Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đinh Văn Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Ngọc HươngTS. Nguyễn Minh Đức, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2020 (chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự, mã số: 9 38 01 04).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được ghi nhận tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013, đóng vai trò là phương tiện bảo đảm quyền dân chủ trực tiếp, phòng ngừa oan sai và chống bỏ lọt tội phạm trong hoạt động tư pháp. Trong bộ máy nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) là cơ quan hiến định thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Khi thực hiện chức năng này, VKSND nắm giữ vị trí đặc thù: vừa trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền, vừa thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác (Cơ quan điều tra, Tòa án).

Mặc dù có vị trí quan trọng, thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự thời gian qua vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế; một số vụ việc chưa được giải quyết kịp thời hoặc giải quyết chưa chính xác. Mặt khác, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở phạm vi hẹp (như khiếu nại một loại quyết định tố tụng cụ thể hoặc khảo sát tại một cấp kiểm sát riêng lẻ). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về vị trí, vai trò của VKSND trên cả hai phương diện: trực tiếp giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích và chứng minh những vấn đề lý luận thể hiện vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự; đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện vai trò này dựa trên các tiêu chí khoa học; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm bảo đảm vai trò của VKSND trong bối cảnh cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Xây dựng khái niệm, làm rõ đặc điểm, bản chất của khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự; xác định khái niệm, đặc điểm và nội dung vai trò của VKSND trong lĩnh vực này.
    2. Phân tích và chứng minh các phương diện cơ bản thể hiện vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.
    3. Phân tích, làm rõ thực trạng pháp luật và thực trạng thực hiện vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự; chỉ ra những tồn tại, hạn chế, vướng mắc.
    4. Nghiên cứu, làm rõ nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế và bất cập trong thực tiễn.
    5. Đề xuất hệ thống các giải pháp khoa học nhằm bảo đảm vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Về khía cạnh lý luận: Khái niệm, đặc điểm, bản chất của khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự là gì? Khái niệm, đặc điểm, nội dung và các tiêu chí đánh giá vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam được xác định như thế nào?
    • Về khía cạnh thực tiễn: Pháp luật hiện hành quy định vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự ra sao? Thực tiễn thực hiện và các yếu tố bảo đảm vai trò của VKSND trên thực tế đạt kết quả và bộc lộ những hạn chế, vướng mắc gì?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam, không thể thiếu vai trò của Viện kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự; VKSND giữ vị trí trung tâm thông qua việc kết hợp thẩm quyền trực tiếp giải quyết và thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết của các cơ quan tư pháp khác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận; thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự trên hai phương diện: trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và kiểm sát việc tuân theo pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của các chủ thể có thẩm quyền khác; nguyên nhân hạn chế và các giải pháp bảo đảm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Không gian lý luận và thực tiễn hoạt động tư pháp tại Việt Nam.
    • Thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.
    • Nội dung: Tập trung vào vai trò giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tố tụng hình sự (không đi sâu vào tố tụng dân sự, tố tụng hành chính hay khiếu nại, tố cáo trong quản lý hành chính nội bộ).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:

Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài

  • Cải cách tư pháp và kiểm soát quyền lực điều tra: Công trình của Nikolai Kovalev (2010), Criminal Justice Reform in Russia, Ukraine, and the Former Republics of the Soviet Union: Trial by Jury and Mixed Courts (NXB Edwin Mellen Press), phân tích tiến trình cải cách tư pháp tại các nước thuộc Liên Xô cũ và nhấn mạnh vai trò của đội ngũ điều tra viên trong nền tư pháp.
  • Tiêu chuẩn và kiểm soát liêm chính của lực lượng thực thi pháp luật: Bộ tiêu chuẩn The Australian Government Investigation Standards package (2003) do Cơ quan Thuế vụ Australia công bố, đề cập tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và xử lý lạm quyền của điều tra viên; nghiên cứu của Carl B. Klockars, Sanja Kutnjak Ivkovich, William E. Harver và Maria R. Haberfeld (2000), The Measurement of Police Integrity (Bộ Tư pháp Hoa Kỳ), phân tích cơ chế xử lý vi phạm công vụ và báo cáo sai phạm, tố cáo; nghiên cứu của Allan Y. Jiao (2010), Controlling Corruption and Misconduct: A Comparative Examination of Police Practices in Hong Kong and New York (Tạp chí Asian Criminology), so sánh các cơ quan độc lập giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cảnh sát tại Hồng Kông và New York.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu so sánh pháp luật tố tụng hình sự nước ngoài: Tác giả Nguyễn Trọng Vĩnh nghiên cứu mô hình tố tụng hình sự Liên bang Nga (chỉ ghi nhận quyền khiếu nại của người tham gia tố tụng, chưa có chế định tố cáo và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo); tác giả Hoàng Quỳnh Chi khảo sát Luật Tố tụng hình sự Trung Quốc năm 2012 (cho phép người bị hại khiếu nại quyết định không truy tố đến Viện kiểm sát hoặc Tòa án); tác giả Mai Thanh Hiếu phân tích mô hình tố tụng hình sự Cộng hòa Pháp (quy định địa vị pháp lý của nhân chứng được trợ giúp và quyền khiếu nại của người bị hại); tác giả Nguyễn Quốc Việt so sánh các nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hình sự giữa Việt Nam và một số quốc gia.
  • Nghiên cứu về quyền khiếu nại, tố cáo dưới góc độ quyền con người: Vũ Công Giao và Ngô Minh Hương trong Tiếp cận dựa trên quyền con người – Lý luận và thực tiễn (HRBA); Phan Xuân Sơn (chủ biên) trong Quyền lực của nhân dân và chủ quyền nhà nước thuộc về nhân dân (coi khiếu nại, tố cáo là phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước); Giáo trình cao cấp lý luận chính trị (Tập 14, Chuyên đề 12); các bài viết của Nguyễn Quốc Văn, Vũ Công Giao và Đinh Hoàng Quang về cơ chế pháp lý bảo vệ người tố cáo và hoàn thiện Bộ luật Tố tụng hình sự theo Hiến pháp năm 2013.
  • Nghiên cứu về thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo: Trần Văn Sơn nghiên cứu tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giải quyết khiếu nại, tố cáo; Nguyễn Tiến Thịnh (chủ biên) tiếp cận công tác dân vận trong giải quyết khiếu kiện; Nguyễn Ngọc Chí (chủ biên) trong Giáo trình luật tố tụng hình sự Việt Nam phân tích thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án; Nguyễn Hòa Bình (chủ biên) bình luận những điểm mới về khiếu nại, tố cáo trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Nghiên cứu về sự hiện diện và vai trò của Viện kiểm sát nhân dân:
    • Tổng kết 55 năm tổ chức và hoạt động của ngành Kiểm sát (1960–2015) và Đề án năm 2014 của VKSND tối cao về đổi mới công tác tiếp công dân, giải quyết và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo; tài liệu tập huấn năm 2016 của VKSND tối cao;
    • Dương Thanh Biểu tổng kết kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo tư pháp giai đoạn trước và sau khi sửa đổi Hiến pháp 1992 (năm 2001);
    • Các bài báo chuyên ngành của Lê Cảm và Minh Phượng (về chủ thể, thẩm quyền, thời hạn), Lê Kim Dung (phối hợp giữa các cơ quan tư pháp), Phạm Quốc Huy (phân định thẩm quyền VKSND, khiếu nại cáo trạng, đơn thư giám đốc thẩm/tái thẩm), Đoàn Tấn Minh (khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án), Hà Thái Hùng và Tạ Hồng Hoa (công tác khiếu tố tại VKSND cấp cao), Đoàn Mạnh Phong (phân tích Quy chế 51 ngày 02/02/2016 của VKSND tối cao), Nguyễn Thị Yến (trình tự bồi thường oan sai trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm ngành Kiểm sát).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích quy định thủ tục chung hoặc giải quyết khiếu nại đối với từng hành vi/quyết định riêng lẻ. Luận án của Đinh Văn Sơn là công trình nghiên cứu chuyên biệt, xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về vai trò của VKSND trong giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự, đồng thời đánh giá toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa nhiệm vụ trực tiếp giải quyết và chức năng kiểm sát việc giải quyết của các cơ quan tư pháp khác trên cơ sở chuỗi số liệu thực tiễn 10 năm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; lý thuyết về quyền con người, quyền công dân; lý luận về nền dân chủ XHCN và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; các quan điểm, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước về cải cách tư pháp.
  • Hướng tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống: Đặt VKSND trong tổng thể bộ máy các cơ quan tư pháp và cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước.
    • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp tri thức các ngành khoa học luật học (luật hình sự, tố tụng hình sự, hiến pháp, hành chính), khoa học chính trị và triết học.
    • Tiếp cận lịch sử: Xem xét sự phát triển của các quy định pháp luật và vị trí của Viện kiểm sát qua các giai đoạn lập hiến và lập pháp (từ trước và sau sửa đổi Hiến pháp 1992 năm 2001 đến Hiến pháp 2013).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng trong Chương 1, 2 và 3 để xây dựng định nghĩa, phân tích quy phạm pháp luật trong BLTTHS 2003, BLTTHS 2015, Thông tư liên tịch số 02/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP và so sánh với pháp luật của Liên bang Nga, Trung Quốc, Pháp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Sử dụng tại Chương 3 nhằm xử lý, phân tích dữ liệu thực tiễn công tác giải quyết và kiểm sát khiếu nại, tố cáo của VKSND trong giai đoạn 2009–2018.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng xuyên suốt các chương nhằm sắp xếp luận điểm, khái niệm, thực trạng và giải pháp theo trình tự logic chặt chẽ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013; Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và 2015; Luật Tổ chức VKSND năm 2014; Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2011; Thông tư liên tịch số 02; Quy chế số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của VKSND tối cao.
  • Nguồn số liệu thống kê: Báo cáo công tác thực tiễn và số liệu thống kê của VKSND tối cao trong 10 năm (từ năm 2009 đến năm 2018), bao gồm các số liệu về giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến luận án

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; đánh giá những kết quả khoa học luận án kế thừa và chỉ ra những vấn đề lý luận, thực tiễn cần tiếp tục làm rõ. Trên cơ sở đó, chương này xác định cơ sở lý luận, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và các phương pháp tiếp cận hệ thống, liên ngành, lịch sử được áp dụng trong toàn bộ công trình.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm và nội dung khoa học của đề tài:

  • Khái niệm và đặc điểm của khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự:
    • Khiếu nại trong TTHS: Là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
    • Tố cáo trong TTHS: Là việc cá nhân báo cho cơ quan, người có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Chủ thể tố cáo chỉ là cá nhân (nhằm cá thể hóa trách nhiệm), đối tượng tố cáo là hành vi tố tụng trái pháp luật (dạng vi phạm hành chính/kỷ luật hoặc có dấu hiệu tội phạm).
  • Khái niệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự:
    • Giải quyết khiếu nại: Là quá trình chủ thể có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét, thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng. Thủ tục giải quyết gồm hai cấp (quyết định giải quyết lần hai có hiệu lực pháp luật); thời hạn giải quyết ngắn (tối đa 15 ngày, riêng việc bắt tạm giữ tạm giam không quá 3 ngày ở lần đầu).
    • Giải quyết tố cáo: Là quá trình chủ thể có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét, thụ lý, xác minh, ra quyết định giải quyết tố cáo đối với hành vi tố tụng. Thủ tục chỉ qua một cấp giải quyết duy nhất, thời hạn từ 60 đến 90 ngày (với việc bắt, tạm giữ, tạm giam không quá 3 ngày).
  • Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự:
    • Là hoạt động kiểm tra mang tính quyền lực nhà nước của VKSND đối với các chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo (Cơ quan điều tra, Tòa án) về tính hợp pháp trong việc thực hiện thẩm quyền, trình tự, thủ tục và tính có căn cứ của quyết định giải quyết; ban hành kiến nghị hoặc kháng nghị yêu cầu khắc phục vi phạm. VKSND là chủ thể duy nhất thực hiện chức năng kiểm sát này.
  • Khái niệm và đặc điểm vai trò của VKSND:
    • Khái niệm vai trò: Là những biểu hiện về kết quả, giá trị, tác dụng mà VKSND mang lại cho xã hội thông qua hoạt động trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự và kiểm sát việc tuân theo pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của các chủ thể có thẩm quyền khác.
    • Đặc điểm: Vai trò của VKSND chịu sự chi phối toàn diện của pháp luật; VKSND là chủ thể duy nhất có thẩm quyền giải quyết cả khiếu nại, tố cáo đối với hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng không thuộc quyền quản lý hành chính của mình (như giải quyết khiếu nại hành vi, quyết định của Thủ trưởng Cơ quan điều tra; giải quyết tố cáo hành vi áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn điều tra, truy tố).
  • Yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá: Xác định các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện vai trò và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác giải quyết, kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương 3: Thực trạng vai trò của Viện kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích hệ thống pháp luật và dữ liệu thực tế tại Việt Nam:

  • Thực trạng pháp luật: Phân tích các quy định ghi nhận vai trò của VKSND trong BLTTHS năm 2003, BLTTHS năm 2015, Thông tư liên tịch số 02 và Quy chế số 51/2016 của VKSND tối cao về thẩm quyền, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý, xác minh và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như quyền hạn kiểm sát (kiểm tra hồ sơ, trực tiếp kiểm sát, ban hành kiến nghị, kháng nghị).
  • Thực trạng thực hiện qua số liệu 10 năm (2009–2018):
    • Về giải quyết khiếu nại: Trình bày số liệu thụ lý, phân loại, kết quả giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của VKSND các cấp (theo danh mục Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1 trong luận án).
    • Về giải quyết tố cáo: Phân tích số liệu thụ lý, xác minh, kết luận các đơn thư tố cáo đối với cán bộ tư pháp thuộc thẩm quyền VKSND (theo danh mục Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.2 trong luận án).
    • Về công tác kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo: Đánh giá số lượt trực tiếp kiểm sát tại Cơ quan điều tra và Tòa án, số bản kháng nghị, kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm đã ban hành (theo danh mục Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.3 trong luận án).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Đã giải quyết nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài liên quan đến oan, sai; nâng cao tỷ lệ giải quyết đơn thư; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nhiều vi phạm trong hoạt động điều tra, xét xử thông qua kháng nghị, kiến nghị.
    • Hạn chế, bất cập: Một số đơn thư phân loại chưa chính xác, thời hạn giải quyết ở một số cấp kiểm sát còn kéo dài; công tác kiểm sát trực tiếp chưa được tiến hành đồng đều; việc theo dõi thực hiện kiến nghị, kháng nghị có lúc chưa triệt để.
    • Nguyên nhân: Bất cập do quy định pháp luật còn thiếu đồng bộ; khối lượng công việc lớn; biên chế, kỹ năng nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ kiểm sát làm công tác khiếu tố chưa đáp ứng yêu cầu; sự phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng đôi lúc chưa chặt chẽ.
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG DIỆN THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA VKSND TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ             |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương diện                        | Nội dung hoạt động cụ thể                              |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
| 1. Trực tiếp giải quyết KN, TC     | - Giải quyết khiếu nại hành vi, quyết định của KSV,    |
|    thuộc thẩm quyền                |   Phó Viện trưởng, Thủ trưởng CQĐT, quyết định do VKS  |
|                                    |   phê chuẩn; biện pháp giữ người, bắt, tạm giữ, tạm    |
|                                    |   giam.                                                |
|                                    | - Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công |
|                                    |   chức thuộc VKS và người được giao nhiệm vụ tiến hành |
|                                    |   một số hoạt động điều tra.                           |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+
| 2. Kiểm sát việc giải quyết KN, TC | - Kiểm sát tính hợp pháp về thẩm quyền, thủ tục và căn |
|    của các cơ quan tư pháp khác    |   cứ ban hành quyết định giải quyết của CQĐT, TAND.    |
|                                    | - Thực hiện kiểm tra hồ sơ, trực tiếp kiểm sát.        |
|                                    | - Ban hành văn bản yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị khắc |
|                                    |   phục vi phạm pháp luật.                              |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------+

Chương 4: Các giải pháp bảo đảm vai trò của Viện kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam

Chương 4 luận giải sự cần thiết, các yêu cầu và đề xuất các nhóm giải pháp bảo đảm vai trò của VKSND:

  • Yêu cầu bảo đảm: Phải bám sát định hướng cải cách tư pháp của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ trong ngành Kiểm sát và tuân thủ các cam kết quốc tế về quyền con người.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện pháp luật tố tụng hình sự và các văn bản liên quan: Quy định rõ ràng, cụ thể hơn về căn cứ, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với từng loại quyết định tố tụng đặc thù; hoàn thiện cơ chế kiểm tra lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện vi phạm; cụ thể hóa chế tài bắt buộc thực hiện các kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát.
    2. Đổi mới tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ: Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan làm công tác khiếu tố (Vụ Khiếu tố và các phòng chuyên trách); hoàn thiện quy trình tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư theo Quy chế 51/2016; phân định rành mạch giữa đơn khiếu nại hành chính, đơn khiếu nại tố tụng và đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.
    3. Nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ Kiểm sát viên, công chức: Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng xác minh, đối thoại, kỹ năng kiểm sát trực tiếp; nâng cao bản lĩnh chính trị và tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ.
    4. Tăng cường quan hệ phối hợp giữa VKSND với CQĐT, TAND và các cơ quan dân cử: Xây dựng và thực hiện nghiêm túc các quy chế phối hợp liên ngành trong việc trao đổi thông tin, giải quyết các vụ việc khiếu kiện phức tạp, đông người.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về vai trò của VKSND về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự dưới góc độ khoa học luật tố tụng hình sự trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống khái niệm khoa học: làm rõ nội hàm khái niệm khiếu nại, tố cáo trong TTHS; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTHS; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong TTHS; xác định khái niệm, đặc điểm, nội dung vai trò của VKSND.
  • Luận giải vị trí trung tâm của VKSND trong cơ chế kiểm soát quyền lực tư pháp thông qua thiết chế giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, khẳng định đây là công cụ pháp lý bảo vệ quyền con người, phòng chống oan sai và lạm quyền.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quy định của BLTTHS năm 2003, BLTTHS năm 2015, Thông tư liên tịch số 02 và các văn bản của ngành Kiểm sát; chỉ rõ các điểm nghẽn, vướng mắc pháp lý trong phân định thẩm quyền và thủ tục giải quyết.
  • Khái quát bức tranh thực tiễn 10 năm (2009–2018) qua các chuỗi số liệu thống kê về giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của VKSND các cấp; phân tích nguyên nhân của các tồn tại, yếu kém.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy định pháp luật, đổi mới tổ chức bộ máy, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ khiếu tố đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trong mốc thời gian 10 năm (2009–2018); đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung vào lĩnh vực tố tụng hình sự, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với vai trò của VKSND trong giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các lĩnh vực tố tụng khác (dân sự, hành chính) hoặc hoạt động giải quyết khiếu nại nội bộ ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu vai trò của VKSND trong việc kiểm sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và thi hành án.
    • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bảo vệ người tố cáo trong hoạt động tư pháp hình sự và việc áp dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ngành Kiểm sát.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu khoa học và đào tạo: Luận án là nguồn tài liệu chuyên khảo cho học viên, nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; phục vụ việc biên soạn giáo trình, bài giảng và tài liệu tập huấn nghiệp vụ tư pháp.
  • Đối với hoạt động lập pháp và cải cách tư pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực chứng cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối với thực tiễn ngành Kiểm sát và các cơ quan tư pháp: Giúp đội ngũ Kiểm sát viên, Điều tra viên, Thẩm phán nắm vững thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo; nâng cao chất lượng công tác kiểm sát trực tiếp và xử lý đơn thư.
  • Đối với công dân và tổ chức: Là tài liệu tham khảo giúp người dân hiểu rõ quyền và trình tự pháp lý để thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong tố tụng hình sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong tố tụng hình sự của Viện trưởng Viện kiểm sát gồm những nội dung nào?

Theo quy định pháp luật được luận án phân tích, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết:

  • Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam trong giai đoạn điều tra, truy tố;
  • Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng và kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Khiếu nại đối với các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê chuẩn;
  • Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa chủ thể có quyền khiếu nại và chủ thể có quyền tố cáo trong tố tụng hình sự là gì?

  • Chủ thể khiếu nại: Gồm cả cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định, hành vi tố tụng.
  • Chủ thể tố cáo: Chỉ duy nhất là cá nhân (công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch). Cá nhân chỉ được nhân danh chính bản thân mình thực hiện việc tố cáo nhằm cá thể hóa trách nhiệm, không được nhân danh cơ quan, tổ chức hoặc lấy danh nghĩa chức vụ để tố cáo.

3. Khái niệm kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự được luận án định nghĩa như thế nào?

Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự là hoạt động kiểm tra của VKSND đối với các chủ thể có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự (Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án) về tính hợp pháp trong việc thực hiện thẩm quyền, trình tự, thủ tục và tính có căn cứ của quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời, VKSND ban hành kiến nghị hoặc kháng nghị yêu cầu khắc phục, sửa chữa khi phát hiện vi phạm pháp luật.

4. Luận án sử dụng dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn nào và từ nguồn nào?

Luận án sử dụng chuỗi số liệu thống kê thực tiễn trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018, được thu thập từ báo cáo tổng kết thực tiễn, số liệu thống kê nghiệp vụ của VKSND tối cao liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự.

5. Vì sao nói Viện kiểm sát nhân dân giữ vai trò trung tâm và đặc thù trong giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự?

Vì VKSND là cơ quan tiến hành tố tụng duy nhất tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình tố tụng hình sự và nắm giữ chức năng kép: vừa trực tiếp giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của mình (kể cả khiếu nại đối với hành vi, quyết định của Thủ trưởng Cơ quan điều tra), vừa là chủ thể duy nhất thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong toàn bộ quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan tư pháp khác nhằm bảo đảm pháp chế thống nhất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đinh Văn Sơn đã nghiên cứu toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Viện kiểm sát nhân dân trong giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự Việt Nam. Dựa trên việc phân tích các quy định pháp luật và chuỗi số liệu thống kê 10 năm (2009–2018), công trình đã chỉ rõ vị trí đặc thù của Viện kiểm sát trên cả hai phương diện giải quyết thuộc thẩm quyền và kiểm sát hoạt động tư pháp của các cơ quan khác. Các giải pháp do luận án đề xuất có tính hệ thống, góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân trong tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.