Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số 9310201) của nghiên cứu sinh Phạm Thị Thúy Hồng, bảo vệ tại Trường Đại học Vinh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thái Sơn và TS. Vũ Thị Phương Lê, nghiên cứu đề tài: "Vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam hiện nay".

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ quan điểm nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc lấy dân làm gốc, khẳng định nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử và nắm giữ quyền lực nhà nước. Hiến pháp năm 2013 cùng các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, XIII của Đảng đã nhấn mạnh yêu cầu phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và thực hiện phương châm: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và mạng xã hội, truyền thông trở thành công cụ quan trọng đưa chủ trương, chính sách đến với xã hội và là diễn đàn để nhân dân thực thi quyền làm chủ. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động truyền thông tại Việt Nam vẫn còn bộc lộ những tồn tại như tình trạng tin giả, tin xấu độc, biểu hiện thương mại hóa, né tránh phản ánh sự thật, chệch định hướng tư tưởng và sự lấn át của mạng xã hội.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm tác giả thực hiện công trình, chưa có công trình khoa học chuyên khảo nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vai trò của truyền thông đối với việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm phát huy vai trò của truyền thông Việt Nam trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã công bố trong và ngoài nước, chỉ ra khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung xử lý.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng (thành tựu, hạn chế) và chỉ rõ các nguyên nhân trong thực hiện vai trò của truyền thông đối với việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022.
  4. Đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp phát huy vai trò của truyền thông nhằm tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân trong tình hình mới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Những công trình nào đã nghiên cứu về vai trò của truyền thông đối với quyền lực chính trị của nhân dân?
  2. Cơ sở lý luận về vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam được xác lập dựa trên những nội dung nào?
  3. Thực trạng (thành tựu, hạn chế, nguyên nhân) vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2022 diễn ra như thế nào?
  4. Những quan điểm và giải pháp nào cần được thực hiện để phát huy vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu: Truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam là vấn đề lớn và quan trọng. Thời gian qua, hoạt động này đã đạt được những kết quả nhất định nhưng chưa phát huy đầy đủ hiệu quả như mục tiêu của Đảng và Nhà nước đề ra; do đó, cần xây dựng các giải pháp khoa học, đồng bộ để phát huy tối đa vai trò của truyền thông trong lĩnh vực này.

Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của truyền thông Việt Nam trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng, quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của truyền thông Việt Nam trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống truyền thông trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tiễn từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 1/2016) đến năm 2022; các quan điểm và giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Hướng nghiên cứu về truyền thông và vai trò của truyền thông

  • Các công trình trong nước:
    • Lưu Văn An (2008) trong Truyền thông đại chúng trong hệ thống tổ chức quyền lực chính trị ở các nước tư bản phát triển làm rõ lý luận truyền thông trong chính trị và cơ cấu quyền lực phương Tây.
    • Lê Thanh Bình (2008) trong Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội phân tích vai trò quản lý xã hội của truyền thông.
    • Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thị Thu Hằng (2012) với Truyền thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản; Nguyễn Văn Dững với các ấn phẩm Báo chí và dư luận xã hội (2011), Báo chí truyền thông hiện đại (2011), Cơ sở lý luận báo chí (2018) đã phân tích bản chất, chức năng giám sát, phản biện xã hội và tác động của báo chí đến dư luận.
    • Tạ Ngọc Tấn (2001) trong Truyền thông đại chúng hệ thống hóa các nguyên tắc điều hành, quản lý phương tiện truyền thông.
    • Hà Minh Đức (2000) trong Cơ sở lý luận báo chí - Đặc tính chung và phong cách và Dương Xuân Sơn (2014) trong Các loại hình báo chí truyền thông làm rõ các khái niệm công cụ và đặc trưng từng loại hình truyền thông.
    • Nguyễn Đăng Dung (2005) trong Sự hạn chế quyền lực nhà nước nhấn mạnh quyền tự do truyền thông hỗ trợ công dân kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng.
    • Nguyễn Thị Trường Giang (2011, 2022) nghiên cứu về Pháp luật và đạo đức báo chí cũng như vai trò bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng theo Nghị quyết số 35-NQ/TW.
    • Phan Văn Kiền (2015) với Phản biện xã hội của báo chí Việt Nam qua một số sự kiện nổi bật; Nguyễn Thế Kỷ (2012) nghiên cứu Công tác lãnh đạo quản lý báo chí trong 25 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới.
    • Các bài báo khoa học của Lê Thị Anh Đào (2018), Lê Ngọc Hùng (2019), Đỗ Văn Quân (2020), kỷ yếu Hội thảo khoa học về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng (2022) và luận án tiến sĩ của Cao Thị Dung (2019) về báo chí tham gia phòng, chống tham nhũng.
  • Các công trình ngoài nước:
    • Marshall McLuhan (1996) trong Understanding Media: The Extensions of Man phân tích 26 hình thức truyền thông mở rộng năng lực con người.
    • Daniel C. Hallin và Paolo Mancini (2004) trong Comparing Media Systems: Three Models of Media and Politics so sánh ba mô hình truyền thông và chính trị tại Bắc Mỹ và Tây Âu.
    • Shirley Biagi (2005) trong Media/Impact: An introduction to mass media và Joseph Turow (2009) trong Media today: An introduction to mass communication nghiên cứu xu hướng hội tụ kỹ thuật số.
    • Diana Owen (2018) phân tích truyền thông mới trong chính trị; Frank Dance (1970) làm rõ khái niệm truyền thông giúp giảm tính độc quyền thông tin.
    • Clay Shirky (2011), Marc F. Plattner (2012), Mohan J. Dutta (2015), Betteke Van Ruler (2018), Jennifer Hoewe và Cynthia Peacock (2020) nghiên cứu tác động của truyền thông kỹ thuật số và mạng xã hội đối với dân chủ, dư luận và thay đổi thái độ chính trị.

Hướng nghiên cứu về quyền lực chính trị và phát huy quyền lực chính trị của nhân dân

  • Các công trình trong nước:
    • Nguyễn Thị Hồi (2005) nghiên cứu tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước.
    • Phạm Bính (2006) và Lê Minh Quân, Bùi Việt Hương (2012) phân tích cơ cấu và phương thức thực thi quyền lực nhà nước.
    • Đỗ Thị Thạch và Phạm Thành Nam (2006) nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp cơ sở.
    • Trịnh Thị Xuyến (2008) và Đào Trí Úc (2010) phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực và giám sát của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
    • Tài liệu của Viện IDEA do Đào Trí Úc và Vũ Công Dao dịch (2014) khảo sát cơ chế dân chủ trực tiếp tại 6 quốc gia.
    • Lê Minh Quân và Lưu Minh Văn (2017) trong giáo trình Quyền lực chính trị hệ thống hóa các loại hình quyền lực và giải pháp phát huy sức mạnh chính trị ở Việt Nam.
    • Các bài viết của Bùi Việt Hương, Trần Văn Thắng (2018) về phân tán quyền lực trong bối cảnh toàn cầu hóa và Nguyễn Văn Tạo (2021) về kiểm soát quyền lực.
  • Các công trình ngoài nước:
    • Hans J. Morgenthau (1948) trong Politics among Nations phân biệt quyền lực chính trị với quyền lực quân sự.
    • Alvin Toffler (2002) trong Thăng trầm quyền lực nhấn mạnh ưu thế dân chủ hóa của quyền lực tri thức.
    • Valerie Miller (2002) hướng dẫn vận động chính sách và sự tham gia của công dân; John S. Dryzek (2002) nghiên cứu mô hình dân chủ tranh luận (deliberative democracy).
    • Steven Lukes (2004) với cách tiếp cận ba chiều về quyền lực (Power: A Radical View); Susan Rose-Ackerman (2012) nghiên cứu kiểm soát tham nhũng và trách nhiệm giải trình.
    • Joseph S. Nye Jr (2016) nghiên cứu quyền lực cứng, quyền lực mềm và quyền lực thông minh; Randall G. Holcombe (2020) phân tích tương tác giữa quyền lực kinh tế và quyền lực chính trị.
    • John C. Turner (2005) và Flor Avelino (2021) cung cấp các khung lý thuyết về bản chất quyền lực và biến đổi xã hội.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận đa chiều về truyền thông và quyền lực, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp kết hợp hai khách thể này để đánh giá một cách toàn diện thực trạng vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân tại Việt Nam từ sau Đại hội XII (2016) đến năm 2022 dưới lăng kính Chính trị học. Luận án kế thừa các khung lý thuyết sẵn có để phân tích thực chứng, xác định nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ thích ứng với giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền lực nhân dân và quản lý truyền thông.

Hệ thống khái niệm công cụ được xây dựng gồm:

  • Thông tin: Dữ liệu số liệu, hình ảnh, sự kiện đã xử lý, có ý nghĩa làm giàu nhận thức cho người tiếp nhận.
  • Truyền thông: Quá trình trao đổi thông điệp, tri thức, tình cảm giữa các thành viên xã hội nhằm tăng cường hiểu biết, thay đổi nhận thức và điều chỉnh hành vi. Luận án trích dẫn quan điểm của Stanley Schachter (quyền lực được thể hiện qua truyền thông), Frank Dance (truyền thông phá vỡ độc quyền), Tạ Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Dững và Dương Xuân Sơn.
  • Báo chí: Theo Luật Báo chí năm 2016 (Điều 3), là sản phẩm thông tin thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh thông qua báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử, có tính định hướng và thời sự.
  • Tuyên truyền và tuyên truyền miệng: Hoạt động có mục đích truyền bá quan điểm chính trị; theo tư tưởng Hồ Chí Minh là làm cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm.
  • Quyền lực và Quyền lực chính trị: Dựa trên định nghĩa của Max Weber (thực hiện ý chí bất chấp chống đối), Talcott Parsons (năng lực huy động nguồn lực), Robert Dahl, Peter Bachrach & Morton S. Baratz, Steven Lukes, C. Mác và Ph. Ăngghen (bạo lực có tổ chức của giai cấp), Lưu Văn Sùng và Lê Minh Quân.
  • Quyền lực chính trị của nhân dân: Sức mạnh có tổ chức của toàn thể nhân dân (nòng cốt là liên minh công - nông - trí thức) trong việc làm chủ nhà nước và xã hội, mang ba tính chất: tính khách quan, tính giai cấp và tính nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình hoạt động của truyền thông từ năm 2016 đến năm 2022 theo trình tự thời gian gắn liền với việc tổng kết, rút ra các bài học quy luật.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác các văn kiện Đại hội Đảng, Hiến pháp năm 2013, Luật Báo chí năm 2016, các nghị quyết chuyên đề, báo cáo chính thức và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Thu thập thông tin định lượng trên diện rộng với 2 nhóm đối tượng là nhà báo và công chúng, sử dụng hệ thống câu hỏi dạng "đóng" kết hợp các lựa chọn "mở".
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiếp xúc trực tiếp với các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ lãnh đạo quản lý cơ quan báo chí và cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các nguồn dữ liệu nhằm khái quát hóa các nhận định lý luận và thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các ấn phẩm học thuật trong và ngoài nước theo hai trục chủ đề: (1) truyền thông và vai trò của truyền thông; (2) quyền lực chính trị và phát huy quyền lực chính trị của nhân dân. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng khái niệm vững chắc nhưng chủ yếu nghiên cứu riêng rẽ từng lĩnh vực hoặc khảo sát trong các bối cảnh lịch sử trước năm 2016. Chương này xác lập khoảng trống khoa học và khẳng định tính độc lập của đề tài luận án dưới góc độ Chính trị học.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân

Chương 2 làm sáng tỏ nội dung và phương thức thực thi quyền lực chính trị của nhân dân Việt Nam, đồng thời xác lập 5 phương diện vai trò cơ bản của truyền thông:

  1. Là công cụ sắc bén đưa đường lối của Đảng, chính sách nhà nước đến với xã hội, định hướng phát huy sức mạnh chính trị của nhân dân.
  2. Cung cấp thông tin, định hướng tư tưởng chính trị, làm giàu tri thức và văn hóa chính trị cho nhân dân.
  3. Giữ vai trò quan trọng trong giao tiếp chính trị, tham gia giám sát và phản biện xã hội.
  4. Góp phần tạo dư luận xã hội “nhân thêm cái đẹp, dẹp bớt cái xấu”, đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực.
  5. Đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hòa bình”, chống phá của các thế lực thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

Bên cạnh đó, chương 2 chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát huy vai trò của truyền thông: sự phát triển của khoa học công nghệ; đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; hệ thống các cơ quan truyền thông; chất lượng và bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ truyền thông.

Chương 3: Thực trạng vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực tế hoạt động truyền thông giai đoạn 2016 - 2022.

  • Về thành tựu: Truyền thông đã thực hiện tốt chức năng tuyên truyền đường lối, chính sách, phát hiện và biểu dương gương điển hình, tích cực tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí, tạo kênh giao tiếp mở giữa nhân dân với chính quyền.
  • Về hạn chế: Xuất hiện tình trạng tin giả, thông tin sai sự thật trên không gian mạng; một số cơ quan truyền thông có biểu hiện thương mại hóa, xa rời tôn chỉ mục đích, giật gân câu khách; hiện tượng né tránh phê phán các tiêu cực phức tạp; công tác quản lý mạng xã hội còn nhiều bất cập.
  • Hệ thống bảng và hình số liệu thực chứng:
Danh mục bảng biểu và hình ảnh trong chương 3 Nội dung đo lường / Đánh giá
Bảng 3.1 Đánh giá hiệu quả cung cấp thông tin chính trị của truyền thông
Bảng 3.2 Đánh giá hiệu quả giám sát, phản biện xã hội bằng truyền thông
Bảng 3.3 Đánh giá hiệu quả đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, lệch lạc, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", suy thoái về lập trường tư tưởng, đạo đức, lối sống
Bảng 3.4 Đánh giá về tình trạng xa rời tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và chệch định hướng chính trị tư tưởng trong hoạt động truyền thông ở nước ta
Bảng 3.5 Định hướng phát triển, các mục tiêu của ngành thông tin và truyền thông Việt Nam tới năm 2025
Hình 3.1 Mức độ tiếp cận với các phương tiện truyền thông của công chúng (%)
Hình 3.2 Tỉ lệ tiếp nhận các lĩnh vực thông tin của công chúng

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của truyền thông trong việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân Việt Nam hiện nay

Chương 4 đưa ra các dự báo xu hướng gắn kết giữa truyền thông và chính trị trong kỷ nguyên số, xác lập 3 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • 3 quan điểm chỉ đạo:
    1. Xác định mục tiêu phát triển truyền thông và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với truyền thông về tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân.
    2. Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền thông.
    3. Gắn phát huy vai trò truyền thông với quá trình hoàn thiện thể chế chính trị và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về nhận thức: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với truyền thông và nâng cao nhận thức về đường lối phát huy quyền lực chính trị của nhân dân.
    2. Nhóm giải pháp về giám sát và phản biện xã hội: Phát huy vai trò truyền thông trong thực hiện chức năng giám sát, phản biện chính sách, đảm bảo quyền làm chủ thực chất của người dân.
    3. Nhóm giải pháp về đấu tranh tư tưởng: Tăng cường đấu tranh chống tiêu cực, phòng chống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", phản bác các luận điệu xuyên tạc của thế lực thù địch để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
    4. Nhóm giải pháp về đổi mới kỹ thuật và nhân lực: Đổi mới nội dung, phương pháp, hạ tầng công nghệ truyền thông hiện đại và nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn của đội ngũ người làm truyền thông.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về vai trò của truyền thông đối với việc tăng cường quyền lực chính trị của nhân dân trên các phương diện: cung cấp thông tin, định hướng tư tưởng, làm trung gian giao tiếp chính trị, giám sát - phản biện xã hội và đấu tranh tư tưởng.
  • Xác lập khung phân tích lý luận chuyên ngành Chính trị học định hướng cho hoạt động truyền thông thực hiện mục tiêu củng cố quyền lực chính trị của nhân dân ở Việt Nam.
  • Luận giải cơ sở khoa học để đề xuất các quan điểm và nhóm giải pháp phát huy vai trò truyền thông phù hợp với các định hướng của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát thực chứng, đánh giá toàn diện các kết quả đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại của hệ thống truyền thông Việt Nam trong việc thúc đẩy quyền làm chủ của nhân dân từ năm 2016 đến năm 2022.
  • Làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng, đồng thời chỉ ra các yếu tố công nghệ mới và tác động của mạng xã hội đối với truyền thông chính trị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm giải trình và phát huy chức năng giám sát xã hội của báo chí đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn trong giai đoạn từ tháng 1/2016 đến năm 2022 và tập trung dữ liệu tại Việt Nam. Do tốc độ chuyển đổi số và sự thay đổi của các nền tảng truyền thông mới diễn ra rất nhanh, một số dữ liệu phản ánh thực trạng có thể tiếp tục biến động theo sự phát triển của công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của truyền thông đa nền tảng, trí tuệ nhân tạo và các hình thức truyền thông tương tác mới đối với hành vi chính trị, sự tham gia chính trị của công chúng và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú với danh mục các công trình nghiên cứu chính trị học và truyền thông trong nước, quốc tế; làm rõ khung lý thuyết về quyền lực chính trị của nhân dân và các mô hình tác động của truyền thông (đặc biệt là nội dung Chương 1 và Chương 2).
  • Đối với các nhà lãnh đạo, quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Các số liệu khảo sát thực chứng tại Chương 3 (về hiệu quả giám sát, phản biện xã hội, biểu hiện chệch định hướng tôn chỉ) và hệ thống 4 nhóm giải pháp tại Chương 4 là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Tuyên giáo các cấp, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí trong việc hoàn thiện thể chế quản lý báo chí và định hướng thông tin dư luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "quyền lực chính trị của nhân dân" như thế nào?

Theo luận án, quyền lực chính trị của nhân dân là sức mạnh có tổ chức của toàn thể nhân dân (trước hết là giai cấp công nhân và nhân dân lao động) trong việc làm chủ nhà nước và làm chủ xã hội nhằm thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyền lực này mang ba đặc trưng: tính khách quan lịch sử, tính giai cấp và tính nhân dân rộng rãi.

2. Luận án xác định truyền thông có những phương diện vai trò chủ yếu nào?

Luận án chỉ ra 5 phương diện vai trò chủ yếu:

  1. Là công cụ truyền tải đường lối, chính sách, định hướng phát huy sức mạnh của nhân dân.
  2. Cung cấp thông tin chính trị, định hướng tư tưởng và làm giàu văn hóa chính trị.
  3. Là phương tiện giao tiếp chính trị, thực hiện giám sát và phản biện xã hội.
  4. Định hướng dư luận xã hội, cổ vũ nhân tố tích cực và đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng.
  5. Đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, chống “diễn biến hòa bình” và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

3. Những hạn chế lớn của hoạt động truyền thông giai đoạn 2016 - 2022 được chỉ ra là gì?

Các hạn chế gồm: tình trạng tin giả và thông tin sai sự thật lan tràn trên mạng xã hội; cơ chế tiếp cận thông tin và phản hồi của công chúng còn thiếu hiệu quả; một số cơ quan truyền thông có hiện tượng né tránh, thương mại hóa, xa rời tôn chỉ mục đích; công tác quản lý không gian mạng còn gặp nhiều khó khăn trước sức ép cạnh tranh thông tin.

4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 4?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với truyền thông.
  2. Phát huy vai trò truyền thông trong thực hiện giám sát và phản biện xã hội.
  3. Đẩy mạnh vai trò truyền thông trong phòng chống tiêu cực, ngăn chặn "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" và đấu tranh phản bác luận điệu thù địch.
  4. Đổi mới nội dung, phương thức, ứng dụng công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông.

5. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập qua phương pháp nghiên cứu tài liệu chính thống (văn kiện Đảng, chính sách pháp luật, tài liệu lưu trữ), phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ lãnh đạo quản lý trong hệ thống chính trị/truyền thông, kết hợp khảo sát bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng đối với hai nhóm đối tượng là nhà báo và công chúng tiếp nhận thông tin.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thúy Hồng là công trình nghiên cứu hệ thống về vai trò của truyền thông trong việc củng cố và phát huy quyền lực chính trị của nhân dân tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với khảo sát thực chứng giai đoạn 2016 - 2022, tác giả đã đánh giá khách quan các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của thực trạng. Hệ thống quan điểm và 4 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, phục vụ công tác xây dựng nền báo chí chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại nhằm bảo đảm quyền làm chủ thực chất của nhân dân trong thời kỳ đổi mới.