Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tên "Vai trò của Nhà nước trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Hương và PGS.TS. Phạm Thị Ngọc Trầm. Luận án được bảo vệ năm 2021 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số đào tạo trình độ tiến sĩ Triết học).
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Nội dung định danh luận án |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Vai trò của Nhà nước trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay |
| Tác giả | Trịnh Thị Thủy |
| Người hướng dẫn | 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Hương; 2. PGS.TS. Phạm Thị Ngọc Trầm |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
| Chuyên ngành | Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử |
| Năm bảo vệ | 2021 |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và những hệ lụy đối với sự tồn tại, phát triển của con người đang là vấn đề thu hút sự quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách trên phạm vi toàn cầu. Việt Nam được xác định là một trong năm quốc gia chịu tác động nghiêm trọng nhất của BĐKH, thể hiện qua các hiện tượng nước biển dâng, bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, xã hội, con người và môi trường.
Để ứng phó, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế, ban hành các văn bản pháp luật, chiến lược và chương trình mục tiêu quốc gia. Tuy nhiên, hiệu lực và hiệu quả thực hiện công tác ứng phó BĐKH trong thực tế còn nhiều bất cập. Nguyên nhân quan trọng và bao trùm bắt nguồn từ việc nhận thức và thực hiện vai trò của Nhà nước trong công tác này.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận BĐKH từ góc độ khoa học tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế hoặc quản lý hành chính thông thường; chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về vai trò của Nhà nước trong ứng phó BĐKH dưới góc độ triết học (CNDVBC và CNDVLS). Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận của ứng phó với BĐKH và lý luận về vai trò của Nhà nước trong việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, chỉ ra những thành tựu và hạn chế; phân tích nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế đó và khái quát những vấn đề đặt ra trong thực hiện vai trò của Nhà nước đối với công tác này.
- Thứ ba, đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: Từ khi Việt Nam ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu cho đến thời điểm thực hiện luận án (2021).
- Về mặt không gian: Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành hai nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nhóm nghiên cứu về lý luận chung, cơ chế và tác động của BĐKH:
- Nghiên cứu quốc tế: Điểm lại các cột mốc lịch sử nghiên cứu vật lý khí quyển từ Joseph Fourier (1824), John Tyndall (1861), Svante Arrhenius (1896), Guy Callendar (1938), Gilbert Plass (1955), cùng sự ra đời của khái niệm "nóng lên toàn cầu" (1975), thành lập Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu IPCC (1988), Công ước khung UNFCCC (1992) và các báo cáo đánh giá của IPCC từ lần thứ 1 (1990) đến lần thứ 6 (2021). Các nghiên cứu kinh tế học BĐKH tiêu biểu như Nicolas Stern (Ngân hàng Thế giới) dự báo thiệt hại toàn cầu từ 5% đến 20% GDP nếu không có hành động kịp thời.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Bắt đầu từ Báo cáo "BĐKH và tác động của chúng ở Việt Nam" (1992); Báo cáo đặc biệt của Trần Thục (chủ biên); các phân tích về mối quan hệ giữa BĐKH với an ninh con người và kinh tế của Phạm Văn Cự, Lưu Ngọc Trịnh (2012), Lương Ngọc Thúy và Phan Đức Nam (2015); nghiên cứu tác động đô thị của Lê Hồng Kế (2015), Trần Đức Hạ; các nghiên cứu giải pháp nông nghiệp và tài nguyên của Lê Anh Tuấn (2011), Đinh Vũ Thanh và Nguyễn Văn Viết (2012, 2014), Bùi Lai (2012), Trần Hồng Thái (2013), Trương Quang Học (2013), Trần Quốc Toản, Trần Thục, Nguyễn Thế Chinh (2013), Hoàng Văn Thắng (2015), Nguyễn Văn Thắng (2010); nghiên cứu truyền thông BĐKH của Lưu Hồng Minh và Sonja Schirmbeck (2015).
-
Nhóm nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và quản lý nhà nước trong ứng phó BĐKH:
- Học giả quốc tế: Công trình của Anatol Lieven về chủ nghĩa hiện thực môi trường; Báo cáo phát triển thế giới năm 1997 của Ngân hàng Thế giới ("Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi"); các công trình của Lei Da, OsadachaJa I.M, IASIN E về chức năng nhà nước trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu hóa.
- Học giả trong nước: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với tài nguyên, môi trường dưới góc nhìn xã hội - nhân văn của Phạm Thị Ngọc Trầm (2006), Lê Thị Thanh Hương (2006), Hà Huy Thành và Lê Cao Đoàn (2008), Hoàng Hữu Bình (2006); các nghiên cứu quản lý nhà nước theo ngành và lĩnh vực của Đỗ Thị Ngọc Lan (2011), Phạm Hữu Nghị (2005), Lưu Đức Hải (2009), Trần Thanh Lâm (2009), Đoàn Thị Thanh Hương (2008), Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn An Hà (2012), Lê Thị Thanh Hà (2013), Trần Hồng Hà (2009, 2016); nghiên cứu về tài chính và ngân sách ứng phó BĐKH của Kim Ngọc và Phương Thanh Thúy (2013), Báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015); nghiên cứu phát triển bền vững và liên kết vùng của Ngô Thắng Lợi và Vũ Thành Hưởng (2015), Lưu Ngọc Trịnh (2015), Phan Văn Tân và Ngô Đức Thành (2013), Trần Ngọc Ngoạn (2016), Nguyễn Song Tùng (2017).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về BĐKH và quản lý nhà nước về môi trường phong phú, song các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ kinh tế, luật học hoặc kỹ thuật môi trường cụ thể. Chưa có công trình nào trực tiếp luận giải có hệ thống vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH từ thế giới quan và phương pháp luận triết học mác-xít. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống luận cứ triết học, đánh giá toàn diện thực trạng vai trò của Nhà nước Việt Nam từ năm 2008 đến nay, và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung khái niệm
- Hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về bảo vệ môi trường, ứng phó BĐKH và phát triển bền vững.
- Khung phân tích triết học:
- Tính thống nhất vật chất của thế giới: Tự nhiên - con người - xã hội tạo thành một chỉnh thể thống nhất biện chứng; tự nhiên là "thân thể vô cơ của con người".
- Sự phụ thuộc vào trình độ lịch sử - tự nhiên: Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên phụ thuộc vào trình độ phát triển của phương thức sản xuất xã hội qua từng giai đoạn lịch sử.
- Vai trò tích cực của chủ thể: Con người là chủ thể có ý thức, nhận thức quy luật tự nhiên và điều chỉnh hành vi sản xuất, tiêu dùng phù hợp với quy luật khách quan thay vì hành động tùy tiện.
- Mối quan hệ giữa ứng phó BĐKH và phát triển bền vững: Ứng phó BĐKH là một bộ phận hữu cơ cấu thành chiến lược phát triển bền vững (bền vững kinh tế, xã hội và môi trường).
| Khái niệm then chốt |
Định nghĩa/Nội hàm theo luận án |
| Khí hậu |
Tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các giá trị thống kê dài hạn, các biến số của trạng thái khí quyển, gồm 5 thành phần: khí quyển, thủy quyển, băng quyển, bề mặt đất và sinh quyển. |
| Biến đổi khí hậu |
Sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu so với trung bình hoặc dao động khí hậu duy trì trong thời gian dài (hàng thập kỷ trở lên), biểu hiện qua hiện tượng nóng lên toàn cầu, nước biển dâng, gia tăng hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan. |
| Ứng phó với BĐKH |
Tổng hợp các hoạt động của con người nhằm thích ứng (điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc xã hội) và giảm thiểu (giảm mức độ phát thải khí nhà kính) các tác động tiêu cực của BĐKH, hướng đến nền kinh tế xanh và phát triển bền vững. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc loại hình nghiên cứu định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn:
- Phương pháp luận biện chứng duy vật: Quán triệt nguyên tắc toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển trong việc xem xét các hiện tượng tự nhiên - xã hội.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa: Áp dụng trong xử lý tài liệu thứ cấp, văn bản pháp quy và báo cáo khoa học.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp triết học với khoa học môi trường, kinh tế học, xã hội học, luật học và khoa học quản lý nhà nước.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống luật, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Luật Bảo vệ môi trường, Quyết định 158/2008/QĐ-TTg, Quyết định 2139/QĐ-TTg...).
- Báo cáo chính thức từ các tổ chức quốc tế: Báo cáo đánh giá IPCC (1990–2021), UNDP, Ngân hàng Thế giới (WB), UNFCCC.
- Báo cáo định kỳ và chuyên đề của các bộ ngành: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các công trình chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm 4 chương, 10 tiết (không kể phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình của tác giả và Danh mục tài liệu tham khảo):
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này dành cho việc tổng lược có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai mảng nội dung: lý luận chung về BĐKH và vai trò của nhà nước trong ứng phó BĐKH.
Tác giả đã điểm lại lịch sử nhận thức khoa học về BĐKH thế giới và các nỗ lực toàn cầu (Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất 1992, Nghị định thư Kyoto, Thỏa thuận Paris COP21 năm 2015). Tại Việt Nam, các nghiên cứu từ thập niên 1990 đến nay đã làm rõ các tác động nặng nề của hiện tượng nước biển dâng, sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn đối với an ninh lương thực và chuyển dịch cơ cấu dân cư (đặc biệt tại Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long).
Tổng quan cũng phân tích các quan điểm lý thuyết về chức năng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường (giữa quan điểm giảm can thiệp và quan điểm khẳng định tính tất yếu của điều tiết vĩ mô). Kết thúc chương, tác giả chỉ ra các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước và xác lập các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết dưới góc độ triết học.
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm công trình / Mốc thời gian | Nội dung và đóng góp khoa học chính được tổng thuật |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| J. Fourier (1824), J. Tyndall | Phát hiện hiệu ứng giữ nhiệt khí quyển, cơ chế hơi nước và CO2 gây giữ nhiệt mặt trời. |
| (1861), S. Arrhenius (1896) | |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| G. Callendar (1938), G. Plass | Dùng số liệu quan trắc chứng minh CO2 tăng làm tăng nhiệt độ trái đất (gấp đôi CO2 |
| (1955), Báo cáo IPCC (1990-2021) | khiến nhiệt độ tăng 3-4°C); khẳng định 95% nguyên nhân BĐKH do con người. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Nicolas Stern (Ngân hàng | Dự báo chi phí thiệt hại toàn cầu do BĐKH lên tới 7.000 tỷ USD trong 10 năm; thiệt hại |
| Thế giới) | ngân sách quốc gia mất từ 5% đến 20% GDP nếu không hành động cắt giảm phát thải. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu BĐKH tại Việt Nam | Thiệt hại khoảng 15 tỷ USD/năm (5% GDP); kịch bản nước biển dâng 1m ảnh hưởng 12% đất |
| (1992-2020) | canh tác, 20% dân số, làm ngập tới 90% diện tích đất Đồng bằng sông Cửu Long. |
+-----------------------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về ứng phó với biến đổi khí hậu và vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Nội dung chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài:
- Lý luận về BĐKH và nguyên nhân: Phân tích bản chất của hệ thống khí hậu và phân loại hai nhóm nguyên nhân: nguyên nhân khách quan từ chu kỳ tự nhiên (chiếm tỷ trọng rất nhỏ) và nguyên nhân chủ quan từ con người (chiếm tỷ lệ chủ yếu, 95% theo báo cáo của IPCC). Luận án chỉ rõ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chạy theo lợi nhuận và chủ nghĩa tiêu dùng vật chất quá mức (tiêu dùng hướng theo sở thích - wants, vượt xa nhu cầu thiết yếu - needs) là nguồn gốc sâu xa dẫn đến suy thoái sinh thái và phát thải khí nhà kính ồ ạt.
- Khái niệm ứng phó BĐKH: Xác định ứng phó bao gồm hai mặt thống nhất là thích ứng (chủ động thay đổi để chung sống an toàn và tận dụng cơ hội) và giảm thiểu (hạn chế cường độ phát thải).
- Cơ sở triết học Mác - Lênin về ứng phó BĐKH: Luận giải 4 luận điểm:
- Chỉnh thể thống nhất tự nhiên - con người - xã hội: Con người nằm trong lòng tự nhiên, hoạt động cải tạo tự nhiên nếu vượt quá ngưỡng cân bằng sinh học sẽ bị tự nhiên trừng phạt (trích dẫn các cảnh báo kinh điển của Ph.Ăngghen).
- Tính quy định lịch sử của mối quan hệ: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ xã hội quy định cách thức con người tác động vào tự nhiên.
- Vai trò tích cực, tự giác của chủ thể: Nhận thức đúng quy luật khách quan để chuyển từ tư duy "chinh phục tự nhiên" sang "sống hòa hợp với tự nhiên".
- Ứng phó BĐKH gắn liền với phát triển bền vững: Bảo đảm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lý luận về vai trò của Nhà nước: Luận giải bản chất, chức năng của Nhà nước trong quản lý, định hướng vĩ mô, xây dựng hành lang pháp lý, huy động và phân bổ nguồn lực quốc gia, điều hòa lợi ích xã hội và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó BĐKH.
Chương 3: Vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
Chương này đánh giá toàn diện bức tranh thực tế tại Việt Nam giai đoạn 2008–2021:
- Bối cảnh BĐKH tại Việt Nam: Nêu các biểu hiện cực đoan của thời tiết, xâm nhập mặn sâu tại Đồng bằng sông Cửu Long, hạn hán ở Tây Nguyên, lũ quét ở miền núi phía Bắc, đe dọa trực tiếp đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững.
- Thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước:
- Kết quả đạt được: Nhà nước đã kịp thời thể chế hóa các cam kết quốc tế; ban hành nhiều văn bản chiến lược quan trọng (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, Quyết định số 2139/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về BĐKH, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh); củng cố bộ máy quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương; triển khai các chương trình mục tiêu và dự án công trình phòng chống thiên tai (đê điều, thủy lợi, trồng rừng ngập mặn); mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đa phương và song phương.
- Hạn chế: Hệ thống pháp luật, chính sách còn phân tán, thiếu đồng bộ; cơ chế phân công, phối hợp liên ngành và liên kết vùng chưa thực sự chặt chẽ; công tác dự báo, quan trắc và thẩm định môi trường còn hạn chế; ngân sách đầu tư cho BĐKH còn eo hẹp và việc phân bổ, giải ngân chưa tối ưu; hiệu quả tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng chưa sâu rộng.
- Nguyên nhân và các vấn đề đặt ra:
- Nguyên nhân: Nhận thức về vai trò của Nhà nước trong ứng phó BĐKH ở một số cấp lãnh đạo chưa đầy đủ; mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và bảo vệ môi trường dài hạn; nguồn lực kinh tế - kỹ thuật của quốc gia còn hạn chế; năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách chưa đáp ứng yêu cầu.
- Vấn đề đặt ra: Cần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế thị trường với bảo vệ môi trường; xử lý bài toán liên kết vùng; nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và trách nhiệm giải trình của các cơ quan công quyền.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất phương hướng hoàn thiện vai trò quản lý nhà nước:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo:
- Phát huy vai trò của Nhà nước phải dựa trên cơ sở quán triệt sâu sắc thế giới quan duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên.
- Ứng phó BĐKH phải đặt trong chiến lược tổng thể về phát triển bền vững đất nước, gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
- Kết hợp chặt chẽ giữa thích ứng và giảm thiểu, trong đó thích ứng là trọng tâm trong giai đoạn trước mắt, đồng thời chủ động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo lộ trình.
- Xác định ứng phó BĐKH là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội dưới sự quản lý, điều hành thống nhất của Nhà nước.
- Các nhóm giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và pháp luật: Rà soát, đồng bộ hóa các luật chuyên ngành; luật hóa cơ chế phối hợp liên ngành và điều phối liên kết vùng trong ứng phó BĐKH.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ chức năng, quyền hạn; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên sâu về quản lý môi trường và BĐKH.
- Đổi mới cơ chế tài chính và huy động nguồn lực: Tăng cường chi ngân sách nhà nước đi đôi với nâng cao hiệu quả giải ngân; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, áp dụng cơ chế phát triển sạch (CDM) và thị trường carbon; đầu tư đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng chống chịu thiên tai.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và tăng cường truyền thông: Đầu tư công nghệ dự báo, quan trắc tiên tiến; thúc đẩy chuyển giao công nghệ xanh; đa dạng hóa phương thức truyền thông nhằm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp.
- Chủ động, tích cực mở rộng hợp tác quốc tế: Thực hiện nghiêm túc các công ước quốc tế (Thỏa thuận Paris, UNFCCC); tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị từ các đối tác quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các luận cứ triết học (CNDVBC và CNDVLS) về mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên trong bối cảnh BĐKH hiện đại.
- Xác định và làm rõ nội hàm khái niệm, tính tất yếu khách quan, nội dung và phương thức thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc ứng phó với BĐKH từ góc độ triết học chính trị - xã hội.
- Luận giải cơ sở lý luận cho việc chuyển dịch phương thức ứng xử từ "chinh phục tự nhiên" sang "hòa hợp với tự nhiên", gắn ứng phó BĐKH với phát triển kinh tế xanh và phát triển bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước Việt Nam trong ứng phó BĐKH giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2021; chỉ rõ những kết quả đạt được, những bất cập tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đúc kết các vấn đề thực tiễn mang tính quy luật đang đặt ra trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực BĐKH tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống quan điểm có tính định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện vai trò của Nhà nước trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được triển khai trên nền tảng chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, do đó tập trung chủ yếu vào việc khái quát hóa lý luận và đánh giá vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước; chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức độ tác động kinh tế lượng của từng chính sách cụ thể hoặc khảo sát thực nghiệm xã hội học diện rộng ở từng tiểu vùng sinh thái đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đi sâu nghiên cứu cơ chế chính sách liên kết vùng đặc thù (như vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung) trong ứng phó BĐKH dưới góc độ phân cấp quản lý nhà nước.
- Nghiên cứu đánh giá việc thực thi các cam kết quốc tế mới của Việt Nam sau năm 2021 (như cam kết đạt mức phát thải ròng bằng "0" - Net Zero vào năm 2050) và sự chuyển đổi vai trò kiến tạo của Nhà nước trong quản trị khí hậu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Quản lý nhà nước, Chính sách công, Xã hội học môi trường và Khoa học môi trường; đặc biệt hữu ích khi tham khảo khung lý luận triết học về mối quan hệ con người - tự nhiên và chương tổng quan tài liệu phong phú.
- Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan tham mưu của Đảng và chính quyền các cấp; có thể tham khảo hệ thống quan điểm, nhóm giải pháp thể chế, tài chính và liên kết vùng để vận dụng vào thực tiễn quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu từ chuyên ngành nào và dựa trên cơ sở lý luận nền tảng gì?
Luận án được thực hiện trong khuôn khổ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (ngành Triết học). Cơ sở lý luận nền tảng của luận án là thế giới quan và phương pháp luận mác-xít về mối quan hệ biện chứng giữa tự nhiên, con người và xã hội; tư tưởng Hồ Chí Minh; cùng các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
2. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến biến đổi khí hậu thời kỳ hiện đại được luận án chỉ ra là gì?
Luận án khẳng định nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH hiện đại bắt nguồn từ nhân tố chủ quan của con người (chiếm tới 95% theo báo cáo của IPCC). Cụ thể là do nền sản xuất tư bản chủ nghĩa chạy theo lợi nhuận tối đa làm tiêu tốn tài nguyên và phát thải lượng lớn khí nhà kính, kết hợp với chủ nghĩa tiêu dùng vật chất quá mức (chạy theo wants thay vì needs), phá vỡ sự cân bằng tự nhiên của hệ thống sinh quyển.
3. Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam được nêu trong tài liệu tổng quan như thế nào?
Theo các nghiên cứu và báo cáo được tổng thuật trong luận án, BĐKH gây thiệt hại cho Việt Nam khoảng 15 tỷ USD mỗi năm (tương đương 5% GDP), dự báo có thể tăng lên 11% GDP vào năm 2030 nếu không có giải pháp ứng phó. Nếu mực nước biển dâng 1m mà không có biện pháp bảo vệ đê điều, khoảng 40.000 km² vùng ven biển sẽ bị ảnh hưởng, trong đó 90% diện tích đất tại Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập, đe dọa nghiêm trọng an ninh lương thực và sinh kế của 20% dân số.
4. Phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án được xác định từ mốc nào?
Phạm vi thời gian của luận án được xác định từ ngày 02 tháng 12 năm 2008 – thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu – cho đến thời điểm hoàn thành luận án vào năm 2021.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm phát huy vai trò của Nhà nước?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và pháp luật; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ; (3) Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng; (4) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và tuyên truyền nâng cao nhận thức; (5) Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Triết học của tác giả Trịnh Thị Thủy là công trình nghiên cứu hệ thống về vai trò của Nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam dưới lăng kính duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ các luận cứ triết học về mối quan hệ giữa tự nhiên, con người và xã hội, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2008–2021. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và năm nhóm giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước, góp phần phục vụ mục tiêu phát triển bền vững đất nước trong bối cảnh thách thức khí hậu toàn cầu.