Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Khoa Công nghệ Sinh học 2011-2015 LỜI CẢM ON Đe hoàn thành khóa luận này, em xin ehân thành câm ơn eáe Thầy, Cô giáo eáe anh chị đã tận tình hướng dần, giảng dạy trong suốt quá trình học tập tại trường và quá trình nghiên cứu, rèn luyện tại Viện Môi trường Nông nghiệp. Xin chân thành cảm ơn TS. Lương Hữu Thành dã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chinh nhất, xong do thời gian mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất ngắn cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thề tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bán thân chưa thấy được.
Em rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo đê khóa luận được hoàn chinh hơn. Em xin chân thành căm ơn! Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội Hà Nội, Ngày 18 tháng 05 năm 2015. Sinh viên Nguyễn Hồng Nhung Nguyền Hồng Nhung K18-11.01 Viện Đại học Mờ Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Khoa Công nghệ Sinh học 2011-2015 MỤC LỤC PHẦN 1: TÓNG QUAN TÀI LIỆU. Hiện trạng sản xuất và chế biến tinh bột sắn.
Sán xuất và chế biến tinh bột sắn trên the giới.2 Sán xuất và che biến tinh bột san ở Việt Nam. Chất thãi rắn trong chế biển tinh bột sắn. Nguồn phát sinh và tái lượng. Đặc trưng chat thải ran.
Vai trò chuyển hóa các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật trong quá trình ủ compost. Khá năng ứng dụng vi sinh vật đế xứ lý phế thái sau chế biến tinh bột sắn làm phân bón hữu cơ. 16 PHÀN 2: ĐÓI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. 17 , Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội 2.
Đôi tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu sinh vật.
Các phương pháp lý, hóa học. Đánh giá khá năng phân giải xenluloza, tinh bột trong phe thái sau chế biến tinh bột sắn. Đánh giá độ hoai mục và khả năng sử dụng làm cơ chat trong cây cùa phân hữu cơ chế biến từ phế thãi chế biến tinh bột sắn. 22 PHẦN 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.
Kết quả đánh giá đặc điểm phế thải chế biến tinh bột sắn dạng rắn và tiềm năng sừ dụng làm nguyên liệu sán xuất phân hữu cơ. Đặc điểm phe thái che biền tinh bột san dạng ran. 24 Nguyền Hồng Nhung K18-11.01 ii Viện Đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Khoa Công nghệ Sinh học 2011-2015 3. Tiếm năng sử dụng phế thài tinh hột san dạng ran làm nguyên liệu sàn xuất phân hữu cơ.
Kết quà tuyển chọn chủng vi sinh vật có khá năng phân giải xenluloza, tinh bột. Tuyên chọn chùng vi sinh vật. Điều kiện sinh trướng cùa vi sinh vật. Ket quá đánh giá khả năng xử lý phế thái chế biến tinh bột sắn làm phân hữu cơ của chúng vi sinh vật.
Theo dõi dien hiến cùa đong ủ. 32 • Mật độ vi sinh vật.34 • pH và độ ấm. Thành phần cúa chất thài rắn sau xử lý (phân ủ).36 • Đánh giá cảm quan. 36 • Thành phần Vặt lý ỉíầ hóa Hộc cud ờhạtdhảiUâuỉ xử lỳíộl.
Độ hoai mục và khả năng sử dụng chất thái sau xù lý làm cơ chất trồng cây 39 PHẦN 4: KÉT LUẬN VÀ K1ÉN NGHỊ. 42 Nguyền Hồng Nhung K18-11.01 iii Viện Đại học Mơ Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Khoa Công nghệ Sinh học 2011-2015 DANH MỤC TÙ' VIẾT TẤT STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 KHCN Khoa học Công nghệ 2 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triến Nông thôn 3 vsv Vi sinh vật 4 CMC Cacboxy Methyl Cellulose 5 NL Nhắc lại 6 CTTN Công thức thực nghiệm (thí nghiệm) 7 CTĐC Công thức đối chứng 8 PTNT Phát triền nông thôn 9 TCVN Tiêu chuấn Việt Nam 10 CBTBS Chế biến tinh bột sắn International Center for Tropical 11 CIAJhii’ viện Viện Agriculture (Trung tâm Nông nghiệp nhiệt đới Quốc tế) 12 TCTK Tống cục Thống kê iv DANH MỤC BẢNG Bàng 1. Thành phần của bã sắn tươi nói chung. Hàm lượng nguyên liệu bổ sung cho 1 tấn phế thái.
Thành phần vật lý và hóa học bã thài đã qua xử lý sơ bộ. Thành phần vi sinh vật cùa bã thái. Hoạt tính sinh học của các chủng vi sinh vật. Ánh hường của nhiệt độ tới sinh trưởng và phát triển của vsv.
Ánh hướng cùa pH tới sinh trường và phát triển cùa vsv. Ánh hướng của không khí đến sinh trưởng và phát triển của vsv. Mật độ vi sinh vật trong quá trình ủ cùa chùng vi sinh vật. Sự thay đồi màu sắc và mùi cùa bã thái trong quá trình li.
Thành phần vật lý. hóa học của phế thải sau ù qua các ti lệ. Kết quà kiểm tra nhiệt độ trong túi sản phẩm. Khá năng nảy mầỊÒỊỵàsiòl|.khôúcij^^ặi.
40 Nguyễn Hồng Nhung KI 8-11.01 DANH MỤC BIÊU ĐÒ, so ĐÒ, HÌNH Biểu đồ Biểu đồ 1. Diện tích và sản lượng sắn năm 2011 tại một số quốc gia (Nguồn FAO. Dien biến diện tích và sản lượng san tại Việt Nam giai đoạn 2001-2011 (Nguồn: TCTK 2012). Diễn biến nhiệt độ qua các ngày ù.
Diễn biến pH và độ am qua các ngày ù. Công nghệ sản xuất tinh bột sắn ờ Thái Lan kèm theo dòng thái. Cân bàng vật chất trong sàn xuất tinh bột sắn. Sơ đồ quy trình xử lý bã sắn.
14 Hình Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội Hình 1. Phế thải sau chế biến tinh bột sắn. Khuẩn lạc và dịch nuôi cấy chủng SHX 02. Vòng phân giải tinh bột và xenluloza của chủng SHX 02.
Phế thãi chế biến tinh bột sắn sau 19 ngày ú. Ánh thí nghiệm đánh giá sinh khối và khá năng náy mầm cùa giống cải ngọt 41 Nguyễn Hồng Nhung KI 8-11.01 vi Viện Đại học Mơ Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp Khoa Công nghệ Sinh học 2011-2015 MỞ ĐẤU San là loại cây lương thực quan trọng ở các nước nhiệt đới như Brazil, Nigeria, Thái Lan, Indonexia, Việt Nam. Cù sắn chứa nhiều tinh bột nên được sử dụng làm thức ăn cho người và gia súc, một lượng nhó sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phâm, dược phâm. Cây sắn được xem là một trong những loại cây lương thực dễ dàng thích hợp với những vùng đất cằn cỗi và là loại cây công nghiệp triển vọng có khà năng cạnh tranh cao với nhiều loại cây công nghiệp khác.
Ờ Việt Nam, cây san đang chuyển đổi nhanh chóng vai trò từ cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp, sự hội nhập đang mở rộng thị trường sắn tạo nên những cơ hội cho các nhà săn xuất chế biến tinh bột. tinh bột biến tính bàng hóa chất và emzym. góp phần vào sự phát triến kinh tể đất nước. Từ cây lương thực "chống đói", cây sắn Việt Nam đã có khối lượng xuất khấu đứng thứ 3 thế giới và trở thành cây "xóa đói giảm nghèo" của bà con nông dân.
Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, trong quý I năm 2015, sản lượng xuất khấu 4 Lả Mở; Hả Nồi ĩĩcn ,L„ X săn và các sán phâm từ săn đạt 1.37 triệu tân, với giá trị 420 triệu USD, tăng 24% vẽ lượng và tăng 22,7% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.1 I ì e| Hiện tổng diện tích canh tác sắn khoảng 551. So với những năm trước đây, năng suất sắn đã được cải thiện, bình quân cả nước đạt 19 tấn/ha. sắn được trồng nhiều nhất là ờ các tinh Bắc Trung Bộ và Duyên hái miền Trung, nhưng năng suất cao nhất vần là ở vùng Đông Nam Bộ. sắn được xem là cây dề trồng, ít kén đất, vốn đầu tư ít, phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau và điều kiện kinh tế nông hộ.|l3 el Bã sắn công nghiệp là phụ phàm của quá trình sản xuất tinh bột sắn, chiếm khoảng 45% so với khối lượng sắn nguyên củ.
Chất thái rắn của tinh bột sắn thường chứa chủ yếu là xenluloza, tinh bột, HCN, những chất này nếu không được xử lý thì quá trình phân hủy tự nhiên sẽ sinh ra các chất như khí H2S, CH4, NH3. gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn không khí, đất và nước ngầm, ánh hướng đến sức khỏe cộng đồng. Theo các phương tiện thông tin đại chúng, hiện nay phần lớn các nhà máy che biến tinh bột sắn đang ở trong tình trạng "báo động đỏ" về ô nhiềm môi trường, người dân trong vùng có nhà máy che biến tinh bột sắn luôn phái sống trong tình trạng ô nhiễm nguồn nước, đất đai, không khí đang diễn ra hàng ngày nhưng chưa có hướng khắc phục hiệu quà. Đe hạn chế những tác động đến con người và môi trường từ hoạt động của nhà máy, cần có hệ thống xử lí chất thái đảm bảo tiêu chuẩn đế trà lại môi trường trong sạch cho khu vực xung quanh.
Một trong những biện pháp hữu hiệu đế xử lý bã thãi sắn hiện nay là dùng vào việc sàn xuất phân bón hữu cơ qua quá trình ú compost. Quá trình ú sẽ giúp chuyển hóa phần chất hữu cơ có trong bã thái sắn thành dạng mùn bền vùng, ồn định, không mang mầm bệnh; có ích trong việc ứng dụng cho cây trồng và giảm thiếu tình trạng ô nhiễm môi trường. Xuất phát từ những vấn đề trên luận văn đã tiến hành nghiên cứu: "ủng dụng vi sinh vật trong xử lý phế thái sau chế biến tinh bột sắn dạng rắn làm phân hữu cư". Để đạt được mục tiêu trên luận văn tập trung giài quyết những vấn đề sau: -Tống quan được tình hình sàn xuất và chế biến tinh bột sắn, thành phần chất thải rắn sau quá trìdh^nSẢÍẩtl Viọn Đại học Mơ Ha Nọi -Vai trò và khâ năng ứng dụng cùa vsv vào việc xứ lý phế thái rắn sau CBTBS.
-Sừ dụng các phương pháp nghiên cứu phục vụ cho việc xác định hoạt tính cúa các chung vsv, đánh giá khã năng xứ lý phế thái sau CBTBS cùa chúng, ứng dụng cho cây trồng để xác định khả năng dùng phế thái sau ù làm cơ chất trồng cây. Nguyễn Hỏng Nhung K18-11.01 2 PHẦN 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Hiện trạng sán xuất và chế biến tinh bột sắn. San (Manihot esculenta, khoai mì, cassava, tapioca) là cây lương thực ăn cú hàng năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae.
Cây sắn cao 2 - 3 m. đường kính tán 50 - 100 cm. Lá khía thành nhiều thùy, có thế dùng đề làm thức ăn chăn nuôi gia súc. Rỗ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột.
Củ sắn dài 20 - 50 cm, khi luộc chín có màu trắng đục, hàm lượng tinh bột cao. San hiện dược trồng tại hơn 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ.