đồng thời phân định rành mạch quy trình báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều này giúp rút ngắn khoảng 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính nhưng vẫn bảo đảm quyền giám sát lập pháp chặt chẽ ngay từ giai đoạn chuẩn bị ký kết.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý luận về vai trò giám sát tối cao của Quốc hội trong lĩnh vực đối ngoại và thực thi luật pháp quốc tế.
  • Phân tích chi tiết thực tiễn thi hành qua các thời kỳ lập hiến, đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật năm 2005 và Luật năm 2016.
  • Đánh giá khách quan 4 thành tựu và chỉ ra 3 điểm nghẽn lớn trong cơ chế phối hợp giữa cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm kiến nghị đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, tổ chức điều trần đến ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Thiết lập lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2025, định hướng nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa quyền lực đại diện của nhân dân trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy khai thác, ứng dụng các luận cứ của luận văn để phục vụ công tác xây dựng thể chế và hoàn thiện quy trình giám sát lập pháp tại Việt Nam.