BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Mã số: 107 VAI TRO DAN DAT TY SUAT SINH LOI CUA MY VA TRUNG QUOC DOI VOI CAC QUOC GIA DONG NAM A TP. HO CHi MINH - 2014 Trang i LOI MO DAU Dự báo tỷ suất sinh lợi là một trong những mối quan tâm hàng đầu của giới đầu tư. Tính cho đến nay, đã có rất nhiều bài nghiên cứu về khả năng dự báo tỷ suất sinh lợi của các mô hình định giá tài sản cũng như của các chỉ báo kinh tế quốc gia.
Tuy nhiên, những bài nghiên cứu về một chỉ báo dự đoán tỷ suất sinh lợi mới là tỷ suất sinh lợi lấy trễ của Mỹ thì vẫn còn rất ít, đặc biệt nghiên cứu vai trò dẫn dắt tỷ suất sinh lợi của Mỹ đối với các quốc gia Đông Nam Á thì gần như chưa có. Ngoài ra, nói đến Đông Nam Á thì phải nói đến một cường quốc kinh tế láng giềng đó là Trung Quốc. Do đó, với bộ dữ liệu các chỉ số chứng khoán quốc gia của Mỹ, Trung Quốc và sáu quốc gia Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan, Phillipines, Malaysia, Singapore, Indonesia) trong giai đoạn 2007-2013, bài nghiên cứu xem xét vai trò dẫn dắt tỷ suất sinh lợi của Mỹ và Trung Quốc đối với các quốc gia Đông Nam Á. Kết quả nghiên cứu phát hiện ra rằng có bằng chứng cho thấy Mỹ thể hiện vai trò dẫn dắt tỷ suất sinh lợi đối với hầu hết các quốc gia Đông Nam Á (trừ Phillipines và Singapore), nhưng kết quả nghiên cứu này không bền vững khi kiểm định qua nhiều phương pháp và các bộ dữ liệu khác nhau.
Tuy nhiên, bằng chứng về vai trò dẫn dắt tỷ suất sinh lợi của Mỹ đối với Việt Nam thì lại tương đối bền vững khi kiểm định bằng nhiều mô hình và các bộ dữ liệu khác nhau. Còn đối với trường hợp của Trung Quốc thì không tim thay những bằng chứng vững chắc cho thấy Trung Quốc thể hiện vai trò dẫn dắt đối với bất kỳ quốc gia Đông Nam Á nào. Bên cạnh đó, tỷ suất sinh lợi của các quốc gia Đông Nam Á thê hiện khả năng dự đoán giới hạn tỷ suất sinh lợi của Mỹ và tỷ suất sinh lợi của từng quốc gia Đông Nam Á thể hiện khả năng dự đoán tỷ suất sinh lợi giới hạn đối với nhau. Khi ước lượng mô hình khuếch tán thông tin, kết quả trên cả hai bộ dữ liệu đều cho thấy các cú sốc tỷ suất sinh lợi của Mỹ được phản ánh hoàn toàn trong giá cổ phiếu của các quốc gia Đông Nam Á (trừ Phillipines).
Trường hợp của Trung Quốc thì cho thấy các nước Đông Nam Á có liên kết kinh tế chặt chẽ với Trung Quốc, nhưng tìm thấy bằng chứng rất yếu cho thấy tỷ suất sinh lợi của Trung Quốc thê hiện sự khuếch tán thông tin sang các nước Đông Nam Á. Do đó, hầu như không tìm thấy bằng chứng cho thấy các cú sốc tỷ suất sinh lợi nảy sinh ở Trung Quốc tác động đến tỷ suất sinh lợi của các quốc gia Đông Nam Á. Trang ii MỤC LỤC 1. 2: ©222SS2+‡EEt2EESEE2EESEEEEEEEEEEESEEEEEErkrrkrrrrrrrvee 1 2.
TONG QUAN NGHIEN CUU:. Sai léch Stambaugh. Chu trinh wild bootstrap: oo. cece ccc eceeceeceeceecsecsecsecsecsssseeseeneenees 10 2.
Phương pháp GMM (Generalized method of momenfs):. Các bằng chứng thực nghiệm trước đây:. Khả năng dự báo tỷ suất sinh lợi:. Mối quan hệ giữa sự khuếch tán thông tin và tác động dẫn dắt trễ:.
Khung phân tÍCh: .-- 5+ + 111123 E111 11 119 TH TH Hit 22 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU:. Phương pháp nghiÊn CỨU:. 11T TT Hàng tr, 24 3.
Mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn:. Mô hình khả năng dự báo của tỷ suất sinh lợi quốc tế lấy trễ:. Mô hình khuếch tán thông tin:. Mô hình dự báo ngoài mẫu: .-- -:- + ++c++zx+rxerxerxerrerrerrrrs 33 °EZAaS9a in.
Tỷ suất sinh loi thang du hàng tuần:. Các biến kinh tế quốc gia:. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU:. -5-©sSsEEEE SE EEEEE11111111 111k, 50 4.
Mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn:. Mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn dựa trên các biến số kinh tế của từng 000. Mô hình hỏi quy dự báo tiêu chuẩn dựa trên các biến số kinh tế của Mỹ M9 0. M6 hinh kha nang dy don cua tỷ suất sinh lợi quốc tế lấy trễ:.
Kiểm định nhân qua Granger theo cặp:. Mô hình tổng quát:. Mô hình khuếch tán thông tin:. Mô hình dự báo ngoài mẫu: .----¿- +: 5522x222 EEEE2EEEEEErrkerkrkerrrrrree 69 Trang iii 5.
THẢO LUẬN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU:. Tóm lược các kết quả thực nghiỆm:. Hàm ý từ bài nghiÊn CỨU:. Khía cạnh Vĩ IÔ:.- - -G c1 1119211111111 1111 11 811 1 1111 vn vn vn 75 5.
Khía cạnh nhà đầu tư quốc tế đối với thị trường chứng khoán Việt Nam: 76 5. Một số hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai:. 78 Trang iv DANH MUC TU VIET TAT MM: method of moment GMM: general method of moments GFD: Global Financial Data MSCI: Morgan Stanley Capital International AR (first-order autoregressive model): mô hình tự hồi quy bậc nhất HR (historical average regression): hồi quy dựa trên trung bình lịch sử PR (benchmark predictive regression): mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn MSFE (mean-squared forecast error): giá trị sai số dự báo bình phương trung bình IV (Instrumental variables): phương pháp biến công cụ 2SLS (Two-stage least-squares): phuong phap wéc lượng bình phương nhỏ nhất hai giai đoạn mARM (multipredictor augmented regression method): phuong phap héi quy da bién cai tién Trang v DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thống kê tông hợp tỷ suất sinh lợi thặng dư của các chỉ số chứng khoán quốc Bảng 2: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn, 2007:06 đến 2013:06. 50 Bảng 3: Các kết quả ước lượng mô hình hồi quy dự báo dựa trên các nhân tố dự báo của Mỹ, 2007:06 đến 2013:06.2 xe 53 Bảng 4: Các kết quả ước lượng mô hình hồi quy dự báo dựa trên các nhân tố dự báo của Trung Quốc, 2007:06 đến 2013:06.----2- 2 + 5E+SE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkcree 54 Bảng 5: Kết quả ước lượng mARM mô hình hồi quy dự báo tiêu chuẩn, 2007:06 đến "“U0EU nh.
56 Bảng 6: Kết quả kiêm định quan hệ nhân quả Granger theo cặp, từ 2007:06 đến "“U0EU nh. 58 Bảng 7: Kết quả kiêm định nhân quả Granger theo cặp kiểm soát các biến kinh tế bổ Dù 200020020600 000nẺ8ẺẺn8. 60 Bảng 8: Kết quả ước lượng cho mô hình hồi quy gộp, từ 2007:06 đến 2013:06. 63 Bảng 9: Kết quả ước lượng tham số trong mô hình khuếch tán thông tin của Mỹ, từ 2007:06 đến 2013:06.11 xe 65 Bảng 10: Kết quả ước lượng tham số trong mô hình khuếch tán thông tin của Trung Quốc, từ 2007:06 đến 2013:06.-- 2 SE SSE9EEEE9EEEEEEEE12EE11211115111111 151111111 e.
67 Bảng 11: Khả năng dự báo ngoài mẫu của tỷ suất sinh lợi lấy trễ của Mỹ, từ 2007:06 lo 020E00 nh. 69 Bảng 12: Khả năng dự báo ngoài mẫu của tỷ suất sinh lợi lấy trễ của Trung Quốc, từ 2007:06 đến 2013:06. GIỚI THIỆU: Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia thống trị nền kinh tế toàn cầu. Có rất nhiều lý do để Mỹ giữ vị trí thống trị này, chẳng hạn như: Mỹ có nền kinh tế lớn nhất và hiệu quả nhất thế giới với vai trò nhà sản xuất lớn nhất thế giới, chiếm 1/5 tổng sản lượng quốc nội (GDP) toàn cầu.
Đồng thời, Mỹ cũng dẫn đầu thế giới về sản xuất hàng hóa và Mỹ cũng là một trong những nước xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, một trong những nền kinh tế cạnh tranh nhất. Sự thống trị nền kinh tế toàn cầu của Mỹ càng được củng cố khi Mỹ có những thương hiệu hàng đầu thế giới (năm 2013, 9 trong 10 thương hiệu hàng đầu thế giới là của Mỹ), có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới (theo báo cáo nghiên cứu của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), Mỹ sẽ qua mặt A Rap Xé Ut dé trở thành nước sản xuất dầu lớn nhất thế giới vào năm 2017 và là nhà xuất khâu dầu lớn nhất thế giới vào năm 2020), có những trường đại học tốt nhất thế giới (6 trong số 10 trường đại học tốt nhất thế giới trong năm 2012 đều có xuất xứ từ Mỹ, theo đánh giá của công ty chuyên về giáo dục và du học Quacquarelli Symonds (Anh)) và dẫn đầu thế giới về công nghệ (theo như nghiên cứu của US Trust, Mỹ vẫn là nhà của các trang mạng xã hội hàng đầu thế giới, đồng thời vượt xa các nước khác về lượng tiền chỉ tiêu cho phát triển công nghệ). Mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008 nô ra làm cho nền kinh kinh tế Mỹ điêu đứng nhưng Mỹ vẫn là nền kinh tế hang dau vi nhà đầu tư nước ngoài vẫn thích đồ tiền vào Mỹ và đồng đô la Mỹ vẫn là đồng tiền vua với khoảng 60% dự trữ tiền tệ trên toàn cầu đã được đầu tư vào đồng đô la Mỹ. Qua đó, có thể thấy sự thống trị của nền kinh tế Mỹ trên thế giới và tác động mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ đôi với phần còn lại của thế giới.
Cạnh tranh gay gắt và tranh đua vị trí thống trị thế giới với Mỹ là Trung Quốc. Từ năm 2010, Trung Quốc đã được xếp là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới sau Hoa Kỳ. Đồng thời, Trung Quốc được đánh giá là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới. Hiện Trung Quốc là quốc gia xuất khâu hàng hóa nhiều nhất thế giới và nhập khẩu của Trung Quốc cũng được xếp thứ hai.
Sức mạnh của nền kinh tế Trung Quốc càng được khẳng định khi mặc dù Trung Quốc chỉ chiếm có 4% GDP toàn thế giới, nhưng lại tiêu thụ tới 19% sản lượng dầu mỏ, 21% sản lượng xi măng và gần 30% sản lượng thép toàn thế giới. Bên cạnh đó, với môi trường kinh Trang 2 doanh tốt hơn nên việc thu hút đầu tư nước ngoài của Trung Quốc ngày càng mạnh mẽ với việc Trung Quốc đã giành được vị trí đối tác thương mại lớn nhất của 126 quốc gia trên thế giới và đối tác thương mại lớn thứ hai của 79 nước khác. Còn về khía cạnh tài chính, nếu như trước đó vào năm 2010, đồng Nhân Dân Tệ mới chỉ đứng thứ 17 trong số các đồng tiền được giao dịch nhiều nhất thì trong năm 2013, theo báo cáo mới nhất của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS), đồng Nhân Dân Tệ của Trung Quốc đã vượt đồng Krona của Thụy Điển và đồng đô la New Zealand để chiếm vị trí số 9 trên bản xếp hạng các đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trên thế giới.