Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây ở đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Mai Trần Hải Đăng thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Hoa Phượng (Mã số chuyên ngành: 9310102).
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây ở đồng bằng sông Cửu Long |
| Nghiên cứu sinh |
Mai Trần Hải Đăng |
| Người hướng dẫn khoa học |
PGS. Trần Hoa Phượng |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành & Mã số |
Kinh tế chính trị – Mã số: 9310102 |
| Năm bảo vệ |
2024 |
| Cấu trúc luận án |
Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo, Phụ lục |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, sản lượng trái cây hàng năm đạt từ 12 đến 14 triệu tấn. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt 5,69 tỷ USD, giữ vị trí dẫn đầu trong nhóm 6 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của cả nước. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích tự nhiên khoảng 4,1 triệu ha và dân số 17,3 triệu người, là vùng sản xuất cây ăn trái trọng điểm, đóng góp khoảng 65% kim ngạch xuất khẩu trái cây của cả nước và có mặt tại hơn 60 quốc gia, vùng lãnh thổ.
Mặc dù vậy, hoạt động sản xuất và tiêu thụ trái cây tại ĐBSCL đối mặt với nhiều bất cập: sản xuất phân tán, quy mô nhỏ lẻ, tự phát, mang tính cá thể; canh tác chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; tỷ lệ áp dụng các quy chuẩn VietGAP, GlobalGAP còn thấp; tình trạng "được mùa mất giá" và đứt gãy chuỗi liên kết tiêu thụ diễn ra thường xuyên. Trước các rào cản kỹ thuật khắt khe (SPS, TBT) từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương, sự can thiệp và hỗ trợ từ phía Nhà nước vẫn còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn của chuỗi giá trị. Do đó, việc nghiên cứu vai trò của Nhà nước dưới góc độ kinh tế chính trị nhằm nhận diện đúng nội dung, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây, đánh giá thực trạng tại ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2023, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp phát huy vai trò của Nhà nước đến năm 2030.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, kế thừa các giá trị khoa học và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết.
- Xây dựng khung phân tích về nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước để rút ra bài học cho ĐBSCL.
- Phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ trái cây tại ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2023; chỉ rõ thành tựu, hạn chế, lực cản và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây tại ĐBSCL đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây tiếp cận dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm vai trò của Nhà nước gồm định hướng, hỗ trợ và quản lý gắn với chuỗi giá trị trái cây. Chủ thể Nhà nước bao gồm các cơ quan lập pháp và hành pháp từ Trung ương đến địa phương; chủ thể thị trường gồm nhà vườn, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu.
- Phạm vi không gian: Vùng ĐBSCL, khảo sát chuyên sâu tại 3 địa phương đại diện có thế mạnh sản xuất và tiêu thụ trái cây: Tiền Giang, Đồng Tháp và TP. Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2016 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn dự báo đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã công bố
Luận án tiến hành phân loại và tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về vai trò của Nhà nước đối với kinh tế thị trường.
Các công trình nền tảng của Adam Smith (1776), John Maynard Keynes (1936), Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus (1948) đã xác lập các quan điểm từ "bàn tay vô hình", sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước để khắc phục suy thoái, đến mô hình kết hợp giữa điều tiết thị trường và quản lý nhà nước. Daron Acemoglu và James A. Robinson (2012) phân tích vai trò của thể chế kinh tế dung hợp (inclusive economic institutions). Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2016) nhấn mạnh việc Nhà nước cần tập trung vào lập kế hoạch, ban hành tiêu chuẩn, giám sát và giảm bớt can thiệp trực tiếp vào các khu vực mà tư nhân vận hành hiệu quả. Các tác giả trong nước như Mai Thị Hồng Liên (2019), Trần Thị Huyền (2016), Hoàng Thị Kim Oanh (2016), Nguyễn Mạnh Tuân (2004), Đinh Văn Trung (2018), Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Thị Hoa và Phạm Thế Anh (2019) đã làm rõ vai trò kiến tạo, xây dựng thể chế, đầu tư hạ tầng và định hướng xã hội chủ nghĩa trong quản lý kinh tế.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về tiêu thụ nông sản và mặt hàng trái cây.
Hoàng Thị Ngọc Loan (2005), Bùi Hữu Đức (2008), Đỗ Thị Phi Hoài (2011), Đỗ Thu Hằng (2016), Đỗ Thị Hòa Nhã (2017) nghiên cứu về mở rộng thị trường, phát triển thị trường ngách và vượt qua các rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu sang thị trường EU, Trung Quốc, Thái Lan. Warner Uiterwijk và cộng sự (2016), Pascal Liu và cộng sự (2007) cung cấp thông tin tiêu chuẩn nhập khẩu rau quả của các nước phát triển. James McDonald (2004), Cao Đình Lành và Nguyễn Sơn Hải (2021), Nguyễn Thanh Đình (2020) nghiên cứu các hình thức giao dịch qua hợp đồng tiêu thụ và liên kết dọc. Ninh Đức Hùng (2013), Từ Minh Thiện (2018), Nguyễn Thế Anh (2019), Phạm Thị Huyền và Bùi Hồng Quý (2021), Hoài An (2021) phân tích chuỗi liên kết và vùng chuyên canh. Bùi Thị Hồng Nương (2019), Ruvini Vidanapathirana (2018), Nguyễn Xuân Sơn (2021), Khúc Đại Long (2020), Nguyễn Lan Hương (2022) phân tích các vấn đề về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hiệp hội ngành hàng và bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về tiêu thụ trái cây tại ĐBSCL.
Nguyễn Quang Thuấn và Đào Thị Hoàng Mai (2013), Huỳnh Kiến Minh và Lưu Tiến Thuận (2014), Bùi Thị Hằng Nga và Nguyễn Minh Bách Tùng (2021), Delphine Marie-Vivien (2009), Nguyễn Thị Vân (2018) nghiên cứu thực trạng phân phối, quy hoạch vùng trồng và bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại địa phương. Trần Hữu Hiệp (2019) đề xuất mô hình cụm liên kết ngành (Cluster trái cây) và vai trò của Hội đồng điều phối vùng. Phạm Văn Tài (2019), Trương Hồng Võ Tuấn Kiệt (2019), Phí Vĩnh Tường, Đặng Thái Bình và Nguyễn Đình Hòa (2019) tập trung phân tích hạ tầng logistics, giao thông đường bộ và chuỗi giá trị ngành hàng xoài tại ĐBSCL.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 4 khoảng trống cơ bản mà các công trình trước chưa giải quyết toàn diện:
- Thiếu vắng công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây ở cấp độ vùng ĐBSCL dưới lăng kính kinh tế chính trị.
- Chưa xây dựng được hệ thống khung lý luận hoàn chỉnh tích hợp 3 nội dung vai trò (định hướng, hỗ trợ, quản lý), đi kèm hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng/định tính và các nhân tố ảnh hưởng đặc thù cho ngành hàng trái cây.
- Chưa làm rõ phương thức chuyển đổi vai trò quản lý nhà nước khi chuyển dịch tư duy từ "sản xuất nông nghiệp" thuần túy sang "kinh tế nông nghiệp", thích ứng với bối cảnh thực thi các cam kết FTA thế hệ mới và chuyển đổi số.
- Chưa đề xuất được hệ thống giải pháp tổng thể, phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành Trung ương với chính quyền 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL trong việc khơi thông chuỗi tiêu thụ trái cây.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước:
- Lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản (C. Mác - Tư bản, Quyển II): Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ tư bản hàng hóa sang tư bản tiền tệ ($H' - T'$). Quá trình này hoàn thành việc thực hiện giá trị thặng dư ($m$). Thời gian lưu thông, đặc biệt là "thời gian bán hàng" và "thời gian vận chuyển", quyết định tốc độ chu chuyển của tư bản. Mác khẳng định sự phát triển của giao thông vận tải và hạ tầng lưu thông có thể khắc phục các trở ngại về khoảng cách địa lý, giảm chi phí bảo quản và hao hụt hàng hóa.
- Khung phân tích vai trò của Nhà nước: Tác giả thiết lập mô hình tương tác gồm: Bối cảnh tác động (quốc tế và trong nước) $\rightarrow$ Nội dung vai trò của Nhà nước (Định hướng - Hỗ trợ - Quản lý) $\rightarrow$ Nhân tố ảnh hưởng và Tiêu chí đánh giá $\rightarrow$ Đánh giá thực trạng tại ĐBSCL $\rightarrow$ Đề xuất quan điểm và giải pháp.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH TÁC ĐỘNG (Quốc tế và Trong nước) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| NỘI DUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG TIÊU THỤ TRÁI CÂY |
| [1. Định hướng] - [2. Hỗ trợ] - [3. Quản lý, giám sát] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG | | TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI ĐBSCL (2016 - 2023) |
| (Thành tựu, Hạn chế, Rào cản và Nguyên nhân khách quan/chủ quan) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG HƯỚNG VÀ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2030 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, lôgíc kết hợp lịch sử: Khái quát hóa nội hàm khái niệm, bản chất kinh tế của vai trò Nhà nước đối với lưu thông nông sản.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước; so sánh chính sách tiêu thụ trái cây của các quốc gia (Thái Lan, Chile, Nhật Bản) và một số địa phương trong nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Sử dụng công thức Yamane Taro (1967) để xác định cỡ mẫu:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
(Trong đó: $n$ là cỡ mẫu cần xác định, $N$ là kích thước tổng thể, $e$ là mức sai số cho phép).
- Thiết kế phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý) đối với 2 nhóm đối tượng: nhóm tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến/xuất khẩu) và nhóm cá nhân (cán bộ chuyên trách nông nghiệp, nhà vườn).
- Phỏng vấn sâu các cơ quan quản lý và đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã tại 3 địa bàn khảo sát trọng điểm: Tiền Giang, Đồng Tháp, TP. Cần Thơ.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả và tổng hợp dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, lý thuyết điều tiết lưu thông nông sản và thực tiễn chuỗi cung ứng trái cây tại ĐBSCL. Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận trong giới học thuật về tính tất yếu của sự can thiệp từ Nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường (tính bất cân xứng thông tin, tổn thất sau thu hoạch, tính mùa vụ). Đồng thời, chương này xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu cơ bản làm tiền đề cho việc triển khai các chương tiếp theo của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở khoa học của việc phát huy vai trò Nhà nước trong tiêu thụ trái cây:
- Đặc điểm kinh tế của mặt hàng trái cây:
- Phụ thuộc tự nhiên và tính mùa vụ cao: Thu hoạch tập trung trong thời gian ngắn tạo áp lực tiêu thụ tức thời, dễ gây biến động giá nếu thiếu hạ tầng bảo quản, chế biến sâu và kỹ thuật rải vụ.
- Sản xuất phân tán, tính chất tươi sống, dễ hư hỏng: Đòi hỏi chuỗi logistics lạnh đồng bộ và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm giảm hao hụt giá trị.
- Nội dung 3 nhóm vai trò của Nhà nước:
- Vai trò định hướng: Xây dựng chiến lược, quy hoạch vùng chuyên canh tập trung; định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhu cầu thị trường; thiết lập khung pháp lý bảo đảm hợp đồng liên kết.
- Vai trò hỗ trợ: Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, logistics; hỗ trợ chuyển giao khoa học - công nghệ bảo quản sau thu hoạch; xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường; hỗ trợ tín dụng, cấp mã số vùng trồng và chứng nhận chỉ dẫn địa lý.
- Vai trò quản lý, kiểm soát: Giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý chất lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kiểm soát việc thực thi quy chuẩn VietGAP, GlobalGAP; chống gian lận thương mại và giả mạo mã số vùng trồng.
- Kinh nghiệm quốc tế và bài học: Tổng kết mô hình hỗ trợ xuất khẩu và quản lý chuỗi giá trị trái cây của Thái Lan, Chile, Nhật Bản, rút ra bài học về vai trò tổ chức liên kết vùng và xây dựng thương hiệu quốc gia cho nông sản.
Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây ở đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2023 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế:
- Bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và sản xuất trái cây ĐBSCL: Diện tích và sản lượng cây ăn trái của vùng tăng liên tục, giữ vai trò chủ lực cung cấp nguyên liệu xuất khẩu cho cả nước.
| Chỉ tiêu thống kê / Nội dung |
Giá trị / Thực trạng ghi nhận trong luận án |
| Sản lượng trái cây cả nước |
12 - 14 triệu tấn/năm |
| Kim ngạch xuất khẩu rau quả cả nước (2023) |
5,69 tỷ USD (đứng đầu nhóm 6 nông sản xuất khẩu chủ lực) |
| Diện tích và dân số vùng ĐBSCL |
Diện tích ~4,1 triệu ha; Dân số 17,3 triệu người |
| Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trái cây ĐBSCL |
Chiếm khoảng 65% tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây cả nước |
| Thị trường xuất khẩu trái cây ĐBSCL |
Đã xuất khẩu tới hơn 60 quốc gia và vùng lãnh thổ |
| Diện tích cấp chứng nhận VietGAP cả nước (2019) |
13.119 ha (tỷ lệ còn rất thấp so với tổng diện tích) |
| Tăng trưởng xuất khẩu rau quả VN (2011-2022) |
Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 16,6%/năm |
- Kết quả thực hiện vai trò của Nhà nước tại ĐBSCL:
- Định hướng: Đã ban hành các đề án phát triển cây ăn trái chủ lực, bước đầu định hình các vùng chuyên canh xoài (Đồng Tháp), sầu riêng, thanh long, bưởi da xanh (Tiền Giang, Bến Tre).
- Hỗ trợ: Mở rộng việc cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói; đẩy mạnh đàm phán mở cửa thị trường chính ngạch sang Trung Quốc, Hoa Kỳ, EU; hỗ trợ kết nối cung cầu và đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử.
- Quản lý: Triển khai công tác thanh tra an toàn thực phẩm, bước đầu kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Doanh nghiệp - Nhà khoa học) còn lỏng lẻo; tỷ lệ tiêu thụ qua hợp đồng bao tiêu chính thức còn thấp.
- Hạ tầng giao thông kết nối nội vùng và hệ thống logistics lạnh phục vụ bảo quản nông sản sau thu hoạch thiếu đồng bộ, làm tăng chi phí vận chuyển.
- Tình trạng vi phạm quy định mã số vùng trồng, gian lận thương mại và lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn xảy ra, ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín xuất khẩu.
- Cơ chế điều phối liên kết vùng giữa 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL chưa có chế tài pháp lý đủ mạnh.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát huy vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây ở đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu, cách mạng công nghiệp lần thứ tư và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2030:
- Phương hướng phát triển: Chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy "sản xuất nông nghiệp" sang "kinh tế nông nghiệp"; phát triển chuỗi giá trị trái cây theo hướng an toàn, tuần hoàn, đa giá trị; nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lượng và chế biến sâu.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch và định hướng thị trường: Quy hoạch các vùng sản xuất cây ăn trái tập trung gắn với nhà máy chế biến và hệ thống phân phối; nâng cao chất lượng công tác dự báo cung - cầu và thông tin thị trường cho nhà vườn.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng đồng bộ: Ưu tiên ngân sách và thu hút nguồn lực xã hội đầu tư hạ tầng giao thông thủy - bộ kết nối liên vùng; xây dựng các trung tâm logistics nông sản và hệ thống kho lạnh chuyên dụng tại vùng nguyên liệu tập trung.
- Đổi mới chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị: Hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng nông nghiệp; có chính sách ưu đãi tín dụng, đất đai để thu hút doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu, chế biến tinh; hỗ trợ hợp tác xã nâng cao năng lực quản trị.
- Chuẩn hóa quy trình và xây dựng thương hiệu: Mở rộng cấp và quản lý nghiêm ngặt mã số vùng trồng, mã số đóng gói; đẩy mạnh chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, nông nghiệp hữu cơ; phát triển thương hiệu trái cây đặc sản gắn với chỉ dẫn địa lý và tem truy xuất nguồn gốc QR Code.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và liên kết vùng: Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm; xử lý nghiêm vi phạm về mã số xuất khẩu; đổi mới mô hình và thực chất hóa hoạt động của Hội đồng điều phối vùng ĐBSCL.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm sâu sắc và phát triển nội hàm khái niệm vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị, gắn lý thuyết tuần hoàn, chu chuyển tư bản của C. Mác với đặc thù sản phẩm nông nghiệp tươi sống.
- Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về nội dung vai trò của Nhà nước theo 3 trụ cột: định hướng, hỗ trợ và quản lý trong chuỗi giá trị nông sản.
- Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá mức độ hoàn thành vai trò của Nhà nước và phân tích rõ các nhóm nhân tố tác động (thể chế, hạ tầng, thị trường, năng lực bộ máy quản lý).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng vai trò của Nhà nước trong lưu thông, tiêu thụ mặt hàng trái cây tại ĐBSCL giai đoạn 2016 - 2023, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng logistics, liên kết hợp đồng và kiểm soát chất lượng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ ngành Trung ương và các cấp chính quyền địa phương ở ĐBSCL nhằm phát triển bền vững ngành hàng trái cây đến năm 2030.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp của các tỉnh vùng ĐBSCL và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kinh tế chính trị vĩ mô, tập trung vào phạm vi 3 địa phương điển hình (Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ) để đại diện cho vùng ĐBSCL; dữ liệu dừng lại ở năm 2023; chưa xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng đánh giá mức độ tác động riêng lẻ của từng chính sách thuế hay tín dụng đến doanh thu của hộ nông dân.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực nghiệm ra toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng vi mô để đo lường định lượng tác động của chính sách cấp mã số vùng trồng và logistics lạnh đến biên lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị trái cây.
- Nghiên cứu chính sách thích ứng với các rào cản xanh mới của quốc tế như Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) và quy định chống phá rừng (EUDR) áp dụng đối với nông sản nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân và Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh ĐBSCL trong việc xây dựng quy hoạch nông nghiệp, chính sách khuyến khích liên kết chuỗi và điều phối logistics vùng.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã nông nghiệp: Tham khảo thông tin về tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu, cơ chế bảo hộ chỉ dẫn địa lý và các quy định pháp lý về hợp đồng tiêu thụ nông sản.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học, học viện và trường chính trị tỉnh, thành phố làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy về vai trò kinh tế của Nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án vận dụng lý thuyết kinh tế chính trị nào để giải thích sự cần thiết của vai trò Nhà nước trong tiêu thụ trái cây?
Luận án vận dụng trực tiếp lý luận về tuần hoàn và chu chuyển tư bản trong tác phẩm Tư bản (Quyển II) của C. Mác. Mác chỉ rõ tiêu thụ ($H' - T'$) là khâu then chốt thực hiện giá trị thặng dư. Do trái cây tươi có thời gian bảo quản ngắn, tính thời vụ cao, nên "thời gian bán hàng" và "thời gian vận chuyển" quyết định hiệu quả chu chuyển. Nhà nước cần đầu tư hạ tầng giao thông và logistics để rút ngắn thời gian lưu thông, khắc phục khoảng cách địa lý giữa nơi sản xuất phân tán và thị trường tiêu thụ tập trung.
2. Ba nhóm nội dung cơ bản trong vai trò của Nhà nước đối với tiêu thụ trái cây được luận án xác định là gì?
Luận án cấu trúc vai trò của Nhà nước thành 3 nhóm nội dung trụ cột: (1) Vai trò định hướng: Quy hoạch vùng trồng chuyên canh, định hướng chuyển đổi cây trồng theo tín hiệu thị trường; (2) Vai trò hỗ trợ: Đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ tín dụng, chuyển giao công nghệ bảo quản, xúc tiến thương mại, cấp mã vùng trồng và bảo hộ chỉ dẫn địa lý; (3) Vai trò quản lý, kiểm soát: Giám sát an toàn thực phẩm, kiểm định chất lượng vật tư nông nghiệp, chống gian lận thương mại và thực thi quy chuẩn VietGAP/GlobalGAP.
3. Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu sinh áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Yamane Taro (1967) $n = N / (1 + N \cdot e^2)$ với thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát 2 nhóm đối tượng: nhóm tổ chức (cơ quan quản lý, hợp tác xã, doanh nghiệp xuất khẩu/chế biến) và nhóm cá nhân (cán bộ quản lý nông nghiệp, nhà vườn) tại 3 địa bàn trọng điểm là Tiền Giang, Đồng Tháp và Cần Thơ. Số liệu được xử lý bằng Microsoft Excel.
4. Điểm nghẽn lớn nhất trong tiêu thụ trái cây ở ĐBSCL được luận án chỉ ra là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự đứt gãy trong liên kết chuỗi giá trị: sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán; tỷ lệ diện tích đạt chuẩn VietGAP/GlobalGAP còn rất thấp (năm 2019 cả nước chỉ có 13.119 ha được cấp chứng nhận VietGAP); hạ tầng logistics lạnh và chế biến sâu chưa phát triển; liên kết hợp đồng giữa doanh nghiệp và nông dân thiếu chế tài ràng buộc chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng "được mùa mất giá".
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào về mặt thể chế liên kết vùng cho ĐBSCL?
Luận án đề xuất đổi mới mô hình và hoàn thiện quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng ĐBSCL; ban hành cơ chế phân cấp, phân quyền và chế tài pháp lý rõ ràng giữa các tỉnh trong vùng nhằm tránh cạnh tranh triệt tiêu; quy hoạch các trung tâm logistics nông sản liên vùng gắn với cụm liên kết ngành (Cluster trái cây) để quản lý đồng bộ chất lượng và thương hiệu xuất khẩu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Mai Trần Hải Đăng là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về vai trò của Nhà nước trong tiêu thụ mặt hàng trái cây tại vùng ĐBSCL dưới góc độ kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tuần hoàn tư bản của Mác với số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2023, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, chuỗi liên kết và kiểm soát chất lượng nông sản. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thiết thực cho các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL đến năm 2030.