Luận văn ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu em để xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã đa phúc huyện yên thủy tỉnh hòa bình

Luận văn nghiên cứu ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu em trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Khái niệm môi trường

2.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.1.3. Khái niệm nông nghiệp

2.1.4. Khái niệm phế phụ phẩm nông nghiệp

2.1.5. Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp đến môi trường

2.2. Cơ sở pháp lý trong xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

2.3. Hiện trạng xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.3.1. Tình hình phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1. Số liệu thứ cấp
3.3.1.2. Số liệu sơ cấp

3.3.2. Phương pháp phỏng vấn

3.3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.3.1. Chuẩn bị nguyên liệu
3.3.3.2. Sơ chế nguyên liệu

3.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu số liệu

4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Đa Phúc

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình
4.1.1.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn
4.1.1.3. Điều kiện đất đai

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1. Dân số lao động
4.1.2.2. Điều kiện kinh tế

4.2. Đánh giá thực trạng phát sinh rác thải, phế phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch và phương pháp xử lý tại xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

4.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt

4.2.1.1. Phân loại rác thải sinh hoạt
4.2.1.2. Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt

4.2.2. Chất thải, phế phụ phẩm nông nghiệp

4.2.2.1. Hiện trạng thu gom, xử lý rác thải nông nghiệp sau thu hoạch

4.2.3. Trình độ nhận thức của người dân về chế phẩm VSV và ủ phân hữu cơ bằng chế phẩm VSV

4.2.3.1. Nhận thức của cộng đồng vấn đề ủ phân bằng chế phẩm VSV

4.2.4. Kết quả nghiên cứu xử lý rác thải nông nghiệp bằng chế phẩm VSV

4.2.4.1. Diễn biến nhiệt độ của các công thức ủ
4.2.4.2. Diễn biến nhiệt độ của các đống ủ trong quá trình ủ
4.2.4.3. Diễn biến trọng lượng và thể tích đống ủ
4.2.4.4. Diễn biến nhiệt độ và thể tích
4.2.4.5. Sự thay đổi trọng lượng và thể tích trước và sau khi ủ
4.2.4.6. Sự thay đổi màu sắc của các đống ủ trong quá trình ủ
4.2.4.7. Sự thay đổi màu sắc trong quá trình ủ
4.2.4.8. Hàm lượng các chỉ tiêu pH, mùn, Nito dễ tiêu, photpho dễ tiêu có trong các công thức sau khi ủ

4.2.5. Lợi ích kinh tế và môi trường của việc xử lý rác thải hữu cơ nông nghiệp làm phân bón VSV

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THÍ NGHIỆM

6.1. Nguyên liệu ban đầu

6.2. Công thức 1

6.3. Công thức 2

6.4. Công thức 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ứng Dụng Vi Sinh Vật Hữu Hiệu EM Tại Hòa Bình

Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ở các tỉnh như Hòa Bình, đang đối mặt với thách thức lớn về quản lý phế phẩm nông nghiệp. Phương pháp canh tác truyền thống, đốt đồng sau thu hoạch, gây ô nhiễm môi trường và làm thoái hóa đất. Việc sử dụng vi sinh vật hữu hiệu (EM) mở ra hướng đi mới, biến phế phẩm nông nghiệp thành nguồn tài nguyên quý giá. Giải pháp này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng, và giảm chi phí phân bón cho người nông dân. Theo nghiên cứu của Bùi Văn Thiệu, việc ứng dụng EM tại xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình cho thấy tiềm năng lớn trong việc xử lý phế phẩm nông nghiệp một cách bền vững.

1.1. Hiện Trạng Phế Phẩm Nông Nghiệp Tại Hòa Bình

Hòa Bình, với đặc điểm là tỉnh miền núi, có lượng phế phẩm nông nghiệp lớn sau mỗi vụ thu hoạch. Rơm rạ, thân cây ngô, vỏ mía, bã mía thường bị bỏ lại hoặc đốt, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc thu gom và xử lý phế phẩm nông nghiệp còn hạn chế, chưa có quy trình hiệu quả để tận dụng nguồn tài nguyên này. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp quản lý phế phẩm nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường.

1.2. Vai Trò Của Vi Sinh Vật Hữu Hiệu EM Trong Nông Nghiệp

Vi sinh vật hữu hiệu (EM) là tập hợp các chủng vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải chất hữu cơ, cải tạo đất, và tăng cường sức đề kháng cho cây trồng. Ứng dụng EM trong nông nghiệp giúp đẩy nhanh quá trình phân hủy phế phẩm nông nghiệp, tạo ra phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng. Đồng thời, EM còn giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng.

II. Thách Thức Xử Lý Phế Phẩm Nông Nghiệp Ở Hòa Bình

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng vi sinh vật hữu hiệu (EM) tại Hòa Bình vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Nhận thức của người dân về lợi ích của EM còn hạn chế, quy trình ủ phân compost từ phế phẩm chưa được áp dụng rộng rãi. Chi phí đầu tư ban đầu cho chế phẩm EM và trang thiết bị có thể là rào cản đối với nhiều hộ nông dân. Bên cạnh đó, việc thiếu các mô hình xử lý phế phẩm nông nghiệp hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương cũng là một vấn đề cần giải quyết.

2.1. Nhận Thức Của Người Dân Về Vi Sinh Vật Hữu Hiệu EM

Theo khảo sát của Bùi Văn Thiệu tại xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, phần lớn người dân chưa hiểu rõ về vi sinh vật hữu hiệu (EM) và lợi ích của việc sử dụng EM trong xử lý phế phẩm nông nghiệp. Nhiều người vẫn giữ thói quen đốt đồng hoặc vứt bỏ phế phẩm nông nghiệp một cách lãng phí. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn về EM cần được tăng cường để nâng cao nhận thức của người dân.

2.2. Chi Phí Và Quy Trình Ủ Phân Compost Từ Phế Phẩm

Chi phí mua chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và xây dựng hố ủ, khu ủ có thể là gánh nặng đối với nhiều hộ nông dân, đặc biệt là các hộ nghèo. Quy trình ủ phân compost từ phế phẩm cũng đòi hỏi kỹ thuật và thời gian nhất định, gây khó khăn cho những người chưa có kinh nghiệm. Cần có các chính sách hỗ trợ về vốn và kỹ thuật để khuyến khích người dân tham gia vào quá trình xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng EM.

2.3. Thiếu Mô Hình Xử Lý Phế Phẩm Nông Nghiệp Hiệu Quả

Hiện nay, tại Hòa Bình chưa có nhiều mô hình xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng vi sinh vật hữu hiệu (EM) được triển khai thành công và nhân rộng. Các mô hình thí điểm thường mang tính tự phát, chưa có sự hỗ trợ về kỹ thuật và nguồn lực từ các cơ quan chức năng. Cần xây dựng các mô hình điểm, phù hợp với điều kiện địa phương, để người dân có thể học hỏi và áp dụng.

III. Phương Pháp Ứng Dụng EM Xử Lý Phế Phẩm Nông Nghiệp

Để xử lý phế phẩm nông nghiệp hiệu quả bằng vi sinh vật hữu hiệu (EM), cần áp dụng quy trình ủ phân compost đúng kỹ thuật. Quy trình này bao gồm các bước: thu gom và phân loại phế phẩm, chuẩn bị chế phẩm EM, trộn EM với phế phẩm, ủ đống và đảo trộn định kỳ. Trong quá trình ủ, cần kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ và pH để đảm bảo vi sinh vật phát triển tốt. Sau khi ủ xong, phân compost có thể được sử dụng để bón cho cây trồng, cải tạo đất.

3.1. Quy Trình Ủ Phân Compost Từ Phế Phẩm Nông Nghiệp

Quy trình ủ phân compost từ phế phẩm nông nghiệp bao gồm các bước cơ bản sau: (1) Thu gom và phân loại phế phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân ngô, lá cây...). (2) Chuẩn bị chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM). (3) Trộn đều EM với phế phẩm nông nghiệp theo tỷ lệ thích hợp. (4) Tạo đống ủ và đảm bảo độ ẩm khoảng 60-70%. (5) Đảo trộn đống ủ định kỳ (2-3 ngày/lần) để cung cấp oxy cho vi sinh vật. (6) Kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm thường xuyên. (7) Sau khoảng 4-6 tuần, phân compost sẽ hoai mục và có thể sử dụng.

3.2. Lựa Chọn Chế Phẩm Vi Sinh Vật Hữu Hiệu EM Phù Hợp

Trên thị trường có nhiều loại chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) khác nhau. Cần lựa chọn chế phẩm phù hợp với loại phế phẩm nông nghiệp và điều kiện địa phương. Một số chế phẩm EM phổ biến bao gồm EM1, EM2, EM Bokashi. Nên chọn mua chế phẩm từ các nhà cung cấp uy tín, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm định chất lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Lợi Ích Của EM Tại Hòa Bình

Việc ứng dụng EM trong xử lý phế phẩm nông nghiệp tại Hòa Bình mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng đất, tăng năng suất cây trồng, giảm chi phí phân bón, và tạo ra nguồn thu nhập mới cho người dân từ việc sản xuất phân compost. Các mô hình nông nghiệp hữu cơ Hòa Bình sử dụng EM đang ngày càng được nhân rộng, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững.

4.1. Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Nông Nghiệp

Ứng dụng EM trong xử lý phế phẩm nông nghiệp giúp giảm thiểu tình trạng đốt đồng, hạn chế phát thải khí nhà kính và các chất ô nhiễm vào không khí. Đồng thời, EM còn giúp ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước do phế phẩm nông nghiệp phân hủy không kiểm soát.

4.2. Cải Tạo Đất Và Tăng Năng Suất Cây Trồng

Phân compost từ phế phẩm nông nghiệp được xử lý bằng EM có chứa nhiều chất dinh dưỡng và vi sinh vật có lợi, giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng phân compost EM giúp tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

4.3. Mô Hình Nông Nghiệp Hữu Cơ Sử Dụng EM Tại Hòa Bình

Tại Hòa Bình, nhiều hộ nông dân đã áp dụng thành công mô hình nông nghiệp hữu cơ sử dụng vi sinh vật hữu hiệu (EM) để xử lý phế phẩm nông nghiệp và bón cho cây trồng. Các mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

V. Kết Luận Và Giải Pháp Cho Ứng Dụng EM Tại Hòa Bình

Việc ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong xử lý phế phẩm nông nghiệp tại Hòa Bình là giải pháp hiệu quả và bền vững. Để nhân rộng mô hình này, cần tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân, hỗ trợ về vốn và chính sách, xây dựng các mô hình điểm, và khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp vào quá trình xử lý phế phẩm nông nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Về Lợi Ích Của EM

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về lợi ích của vi sinh vật hữu hiệu (EM) và quy trình xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng EM thông qua các phương tiện truyền thông, hội thảo, tập huấn, và các hoạt động cộng đồng.

5.2. Hỗ Trợ Về Vốn Và Chính Sách Cho Người Dân

Cần có các chính sách hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, trợ giá chế phẩm EM, và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân tham gia vào quá trình xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng EM.

5.3. Xây Dựng Các Mô Hình Điểm Và Khuyến Khích Doanh Nghiệp

Cần xây dựng các mô hình điểm về xử lý phế phẩm nông nghiệp bằng EM, phù hợp với điều kiện địa phương, để người dân có thể học hỏi và áp dụng. Đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này, tạo ra các sản phẩm phân compost chất lượng cao và cung cấp dịch vụ xử lý phế phẩm nông nghiệp chuyên nghiệp.

05/06/2025
Luận văn ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu em để xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã đa phúc huyện yên thủy tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng đã có những thay đổi rất đáng kể. Nhiều loại máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giống mới…ra đời, đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân. Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nước và các loại cây hoa màu nhiệt đới khác.

Phương thức canh tác nhiều địa phương vẫn còn mang tính chất thủ công truyền thống vì vậy mà năng suất chất lượng sản phẩm nông sản không cao, các sản phẩm thải sau mỗi mùa vụ thu hoạch không được thu gom xử lý thích hợp thông thường người dân sử dụng phương pháp đốt gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất giết chết các loài sinh vật đất có lợi…gây thoái hóa đất. Để trả lại độ phì nhiêu cho đất biện pháp ưu việt nhất là sử dụng phân hữu cơ để bón cho đất nhằm cải tạo đất. Phân bón hữu cơ sử dụng nguyên liệu là các sản phẩm thải của cây trồng sau các kỳ thu hoạch dựa vào các chủng vi sinh vật để phân giải nhanh và có nguồn dinh dưỡng cao, rất tốt cho cây cũng như cho đất, giúp cải tạo làm đất tơi xốp. Mặt khác với mức sống trung bình của một người nông dân hiện nay không thể dùng các loại phân bón hóa học cho cây trồng với giá cả cao như hiện nay, việc dùng phân hữu cơ vi sinh được làm từ các nguyên liệu có sẵn đã đáp ứng được mong muốn của người nông dân, vừa tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, tận dụng được nguồn phế phụ phẩm từ nông nghiệp… Xã Đa Phúc là một xã thuộc huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình trong những năm gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế, sản xuất nông nghiệp của người dân ngày càng phụ thuộc vào phân bón hoá học và các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học, các loại phân hữu cơ rất ít được người dân chú trọng sử dụng.

Các loại phế, phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây ngô, vỏ lá mía, bã mía được để ngoài tự nhiên lâu phân hủy, tạo nơi phát triển cho các loài gặm nhấm, côn trùng gây bệnh hoặc được đốt gây ô nhiễm môi trường. Nếu tận dụng tốt các loại phế phụ phẩm trên sẽ là nguồn tài nguyên quý. Hiện em đang là một sinh viên khoa Môi trường, vì vậy em rất quan tâm đến các giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường sống xung quanh đặc biệt là môi trường nông thôn. Đồng thời em sinh ra và lớn lên tại vùng nông thôn, em quan tâm đến lợi ích của những người dân lam lũ trong xã hội, với kiến thức đã học trên ghế nhà trường cùng với sự giúp đỡ tận tình của giảng viên : TS.

Nguyễn Thị Lợi em tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu (EM) để xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm EM để xử lý rác thải từ nông nghiệp tại xã Đa Phúc, huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình. Yêu cầu của đề tài - Ứng dụng thực tế sản xuất làm phân hữu cơ ở các hộ gia đình, trang trại. - Đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao phù hợp với điều kiện của địa phương, thu hút được sự tham gia và đồng ý của người dân địa phương.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Khóa luận giúp cho sinh viên có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào trong thực tiễn. - Đồng thời, khóa luận cũng giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Khóa luận giúp người dân tiếp cận với quy trình công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh nhằm tiết kiệm chi phí trong sản xuất nông nghiệp, tận dụng nguồn phế phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.

- Giảm ô nhiễm môi trường. Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. Khái niệm nông nghiệp Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm. để thoả mãn các nhu cầu của mình. Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp (Nguồn:Giáo trình “Kinh tế nông nghiệp”,Vũ Đình Thắng) [15].

Như vậy, Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Các điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời. trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn.

Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác còn thô sơ và lạc hậu. khái niệm phế phụ phẩm nông nghiệp Phế phụ phẩm nông nghiệp là chất thải phát sinh trong quá trình làm nông nghiệp, quá trình chế biến các loại cây công nghiệp, cây lương thực, sản xuất hoa quả, thực phẩm…thành phần gồm nhiều chủng loại khác nhau, phần lớn là các thành phần có khả năng phân hủy sinh học như phân gia súc, rơm rạ, chất thải từ chăn nuôi, giết mổ và một phần là các chất thải khó phân hủy và độc hại. Ảnh hưởng của rác thải nông nghiệp đến môi trường 1. Với môi trường không khí Các loại rác thải nông nghiệp trong quá trình phân hủy sinh học đều phát sinh ra các lạo khí như H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… khi ngửi phải các loại khí này con người thường bị kích thích đường hô hấp, gây đau đầu, viêm kết mạc, mất ngủ, đau mắt, suy hô hấp.

Với nồng độ cao chúng làm cản trở sự vận chuyển Oxy, làm hại các mô thần kinh, thậm chí gây tử vong (Lê Văn Khoa, 2003) [9]. Với môi trường đất Trong thành phần rác thải nông nghiệp có chứa nhiều độc chất khi tích trữ nhiều sẽ gây biến đổi các thành phần môi trường đất gây ô nhiễm môi trường đất ngăn cản sự sống của nhiều loài sinh vật có ích như: giun, vi sinh vật, nhiều động vật không xương sống. Làm môi trường đất giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều loài gặm nhấm, sâu bọ phá hoại cây trồng, các loài trung gian lây bệnh cho con người và gia súc như ruồi, muỗi (Lê Văn Khoa, 2003) [9]. Với môi trường nước Theo thói quen người dân thường đổ rác tại các bờ suối, ao, hồ, cống rãnh.

Lượng rác này sau khi phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Mặt khác, lâu dần những rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả là các hệ sinh thái trong ao hồ bị hủy diệt, gây ô nhiễm nguồn nước và phát sinh nhiều loại bệnh dịch nguy hiểm như tiêu chảy, tả lị trực khuẩn, thương hàn… ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (Lê Văn Khoa, 2003) [9].2 Cơ sở pháp lý trong xử lý chất thải và bảo vệ môi trường - Căn cứ luật BVMT 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006. - Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quyết định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT.

- Căn cứ nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày 28/2/2008 của chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ – CP. - Căn cứ nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn. - Căn cứ thông tư 199/TTg – CP ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp. - Căn cứ thông tư số 13/2007/TT – BXD ngày 31/12/2007 của bộ xây dựng về hướng dẫn môt số điều của nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/1007cuar chính phủ về quản lý chất thải rắn.

- Căn cứ quyết định 17/2011/QĐ – BXD ngày 07/08/2011 của bộ trưởng bộ xây dựng ban hành định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường – công tác thu gom, vân chuyển, xử lý rác. - Căn cứ quyết định số 1630/QĐ – BTNMT ban hành ngày 01/10/2012 của bộ tài nguyên môi trường quy định về việc ban hành danh mục chế phẩm sinh học được lưu hành trong xử lý chất thải tại Việt Nam. - Căn cứ công văn số 1384/BXD ngày 08/09/2004 về quản lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp. - TCVN 6696 – 2000 chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về BVMT.

Hiện trạng xử lý chất thải hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn trên thế giới Theo Nguyễn Thị Oanh Hoa [6] trên thế giới ở một số nước có mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thải rất hiệu quả: 1. Nhật Bản: Theo số liệu của cục Y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó 12% là rác thải sinh hoạt. Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chon lấp trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế.

Số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn lấp tại các nhà máy xử lý rác. Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên (khoảng 2. Như vậy lượng rác thải của Nhật Bản rất lớn nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý nguồn rác thải khó phân hủy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Vi Sinh Vật Hữu Hiệu Trong Xử Lý Phế Phẩm Nông Nghiệp Tại Hòa Bình" trình bày những ứng dụng của vi sinh vật trong việc xử lý phế phẩm nông nghiệp, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa quy trình sản xuất nông nghiệp. Tài liệu nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng vi sinh vật hữu hiệu, không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn tạo ra các sản phẩm hữu ích từ phế phẩm, góp phần vào phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải và các giải pháp xử lý, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án hcmute nghiên cứu tối ưu hóa hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố tuy hòa tỉnh phú yên quy hoạch đến năm 2030, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất thải rắn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện vị xuyên tỉnh hà giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý chất thải hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng chính sách công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng lò đốt để bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái ở khu vực nông thôn nghiên cứu trường hợp hải dương sẽ cung cấp thông tin về các chính sách công nghệ trong xử lý chất thải, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực này.