Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh Phạm Văn Kim với đề tài "Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với sự hình thành, phát triển của hệ thống công nghiệp phụ trợ (CNPT) tại Việt Nam dưới góc độ của quy luật kinh tế chính trị học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành công nghiệp chế tác, các sản phẩm hoàn chỉnh không còn được sản xuất trọn bộ tại một địa điểm duy nhất mà được phân đoạn qua chuỗi giá trị nhiều tầng cấp. Tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản và Hàn Quốc, chi phí vật liệu, phụ tùng và linh kiện do CNPT cung cấp chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% giá thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sự phát triển vững chắc của CNPT là tiền đề kỹ thuật - kinh tế bảo đảm tính chủ động cho các ngành công nghiệp lắp ráp ở hạ nguồn, gia tăng hàm lượng nội địa hóa, hạn chế nhập khẩu linh kiện trung gian và cải thiện sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Tại Việt Nam, thực tiễn phát triển công nghiệp cho thấy cơ cấu sản xuất chủ yếu dừng lại ở mức độ gia công và lắp ráp đơn thuần; nguồn nguyên phụ liệu cho hầu hết các ngành kinh tế then chốt từ dệt may, da giày cho đến đóng tàu đều phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu từ bên ngoài. Mặc dù cả nước ghi nhận khoảng 600.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó DNNVV chiếm tỷ lệ tới 97%, tạo ra 60% việc làm, đóng góp 47% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và 40% nguồn thu ngân sách nhà nước, song nhóm doanh nghiệp này chỉ tiếp cận được khoảng 20% tổng nguồn vốn tín dụng. Do đó, vai trò của DNNVV đối với sự phát triển của CNPT tại Việt Nam vẫn còn mờ nhạt, năng lực kỹ thuật và quy mô tài chính hạn chế, môi trường thể chế chưa đồng bộ, sự liên kết giữa các tập đoàn lớn với các DNNVV vệ tinh còn lỏng lẻo và thiếu tính bình đẳng. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này dưới lăng kính khoa học Kinh tế chính trị.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án hướng tới mục đích hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT; tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV trong phát triển CNPT tại Việt Nam giai đoạn 2006–2015; từ đó xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy vai trò của lực lượng này đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi cần giải đáp:

  1. Vai trò đích thực của DNNVV đối với phát triển CNPT là gì?
  2. Những hạn chế về thực hiện vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian qua và nguyên nhân của hạn chế ấy là gì?
  3. Nhà nước cần phải làm gì và làm như thế nào để phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian tới?

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án đề ra 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam hiện nay.
  3. Đề xuất quan điểm, hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam đến năm 2025.
  4. Đề xuất giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam đối với 05 ngành: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015; các định hướng và giải pháp đề xuất được xác định tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát huy vai trò của DNNVV trong CNPT thuộc 05 ngành trọng điểm: ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí chế tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm chủ đề chính.

Các công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Công trình của các tác giả ngoài nước:
    • Chin Chung (1993) trong công trình dịch "Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Đài Loan: Thực trạng, giải pháp và triển vọng" chỉ ra các rào cản về vốn, cơ chế hỗ trợ và đề xuất chính sách liên kết hệ thống doanh nghiệp hướng vào xuất khẩu.
    • Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein và Rita Ramalho (2010) thuộc World Bank/IFC trong nghiên cứu "DNNVV trên toàn thế giới" khảo sát 132 nền kinh tế, thống kê 125 triệu DNNVV chính thức (với 89 triệu tại các thị trường mới nổi), phân tích mối liên hệ giữa mật độ DNNVV trên 1.000 dân với rào cản tiếp cận tài chính.
    • Kỷ yếu Hội nghị quốc tế ICE-B (2006 tại Bồ Đào Nha) tổng kết tiêu chí phân loại DNNVV (doanh nghiệp vừa dưới 250 lao động và doanh thu không quá 50 triệu Euro; doanh nghiệp nhỏ dưới 50 lao động và doanh thu dưới 10 triệu Euro; siêu nhỏ dưới 10 người và doanh thu dưới 2 triệu Euro) và khẳng định DNNVV chiếm 99% tổng số doanh nghiệp tại Liên minh châu Âu.
    • Hội nghị quốc tế tại Geneva (2007) do Tổ chức Bảo tồn toàn cầu tổ chức về tài chính cho DNNVV châu Phi ghi nhận nhóm này chiếm 90% số doanh nghiệp, đóng góp trên 50% GDP và giải quyết 63% việc làm.
    • Esuh Ossai-Igwe Lucky phân tích tầm quan trọng của DNNVV tại Mỹ, Anh, Malaysia (DNNVV chiếm 88% quy mô các ngành công nghiệp), Singapore (DNNVV tạo việc làm cho một nửa dân số và đóng góp một phần ba tổng giá trị gia tăng).
  • Công trình của các tác giả trong nước:
    • Tập thể tác giả Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (2005) trong cuốn "Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, kinh nghiệm quốc tế và trong nước" phân tích đóng góp và nguyên nhân hạn chế của DNNVV.
    • Lê Quang Mạnh (2011) với luận án tiến sĩ "Phát huy vai trò của Nhà nước trong phát triển DNNVV ở Việt Nam" đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, phát triển mạng lưới liên kết và bộ máy quản lý nhà nước.
    • Nguyễn Đình Hương (2008) trong sách "Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam" khảo sát thực trạng công nghệ, lao động và đề xuất cơ chế ưu đãi đất đai, tài chính tín dụng.
    • Phạm Thúy Hồng (2003, 2004) nghiên cứu chiến lược cạnh tranh cho DNNVV trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Phạm Văn Hồng (2007, 2016) nghiên cứu môi trường thể chế cho DNNVV và nghiên cứu thực tế về DNNVV tham gia lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tại Hải Phòng.
    • Các công trình khác của Nguyễn Văn Toàn (2009), Trần Thị Vân Hoa (2010), Chu Thị Thủy (2011), Hoàng Đình Phi (2012), Nguyễn Thị Kim Lý (2014), Lê Thành Ý (2009), Nguyễn Thành Công (2009) và Phan Ngọc Trung (2010) tập trung nghiên cứu chính sách vĩ mô, tái cơ cấu, tín dụng và năng lực cạnh tranh của DNNVV.

Các công trình nghiên cứu về công nghiệp phụ trợ

  • Công trình của các tác giả ngoài nước:
    • Bộ Công Thương Nhật Bản (sau là METI, 1985) lần đầu tiên đưa thuật ngữ CNPT vào "Sách trắng về hợp tác kinh tế của Nhật Bản", nhấn mạnh vai trò của các DNNVV sản xuất linh phụ kiện đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp tại các nước ASEAN.
    • Michael Porter (1990) trong tác phẩm nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh quốc gia thông qua mô hình "viên kim cương", xác định các ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ là một trong bốn yếu tố cấu thành then chốt.
    • Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA (2014) khảo sát thực trạng và yêu cầu thúc đẩy CNHT phục vụ công nghiệp Nhật Bản.
    • Prema-Chandra Athukorala (2002) phân tích mối quan hệ giữa công nghiệp chế tạo hỗ trợ và việc thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
    • Goh Ban Lee (1998) nghiên cứu sự liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và các ngành CNHT nội địa tại Malaysia.
    • Báo cáo khảo sát của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JBIC (2004) tại Thái Lan, Malaysia, Indonesia làm rõ hoạt động của hệ thống thầu phụ cung ứng linh kiện cho các nhà lắp ráp Nhật Bản.
    • Tài liệu của Tổ chức Năng suất Châu Á - APO (2002) tổng kết kinh nghiệm phát triển CNHT qua các thời kỳ tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
    • Peter Larkin (2011) phân tích sự phát triển của hệ thống CNHT tại Thái Lan; tác giả Kyoshiro Ichikawa thuộc JETRO (2004) công bố báo cáo đánh giá sự hình thành sơ khởi của CNPT tại Việt Nam.
  • Công trình của các tác giả trong nước:
    • Lê Thành Ý (2007) phân tích CNPT như vấn đề cốt lõi của nội địa hóa trong các ngành điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.
    • Vũ Chí Lộc (2010) đánh giá vai trò của các công ty xuyên quốc gia đối với công nghiệp hỗ trợ tại các nước đang phát triển.
    • Nguyễn Thị Kim Thu (2012) nghiên cứu luận án tiến sĩ về phát triển CNHT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Hà Thị Hương Lan (2014) khảo sát thực trạng CNHT trong ngành xe máy, dệt may và điện tử tại Việt Nam.
    • Lê Thị Thanh Huyền (2006) và Phạm Duy Hiếu (2009) khảo sát hiện trạng sản xuất linh kiện phụ tùng và cơ chế quản lý tổng thể CNPT.
    • Các đề tài cấp nhà nước và cấp bộ do Hoàng Văn Châu chủ nhiệm (2010, 2012), đề tài của Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp (2010) và Viện Kinh tế Việt Nam (2010) xây dựng bức tranh tổng thể về chính sách phát triển CNPT đối với các ngành ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình nêu trên đã tiếp cận đa dạng khía cạnh về DNNVV hoặc ngành CNPT, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét hai đối tượng này một cách riêng rẽ, tiếp cận chủ yếu dưới góc độ quản trị doanh nghiệp vi mô, quy hoạch kỹ thuật hoặc đánh giá tác động chính sách thuần túy. Chưa có công trình nào đi sâu luận giải một cách hệ thống bản chất kinh tế chính trị của mối quan hệ giữa DNNVV và CNPT dưới quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất. Đồng thời, các nghiên cứu trước chưa cập nhật dữ liệu thực tế giai đoạn 2006–2015 gắn với các cuộc khảo sát doanh nghiệp trực tiếp, cũng như chưa đề xuất một khung giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách chung và cơ chế đặc thù cho 5 ngành công nghiệp trọng điểm hướng tới mốc thời gian năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX):

  • Lực lượng sản xuất là nội dung vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất; sự phát triển của CNPT được xem xét như một hình thái phát triển cụ thể của lực lượng sản xuất trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại.
  • Quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế xã hội của quá trình sản xuất; mô hình tổ chức DNNVV đóng vai trò là một loại hình quan hệ sản xuất thích ứng với trình độ và tính chất của lực lượng sản xuất trong lĩnh vực CNPT.
  • Vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT phản ánh mức độ phù hợp, tính thích ứng của loại hình doanh nghiệp này trước các đặc thù kỹ thuật và kinh tế của ngành CNPT. Ngược lại, việc phát triển hệ thống CNPT sẽ tạo môi trường dung dưỡng, thúc đẩy sự lớn mạnh của khu vực DNNVV.
Tiêu chí phân tích Khái niệm và nội hàm được luận án xác lập
Nguồn gốc thuật ngữ Dịch từ thuật ngữ tiếng Nhật "Suso-no San-gyuo" (Suso-no: Chân núi; San-gyuo: Công nghiệp). Khái niệm ví CNPT như chân núi vững chắc nâng đỡ đỉnh núi là ngành công nghiệp lắp ráp, hoàn thiện sản phẩm.
Định nghĩa pháp lý áp dụng Áp dụng Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ: CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng.
Cách tiếp cận định nghĩa - Nghĩa hẹp: Sản xuất phụ tùng, linh kiện phục vụ công đoạn lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh (chủ yếu trong ngành ô tô, điện tử).
- Nghĩa rộng: Toàn bộ các ngành tạo ra bộ phận, máy móc, thiết bị, nguyên liệu sơ chế hoặc dịch vụ công nghiệp góp phần cấu thành sản phẩm.
Tiêu thức phân loại CNPT 1. Phân loại theo ngành nghề sản xuất ra sản phẩm cuối cùng (cơ khí, điện tử, tin học, ô tô, dệt may, da giày).
2. Phân loại theo ngành/công nghệ sản xuất linh kiện (công nghệ rèn dập, khuôn mẫu, xử lý nhiệt, đúc, gia công kim loại, linh kiện nhựa, cao su).

Luận án đúc kết 7 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật căn bản của ngành CNPT:

  1. Ngành phức tạp, rộng lớn và đa cấp: Cấu trúc sản xuất chia thành nhiều tầng lớp liên kết từ nhà lắp ráp chính đến các nhà cung ứng cấp 1 (hỗ trợ ruột), cấp 2 (DNNVV độc lập), các lớp hỗ trợ con và cấp 3 (sản xuất linh kiện hàng loạt tiêu chuẩn).
  2. Thị phần nhỏ, tính chuyên môn hóa cao: Doanh nghiệp tập trung sâu vào một công đoạn hoặc chi tiết kỹ thuật chuyên biệt.
  3. Thị trường hẹp nhưng ngày càng mở rộng: Khách hàng trực tiếp không phải người tiêu dùng cuối cùng mà là các nhà lắp ráp; tuy nhiên dung lượng thị trường mở rộng theo liên ngành và chuỗi giá trị toàn cầu.
  4. Đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao: Cần đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân vận hành máy móc lành nghề.
  5. Tính liên kết hệ thống theo quy trình sản xuất và chuỗi giá trị: Tạo thành mạng lưới tương hỗ giữa nhà cung cấp linh kiện và nhà sản xuất hạ nguồn.
  6. Đa dạng về trình độ công nghệ: Dung nạp đồng thời từ công nghệ thủ công, gia công đơn giản ở cấp thấp đến công nghệ điều khiển chính xác, tự động hóa ở cấp cao.
  7. Thu hút số lượng lớn doanh nghiệp, nhất là DNNVV: Do cấu trúc hình tháp của chuỗi cung ứng, số lượng doanh nghiệp tham gia ở chân tháp chủ yếu là các đơn vị quy mô vừa và nhỏ.

Sự tác động trở lại của CNPT đối với nền kinh tế được phân tích qua hai khía cạnh: thúc đẩy hệ thống DNNVV mở rộng quy mô sản xuất (vận dụng mô hình "cơ cấu kinh tế hai tầng" của Nhật Bản) và đóng vai trò làm kênh tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn FDI thông qua 3 hình thức (nội bộ tập đoàn, chuyển giao hàng ngang giữa các doanh nghiệp cùng ngành thông qua đào tạo, và liên kết mạng lưới thầu phụ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các hiện tượng kinh tế trong trạng thái vận động, liên hệ khách quan giữa LLSX và QHSX.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên để làm rõ bản chất kinh tế, quy luật phát triển và nguyên nhân chậm phát triển của các doanh nghiệp CNPT tại Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách của Nhà nước; các đề tài, kỷ yếu, sách chuyên khảo đã công bố; các báo cáo và số liệu thống kê chính thức của các bộ, ban, ngành tại Việt Nam.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi gồm 33 câu hỏi, tập trung vào vai trò, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh linh kiện, phụ tùng. Đối tượng khảo sát là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc các DNNVV. Quy mô mẫu khảo sát thực tế đạt 58 doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê - mô tả: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả để thiết lập hệ thống bảng, biểu đồ phản ánh cơ cấu lao động, nguồn vốn, loại hình sở hữu, tỷ lệ nội địa hóa và các rào cản kỹ thuật của DNNVV trong CNPT (sử dụng trọng tâm tại Chương 3).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích nội dung từng công trình nghiên cứu và tổng hợp khoảng trống lý luận (Chương 1); tổng hợp kinh nghiệm quốc tế thành các bài học chính sách (Chương 2); phân tích thực trạng dữ liệu và tổng hợp thành các đánh giá tổng quát (Chương 3).
  • Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử: Đánh giá sự phát triển của DNNVV và ngành CNPT trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2006–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Chương này dành toàn bộ dung lượng từ trang 6 đến trang 25 để hệ thống hóa các tài liệu khoa học. Tác giả phân chia các công trình theo 3 tuyến nội dung:

  • Nhóm nghiên cứu về DNNVV: Đánh giá vị trí của DNNVV như động lực tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và linh hoạt ứng phó với biến động thị trường; đồng thời làm rõ các điểm nghẽn về tiếp cận tín dụng, quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu và hạn chế năng lực quản trị.
  • Nhóm nghiên cứu về CNPT: Làm rõ quá trình hình thành khái niệm từ các chính sách của Nhật Bản; cơ chế vận hành của mạng lưới thầu phụ tại các quốc gia Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia); khẳng định CNPT là khâu then chốt nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Nhóm nghiên cứu về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT: Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa sự linh hoạt của DNNVV với nhu cầu cung ứng linh kiện chuyên môn hóa của các tập đoàn sản xuất lớn.
  • Phần kết luận chương 1 chỉ ra những kết quả đạt được của các học giả đi trước và xác định rõ khoảng trống khoa học: thiếu vắng một nghiên cứu kinh tế chính trị chuyên sâu, toàn diện về cơ chế tương tác giữa DNNVV và CNPT trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2006–2015.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Từ trang 26 đến trang 70, chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết và tổng kết bài học quốc tế:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của DNNVV và ngành CNPT; phân tích vị trí cấu trúc của CNPT thông qua hình ảnh "chân núi" (cơ sở sản xuất linh phụ kiện) và "đỉnh núi" (khâu sản xuất lắp ráp hoàn tất).
  • Hệ thống hóa các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của CNPT và phân tích cấu trúc đa tầng của hệ sinh thái thầu phụ:
Tầng cấp nhà cung ứng Vị trí và đặc trưng kỹ thuật Mối quan hệ với nhà lắp ráp chính
Lớp thứ nhất (Nhà cung cấp cấp 1) Doanh nghiệp vệ tinh "ruột", được đầu tư vốn chuyên sâu, sản xuất các cụm chi tiết phức tạp, độc quyền thiết kế, hàm lượng giá trị gia tăng cao. Là công ty con hoặc đối tác chiến lược gắn kết chặt chẽ theo quy mô toàn cầu của tập đoàn mẹ.
Lớp thứ hai (Nhà cung cấp cấp 2) Thường là các DNNVV độc lập, chuyên sản xuất các chi tiết, linh kiện quan trọng cấu thành cụm linh kiện cho lớp 1. Quan hệ theo hợp đồng gia công dài hạn, được hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực từ nhà lắp ráp hoặc nhà cung cấp cấp 1.
Các lớp hỗ trợ con DNNVV gia công chuyên sâu các công đoạn cơ bản: chi tiết dập kim loại, linh kiện nhựa kỹ thuật, dây điện, xử lý bề mặt. Cung ứng linh kiện đầu vào trung gian cho các nhà sản xuất lớp thứ hai.
Lớp thứ ba (Nhà cung cấp cấp 3) Cơ sở sản xuất các sản phẩm hỗ trợ hàng loạt, tiêu chuẩn hóa cao, chi tiết đơn giản, giá trị gia tăng thấp (ốc vít, bao bì, gioăng cao su). Quan hệ mua bán thương mại thông thường trên thị trường tại chỗ.
  • Phân tích các điều kiện bảo đảm thực hiện vai trò của DNNVV: khung khổ pháp lý, chính sách ưu đãi của Nhà nước, năng lực nội tại của doanh nghiệp và tính kết nối thị trường.
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản (chính sách phát triển hệ thống doanh nghiệp vệ tinh Keiretsu), Hàn Quốc (sự phối hợp giữa Chaebol và các nhà cung cấp nhỏ), Đài Loan (mạng lưới DNNVV linh hoạt), Thái Lan và Malaysia (chính sách liên kết FDI với công nghiệp nội địa), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Nội dung chương 3 (từ trang 71 đến trang 124) tập trung phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực chứng:

  • Phân tích thực trạng hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước: Đánh giá quá trình triển khai các văn bản quản lý then chốt, đặc biệt là Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển một số ngành CNHT và Quyết định số 1556/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ".
  • Phân tích sự phát triển của DNNVV trong hệ thống doanh nghiệp tại Việt Nam: Sử dụng các bảng thống kê cơ cấu doanh nghiệp theo lao động, quy mô vốn và loại hình sở hữu tư nhân, nhà nước, FDI.
  • Khảo sát thực trạng vai trò của DNNVV trong CNPT thông qua hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết của luận án:
Ký hiệu Tên bảng số liệu thực chứng trong chương 3 Nội dung kinh tế thể hiện
Bảng 3.1 Chương trình, dự án hỗ trợ các DNNVV phát triển CNHT theo Quyết định 1556/QĐ-TTg Rà soát việc triển khai các chương trình mục tiêu hỗ trợ của Chính phủ.
Bảng 3.2 & 3.3 Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động và theo tiêu chuẩn vốn Phản ánh hiện trạng quy mô vốn mỏng và thâm dụng lao động phổ thông.
Bảng 3.4 Cơ cấu DNNVV theo loại hình sở hữu (%) Phân bố tỷ trọng giữa doanh nghiệp tư nhân, nhà nước và doanh nghiệp có vốn FDI.
Bảng 3.5 & 3.6 Số lượng DN chính và DN CNPT trong ngành CN theo các năm; Số lượng DN theo từng ngành CN chính và phụ trợ So sánh tương quan quy mô giữa khâu lắp ráp và khâu sản xuất phụ trợ.
Bảng 3.7 & 3.8 Quy mô lao động bình quân và vốn của các doanh nghiệp CNPT Đánh giá năng lực tài chính và quy mô nhân sự của các đơn vị phụ trợ.
Bảng 3.9 Quy mô vốn bình quân của DN CNPT 5 ngành Thể hiện mức độ phân bổ tư bản trong 5 ngành: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.
Bảng 3.10 Khó khăn đối với DNNVV trong lĩnh vực CNPT khi đầu tư máy móc, thiết bị Rào cản vốn, chi phí công nghệ cao và tiếp cận tín dụng trung - dài hạn.
Bảng 3.11 Số lượng DN tham gia ngành ô tô Thực trạng mạng lưới nhà cung ứng linh kiện xe hơi nội địa.
Bảng 3.12 Vốn đầu tư của các DN SX sợi và dệt vải Việt Nam Năng lực sản xuất nguyên phụ liệu thượng nguồn cho ngành may mặc.
Bảng 3.13 Phân loại DNNVV ngành da giày Cấu trúc doanh nghiệp sản xuất phụ liệu (đế, mũ giày, da thuộc).
Bảng 3.14 & 3.15 Số lượng DNNVV ngành cơ khí và quy mô vốn của DNNVV trong CNPT cơ khí chế tạo Khảo sát năng lực tạo phôi, đúc, dập và gia công chính xác.
  • Phân tích kết quả điều tra sơ cấp từ 58 DNNVV: Các hình vẽ minh họa (từ Hình 3.7 đến Hình 3.15) phản ánh thực trạng công nghệ sử dụng, nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, mạng lưới sản xuất (điển hình như chuỗi Trường Hải), tỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may, khó khăn trong kinh doanh, trình độ lao động và việc áp dụng các phương pháp quản lý trong sản xuất (ISO, 5S, Kaizen).
  • Đánh giá tổng quát: Luận án chỉ ra các thành tựu bước đầu trong việc gia tăng số lượng cơ sở sản xuất, hình thành một số chuỗi cung ứng cục bộ. Tuy nhiên, các hạn chế còn rất lớn: tỷ lệ nội địa hóa thấp, năng lực cạnh tranh linh kiện yếu, trình độ máy móc thiết bị cũ, nhân lực kỹ thuật thiếu hụt. Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ chế chính sách chưa đồng bộ, thiếu nguồn lực tài chính hỗ trợ dài hạn và mối liên kết thiếu bình đẳng giữa doanh nghiệp lắp ráp lớn với DNNVV nội địa.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Tại chương 4 (từ trang 125 đến trang 170), tác giả xây dựng định hướng can thiệp chính sách đến năm 2025:

  • Phân tích bối cảnh phát triển: Xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, các cam kết từ Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cùng những thời cơ và thách thức đối với công nghiệp trong nước.
  • Xác lập 5 quan điểm chỉ đạo phát triển DNNVV trong CNPT đến năm 2025:
    1. Lựa chọn lĩnh vực phụ trợ phù hợp với lợi thế so sánh của từng giai đoạn.
    2. Định hướng sản xuất hướng vào xuất khẩu và chủ động tham gia mạng lưới chuỗi giá trị toàn cầu.
    3. Phù hợp với xu thế phát triển công nghiệp quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
    4. Tuân thủ định hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
    5. Vận hành theo nguyên tắc kinh tế thị trường có sự điều tiết và định hướng vĩ mô của Nhà nước.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:
    • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế thực thi chính sách; nâng cao năng lực tài chính và thành lập các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV; hỗ trợ đổi mới công nghệ, thẩm định kỹ thuật và bảo hộ sở hữu trí tuệ; đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn đa quốc gia và phát triển cụm công nghiệp chuyên môn hóa.
    • Nhóm giải pháp đặc thù cho 5 ngành:
      • Ngành ô tô: Tập trung phát triển các linh kiện tiêu chuẩn, phụ tùng kim loại rèn dập, chi tiết nhựa và dây điện; thúc đẩy hình thành các liên minh thầu phụ xung quanh các nhà sản xuất lắp ráp lớn.
      • Ngành điện tử: Khuyến khích đầu tư vào các cụm linh kiện nhựa kỹ thuật, bảng mạch in, linh kiện bán dẫn cấp thấp và vỏ máy, hỗ trợ liên kết cung ứng cho các dự án FDI lớn.
      • Ngành dệt may: Đẩy mạnh các dự án dệt nhuộm hoàn tất, sản xuất xơ sợi tổng hợp để khắc phục tình trạng nhập siêu vải, gắn với quy hoạch xử lý nước thải tập trung.
      • Ngành da giày: Nâng cao năng lực thuộc da, sản xuất đế giày, phụ kiện kim loại và phom mẫu nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ của các hiệp định thương mại.
      • Ngành cơ khí chế tạo: Hiện đại hóa năng lực tạo phôi, công nghệ đúc, xử lý nhiệt và chế tạo khuôn mẫu chính xác phục vụ cho các ngành sản xuất hạ nguồn.
    • Điều kiện thực thi: Tăng cường vai trò điều phối của bộ máy quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, giám sát thực thi chính sách ưu đãi và tăng cường năng lực cho các hiệp hội ngành nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và phương pháp tiếp cận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ hữu cơ giữa DNNVV và CNPT dưới góc nhìn Kinh tế chính trị học Mác - Lênin. Công trình luận giải thành công luận điểm: CNPT là một nấc thang phát triển cụ thể của lực lượng sản xuất trong nền kinh tế công nghiệp hiện đại, đòi hỏi một hình thức quan hệ sản xuất thích hợp là mạng lưới DNNVV chuyên môn hóa, linh hoạt.
  • Làm rõ cấu trúc phân tầng của hệ sinh thái CNPT (nhà cung cấp cấp 1, cấp 2, lớp hỗ trợ con và cấp 3), qua đó xác lập vị trí kinh tế then chốt của các DNNVV trong chuỗi tạo lập giá trị gia tăng công nghiệp.
  • Hệ thống hóa các điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để DNNVV phát huy tối đa vai trò của mình, đồng thời thiết lập các tiêu chí khoa học đánh giá mức độ đóng góp của khu vực này đối với công nghiệp phụ trợ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng về việc thực hiện vai trò của DNNVV đối với CNPT tại Việt Nam giai đoạn 2006–2015 thông qua việc kết hợp giữa số liệu thống kê toàn quốc và khảo sát thực chứng 58 DNNVV với bảng hỏi 33 tiêu chí.
  • Đánh giá cụ thể mức độ phát triển, cơ cấu nguồn vốn, quy mô lao động và rào cản công nghệ của DNNVV trong 5 ngành công nghiệp chỉ định: ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí chế tạo.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn căn bản về mặt thể chế: sự thiếu đồng bộ của các văn bản quản lý nhà nước, khoảng cách giữa chính sách ưu đãi (như Quyết định 12/2011/QĐ-TTg và Quyết định 1556/QĐ-TTg) với thực tế tiếp cận của doanh nghiệp, cùng sự lỏng lẻo trong liên kết dọc giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất 5 quan điểm phát triển mang tính định hướng cho việc nâng cao năng lực DNNVV trong CNPT đến năm 2025.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp đồng bộ từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, tài chính tín dụng, chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật chuyên sâu đến phát triển liên kết cụm ngành.
  • Đưa ra các nhóm giải pháp đặc thù phù hợp với đặc tính công nghệ và chuỗi cung ứng của từng ngành riêng biệt trong số 5 ngành công nghiệp trọng điểm đã khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô điều tra thực chứng sơ cấp dừng lại ở 58 DNNVV, mẫu khảo sát chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ quản lý cấp cao (Giám đốc, Phó Giám đốc), chưa mở rộng điều tra trực tiếp trên quy mô lớn tới đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân vận hành.
  • Khung thời gian dữ liệu phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2006–2015; các chuyển động chính sách và biến động kinh tế sau mốc thời gian này chưa được tích hợp vào nội dung nghiên cứu thực nghiệm.
  • Về nội dung, luận án tập trung sâu vào 5 ngành công nghiệp chỉ định theo định hướng ưu tiên của Chính phủ thời kỳ đó, chưa bao quát được các phân ngành công nghiệp phụ trợ mới hình thành như công nghiệp vật liệu mới, hóa dược phụ trợ hay phụ trợ cho công nghệ thông tin viễn thông.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra thực chứng với cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ) nhằm kiểm chứng sự khác biệt vùng miền về năng lực liên kết thầu phụ của DNNVV.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu lực thực thi của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn sau năm 2015.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành công nghiệp phụ trợ công nghệ cao và đánh giá tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến quá trình số hóa chuỗi cung ứng của các DNNVV.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều tiết vĩ mô, đánh giá hiệu quả thực tế của các chương trình trợ giúp DNNVV tham gia CNPT theo Quyết định 1556/QĐ-TTg và Quyết định 12/2011/QĐ-TTg; từ đó thiết kế các chính sách ưu đãi về vốn, công nghệ và đất đai sát hợp hơn với nhu cầu doanh nghiệp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung phân tích kinh tế chính trị ứng dụng (mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất) vào nghiên cứu công nghiệp chế tác; tài liệu tổng quan tình hình nghiên cứu tại Chương 1 và hệ thống khái niệm, bài học kinh nghiệm quốc tế tại Chương 2 là nguồn tư liệu phong phú cho các đề tài kinh tế công nghiệp và phát triển doanh nghiệp.
  • Lãnh đạo các DNNVV và Hiệp hội ngành nghề: Các phân tích về cấu trúc 4 lớp nhà cung cấp trong chuỗi CNPT, 3 kênh chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp FDI và các giải pháp đặc thù cho 5 ngành công nghiệp (ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí) giúp doanh nghiệp xác định đúng vị trí trong chuỗi giá trị để đầu tư công nghệ và liên kết sản xuất hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" bắt nguồn từ đâu và được hiểu thế nào trong luận án?

Thuật ngữ công nghiệp phụ trợ bắt nguồn từ Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xuất hiện chính thức trong "Sách trắng về hợp tác kinh tế của Nhật Bản" (METI, 1985) và được dịch từ thuật ngữ "Suso-no San-gyuo" (nghĩa đen là chân núi và công nghiệp). Luận án sử dụng khái niệm CNPT tương đồng với "công nghiệp hỗ trợ" (supporting industries), hiểu theo nghĩa hẹp là các ngành sản xuất phụ tùng, linh kiện phục vụ công đoạn lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh; và theo nghĩa rộng là toàn bộ các ngành cung ứng các chi tiết, vật liệu sơ chế, thiết bị trung gian hoặc dịch vụ công nghiệp để hình thành sản phẩm cuối cùng.

2. Luận án vận dụng nguyên lý kinh tế chính trị nào để giải thích sự phù hợp của DNNVV với CNPT?

Luận án vận dụng quy luật kinh tế chính trị về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Trong đó, sự phát triển của CNPT đại diện cho trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nền sản xuất công nghiệp chuyên môn hóa sâu sắc; còn mô hình DNNVV là hình thức tổ chức quan hệ sản xuất thích hợp nhất để đáp ứng các yêu cầu về tính linh hoạt, quy mô đơn hàng nhỏ và chi phí quản lý thấp của các công đoạn phụ trợ.

3. Cấu trúc mạng lưới nhà cung ứng CNPT được luận án phân chia thành các cấp độ nào?

Luận án phân tích chuỗi cung ứng CNPT bao gồm 4 cấp độ cơ bản:

  1. Lớp thứ nhất (Nhà cung ứng cấp 1): Các doanh nghiệp "ruột" sản xuất linh kiện độc quyền, hàm lượng kỹ thuật và giá trị gia tăng cao, thường là công ty con của tập đoàn lắp ráp.
  2. Lớp thứ hai (Nhà cung ứng cấp 2): Các DNNVV độc lập chuyên sản xuất linh kiện, bộ phận quan trọng cung cấp cho lớp thứ nhất theo hợp đồng gia công gắn kết lâu dài.
  3. Các lớp hỗ trợ con: Các cơ sở chuyên gia công kim loại, nhựa kỹ thuật, dây dẫn cung ứng đầu vào cho lớp thứ hai.
  4. Lớp thứ ba (Nhà cung ứng cấp 3): Các cơ sở sản xuất chi tiết hàng loạt, đơn giản, giá trị gia tăng thấp (ốc vít, bao bì) cung cấp theo hình thức mua bán thương mại thông thường.

4. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô điều tra sơ cấp ra sao?

Dữ liệu của luận án được tổng hợp từ hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, báo cáo thống kê chính thức của cơ quan nhà nước, số liệu ngành giai đoạn 2006–2015 được tổng hợp qua 15 bảng thống kê (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.15).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra, khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi gồm 33 câu hỏi, phỏng vấn đối tượng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc của 58 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ trợ.

5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù hướng tới những ngành công nghiệp nào?

Luận án xây dựng các giải pháp đặc thù cho 05 ngành công nghiệp chế tác chủ lực tại Việt Nam:

  1. Ngành ô tô: Phát triển linh kiện kim loại rèn dập, chi tiết nhựa tiêu chuẩn và mạng lưới thầu phụ liên kết với nhà sản xuất lớn.
  2. Ngành điện tử: Nâng cao năng lực cung ứng bản mạch in, cụm linh kiện nhựa kỹ thuật và bán dẫn cấp thấp.
  3. Ngành dệt may: Đầu tư vào công đoạn dệt nhuộm, nguyên phụ liệu xơ sợi nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa vải.
  4. Ngành da giày: Phát triển công nghệ thuộc da, đế giày và phụ kiện phom mẫu đáp ứng quy tắc xuất xứ.
  5. Ngành cơ khí chế tạo: Hoàn thiện kỹ thuật đúc, dập, xử lý nhiệt và chế tạo khuôn mẫu chính xác.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Kim đã giải quyết có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2015 và khảo sát sơ cấp trên 58 doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng, những rào cản về vốn, công nghệ và thể chế liên kết chuỗi giá trị. Các quan điểm và hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cả cơ chế can thiệp chung lẫn định hướng đặc thù cho 5 ngành công nghiệp trọng điểm (ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí chế tạo) có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển doanh nghiệp đến năm 2025.