MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Tổng quan nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. 17 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 19 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm công cụ .1 Các hái niệm công cụ liên qu n đến vấn đề rối loạn lo u. 19 1 1 2 Các hái niệm công cụ liên qu n công tác xã hội và công tác xã hội học đƣờng. Lí thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. 35 1 2 1 Thuyết nhu cầu củ M slow.
35 1 2 2 Thuyết hệ thống. 37 1 2 3 Thuyết ph n t m củ S Freud. 38 1 2 4 Lí thuyết hành vi. Một số đ c điểm tâm í của sinh viên iên quan đến vấn đề rối oạn o âu.
Vài n t về trƣờng Đại học Th ng Long. 43 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 46 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỐI LOẠN LO ÂU CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG. ĐẾN RỐI LOẠN LO ÂU CỦA SINH VIÊN.
Thực trạng rối oạn o âu của sinh viên Trƣờng Đại học Th ng Long. 47 2 1 1 Các mức độ biểu hiện rối loạn lo u tại trƣờng Đại học Thăng Long theo test Zung .2 Các biểu hiện rối loạn về mặt thể chất củ sinh viên. 48 1 Footer Page 4 of 107. Header Page 5 of 107.
Các biểu hiện rối loạn về mặt t m lý củ sinh viên. Các yếu tố ảnh hƣởng đến rối oạn o âu của sinh viên. 52 2 2 1 Yếu tố chủ qu n. 52 2 2 2 Yếu tố hách qu n.
Các biện pháp đã áp dụng nhằm giảm thiểu rối oạn o âu tại trƣờng. 62 2 3 1 Đánh giá và nhận thức củ sinh viên về việc chăm s c rối loạn lo u. Những h hăn, cản trở củ việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu rối loạn lo u. 67 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CAN THIỆP CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM TRONG VIỆC CHĂM SÓC RỐI LOẠN LO ÂU CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG. Cơ sở đề uất biện pháp can thiệp công tác ã hội nh m trong việc ch m s c rối oạn o âu cho sinh viên. Xây dựng quy trình vận dụng biện pháp can thiệp công tác ã hội nh m trong việc ch m s c rối oạn o âu cho sinh viên. 73 3 2 1 Lự chọn loại hình nh m củ công tác xã hội nh m để tiến hành c n thiệp.
Qui trình vận dụng công tác xã hội nh m với nh m th n chủ. Thực nghiệm để đề uất ây dựng mô hình can thiệp Công tác ã hội nh m vào ch m s c rối oạn o âu của sinh viên. 84 3 3 1 Thực nghiệm mô hình công tác xã hội nh m. 84 3 3 2 Lƣợng giá tiến trình CTXH nh m.
90 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 108 2 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTXH Công tác xã hội CTXHTH Công tác xã hội trƣờng học ĐHTL Đại học Thăng Long ND Nội dung NHÓM TC Nhóm Thân chủ NVCTXH Nhân viên Công tác xã hội RLLA Rối loạn lo âu SKTT Sức khỏe tinh thần TC Th n chủ 3 Footer Page 6 of 107. Header Page 7 of 107. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các mức độ biểu hiện rối loạn lo âu theo test ZUNG của sinh viên.
Các biểu hiện rối loạn về mặt thể chất của sinh viên. Các biểu hiện rối loạn về mặt tâm lý của sinh viên. Bầu hông hí t m lí trong gi đình của sinh viên có RLLA. Cách chia sẻ, quan tâm của cha mẹ với sinh viên có rối loạn lo âu.
Một số áp lực từ việc học tập của sinh viên bị rối loạn lo âu. Mối quan hệ nhóm bạn bè của sinh viên có RLLA. Một số biện pháp giảm thiểu rối loạn lo u qu đánh giá của sinh viên. Nhận thức về việc phát hiện, phòng ngừa và giảm thiểu rối loạn lo u.
Cách ứng phó của sinh viên khi gặp rối loạn lo âu.68 4 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107. Lí do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển éo theo nhiều th y đổi trong đời sống củ con ngƣời Bên cạnh những hệ quả tích cực mà n m ng lại thì cũng hông tránh hỏi những tiêu cực củ sự phát triển đ là g y r nhiều áp lực dẫn đến stress, lo u, trầm cảm, ho ng tƣởng… Theo đánh giá chung củ nhiều quốc gi trên thế giới, các rối loạn liên qu n đến t m lí chiếm 20% - 25% d n số Trong đ , RLLA là rối loạn thƣờng gặp và phổ biến, nhất là ở tuổi th nh niên là lứ tuổi đ ng trải qu cuộc sống và học tập củ thời sinh viên và n g y ảnh hƣởng trực tiếp đến công việc, học tập hoặc các mối qu n hệ trong cuộc sống hàng ngày củ các em Vì vậy, việc chăm s c RLLA nói chung và cho sinh viên n i riêng là một vấn đề cần đƣợc qu n t m, nhất là trong bối cảnh xã hội hiện n y, hi mà cuộc sống công nghiệp hoá đ ng ngày càng tạo r những hoảng cách về tình cảm giữ những ngƣời th n, sự qu n t m, chăm s c lẫn nh u giữ các thành viên trong mỗi gi đình đ ng dần m i một đi và th y vào đ là lối sống độc lập, tự chịu trách nhiệm về nhận thức, hành vi củ mình hi trải nghiệm cuộc sống trong xã hội Một số hiện tƣợng bất ổn về t m lí, việc thƣờng xuyên căng thẳng, lo lắng và sợ hãi quá mức… ở lứ tuổi sinh viên mà hông tìm đƣợc ngƣời chi sẻ c thể dẫn đến việc các em hông tự iểm soát đƣợc cảm xúc và hành vi củ mình Điều này đặt r cảnh báo về các vấn đề RLLA đ ng hiện hữu trong gi đình và toàn xã hội Lo âu là phản ứng tự nhiên (h y bình thƣờng) xảy ra trong cuộc sống hàng ngày khi có rắc rối về tài chính, sự đòi hỏi của công việc h y học tập, những mối quan hệ căng thẳng hay những h hăn trong cuộc sống Lo u đƣợc cho là bệnh lí và trở thành rối loạn khi nó xảy ra quá mức hoặc dai dẳng ảnh hƣởng đến hoạt động, công việc củ ngƣời bệnh, có thể kèm theo những ý nghĩ h y hành động có vẻ kỳ quặc, khó hiểu, vƣợt qua mức thông thƣờng. Trong thực thế, tỷ lệ RLLA thƣờng gặp là khoảng từ 1,5 - 3,5% dân số.
Ở Mỹ, có từ 3 đến 6 triệu ngƣời mắc bệnh này. Theo thống kê riêng của dự án nghiên cứu N tion l Comorbidity Survey trong năm 2005 (một dự án nghiên cứu về tỉ lệ các rối loạn tâm thần ở ngƣời Mỹ) thì 58% bệnh nh n đƣợc chẩn đoán trầm cảm có RLLA, trong số đ 17,2% là RLLA lan tỏa, 5 Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107. 9,9% là rối loạn hoảng sợ.
Bệnh nh n RLLA cũng c tỉ lệ cao bị trầm cảm với 22,4% bệnh nhân mắc bệnh ám ảnh sợ xã hội, 9,4% bệnh nhân sợ khoảng trống và 2,3% rối loạn hoảng sợ. Ở Việt Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ này rơi vào khoảng 10% dân số và tỷ lệ 2/3 bệnh nhân trầm cảm có lo âu bệnh lí èm theo và phổ biến nhất ở lứ tuổi sinh viên, sinh viên. RLLA thƣờng gặp ở nữ với số lƣợng gấp hai lần nam và có thể bắt đầu ở bất kỳ độ tuổi nào, nhƣng thông thƣờng vẫn xảy ra nhiều nhất ở lứa tuổi thanh niên. Với sinh viên trung học phổ thông, tỷ lệ trầm cảm là 5% số sinh viên, trong hi đ , số lƣợng sinh viên bị trầm cảm c tăng hơn, chẳng hạn nhƣ tỷ lệ này chiếm 7% là sinh viên các trƣờng c o đẳng, đại học khu vực phía Bắc là, trong đ nữ nhiều gấp đôi n m Bệnh hiếm khi khởi phát ở tuổi dƣới 15 tuổi mà khá phổ biến ở độ tuổi 20 Từ RLLA c thể dẫn đến trầm cảm và đ c thể là một trong những nguyên nh n hàng đầu dẫn đến tự sát ở độ tuổi này.
Lứa tuổi th nh niên là gi i đoạn hoàn thiện sự phát triển thể chất của con ngƣời về phƣơng diện cấu tạo và chức năng, là thời kỳ thể lực sung mãn nhất của đời ngƣời. Ở độ tuổi này, có nhiều vấn đề căng thẳng dẫn đến lo u nhƣ áp lực về học tập và thi cử, bất đồng trong các mối quan hệ bạn bè và tình yêu đôi lứa, sự kỳ vọng về bản thân mà không thể nào đạt đƣợc. Đ là những lo u bình thƣờng mà bất cứ ngƣời trƣởng thành nào cũng từng trải qu nhƣng lo u diễn r quá mức s ảnh hƣởng đến các hoạt động thông thƣờng củ con ngƣời, đặc biệt đối với sinh viên đại học là RLLA thƣờng diễn r trong hoạt động học tập và gi o tiếp Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các rối loạn đ c thể là do yếu tố gi đình, nhà trƣờng hay xã hội tạo nên. Ngoài ra, giới trẻ ngày n y đƣợc tiếp cận với nhiều nguồn thông tin đ chiều từ rất sớm thông qua mạng Internet và các phƣơng tiện thông tin đại chúng đã tạo nên các hành vi có biểu hiện nếp sống lệch lạc, dẫn đến các rối nhiễu tâm lí mà cụ thể là RLLA.
Bên cạnh đ , các em chƣ đƣợc trang bị nhiều kiến thức về tình bạn, tình yêu, giới tính, sức khỏe sinh sản và cách phòng tránh nên dễ hoảng loạn khi xảy ra sự việc. Nhiều em quen đƣợc sống trong sự bao bọc củ gi đình nên hi rơi vào các tình huống khó giải quyết khác nhau trong cuộc sống dễ dẫn đến căng thẳng h c thể vƣợt qua. 6 Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107.