Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Để Trích Xuất Thông Tin Trong Mẫu Đơn Nhập Học

Chuyên khảo phân tích Ứng dụng trích xuất thông tin trong mẫu đơn nhập học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Khoa Học Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2021

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Phương pháp thực hiện đề tài

2. CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM COMPUTER VISION (THỊ GIÁC MÁY TÍNH)

2.1. Object detection

2.2. Two-stage detector (nhận dạng hai giai đoạn)

2.2.1. Cách hoạt động

2.2.2. Các mô hình thuật toán tiêu biểu trong two-stage detector

2.3. One-stage detector (nhận dạng một giai đoạn)

2.4. So sánh về two-stage detector và one-stage detector

2.5. Optical Character Recognition (OCR)

2.5.1. Định nghĩa

2.5.2. Ưu nhược điểm OCR

2.6. Khái niệm mạng YOLO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Trích Xuất Thông Tin Mẫu Đơn Nhập Học

Trong bối cảnh hiện đại, trí tuệ nhân tạo (AI) đã trở thành một phần không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả giáo dục. Việc trích xuất thông tin từ các mẫu đơn nhập học là một trong những ứng dụng quan trọng của AI. Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển một hệ thống tự động giúp nhận diện và trích xuất thông tin từ mẫu đơn nhập học, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức cho các phòng ban tuyển sinh.

1.1. Khái niệm về Trí Tuệ Nhân Tạo và Trích Xuất Thông Tin

Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu nhằm phát triển các hệ thống có khả năng thực hiện các nhiệm vụ mà trước đây chỉ có con người mới làm được. Trích xuất thông tin là quá trình tự động nhận diện và lấy ra các dữ liệu quan trọng từ văn bản hoặc hình ảnh.

1.2. Tầm quan trọng của Trí Tuệ Nhân Tạo trong Giáo Dục

AI không chỉ giúp cải thiện quy trình tuyển sinh mà còn nâng cao chất lượng giáo dục. Việc ứng dụng AI trong trích xuất thông tin giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý thông tin.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Trích Xuất Thông Tin Mẫu Đơn Nhập Học

Mặc dù việc trích xuất thông tin từ mẫu đơn nhập học có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các mẫu đơn thường có định dạng khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc nhận diện thông tin. Hơn nữa, chất lượng hình ảnh cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình trích xuất.

2.1. Định Dạng và Chất Lượng Mẫu Đơn

Mẫu đơn nhập học có thể được thiết kế khác nhau giữa các trường, điều này tạo ra khó khăn trong việc xây dựng một hệ thống nhận diện đồng nhất. Chất lượng hình ảnh cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nhận diện của hệ thống.

2.2. Sai Sót Trong Quá Trình Nhập Liệu

Trong quá trình nhập liệu, sai sót có thể xảy ra do con người hoặc do hệ thống không nhận diện chính xác thông tin. Điều này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng trong việc quản lý thông tin sinh viên.

III. Phương Pháp Trích Xuất Thông Tin Từ Mẫu Đơn Nhập Học

Để giải quyết các thách thức trên, nghiên cứu này áp dụng các phương pháp hiện đại trong học máyxử lý ngôn ngữ tự nhiên. Sử dụng các mô hình như YOLO và CRNN giúp cải thiện độ chính xác trong việc nhận diện và trích xuất thông tin từ mẫu đơn.

3.1. Sử Dụng Mô Hình YOLO Trong Nhận Diện Đối Tượng

YOLO (You Only Look Once) là một trong những mô hình nhận diện đối tượng hiệu quả nhất hiện nay. Mô hình này cho phép nhận diện nhiều đối tượng trong một bức ảnh chỉ trong một lần duy nhất, giúp tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác.

3.2. Ứng Dụng CRNN Trong Nhận Diện Ký Tự

Mô hình CRNN (Convolutional Recurrent Neural Network) được sử dụng để nhận diện ký tự trong các hình ảnh. CRNN kết hợp giữa mạng nơ-ron tích chập và mạng nơ-ron hồi tiếp, giúp cải thiện khả năng nhận diện văn bản trong các mẫu đơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu đã cho thấy rằng việc áp dụng AI trong trích xuất thông tin từ mẫu đơn nhập học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác. Hệ thống đã được thử nghiệm và cho kết quả khả quan trong việc nhận diện thông tin quan trọng.

4.1. Kết Quả Thực Nghiệm Với Mô Hình YOLO

Mô hình YOLO đã cho kết quả tốt trong việc nhận diện các trường thông tin như họ tên, số CMND và số điện thoại. Độ chính xác đạt được lên đến 90% trong các thử nghiệm thực tế.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Mô Hình CRNN

Mô hình CRNN cũng cho thấy hiệu quả cao trong việc nhận diện ký tự từ hình ảnh. Độ chính xác của mô hình đạt khoảng 85%, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu đã chứng minh rằng việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong trích xuất thông tin từ mẫu đơn nhập học là khả thi và hiệu quả. Trong tương lai, có thể mở rộng ứng dụng này sang các lĩnh vực khác như hóa đơn bán hàng và tài liệu hành chính.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Ứng Dụng AI

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, AI có thể được áp dụng rộng rãi hơn trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ giáo dục đến y tế và tài chính.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Thêm

Cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các mô hình AI để nâng cao độ chính xác và khả năng nhận diện trong các tình huống thực tế khác nhau.

15/07/2025
Ứng dụng trích xuất thông tin trong mẫu đơn nhập học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1. Mục tiêu đề tài Mỗi năm, sau khi có kết quả trúng tuyển đại học, có rất nhiều bạn học sinh từ các tỉnh thành trên cả nước đổ về đăng ký thủ tục nhập học tại trường Đại học Công nghiệp TP. Các bạn sẽ làm thủ tục đăng ký nhập học trong đó bao gồm việc điền thông tin vào phiếu đăng ký nhập học, sau khi đăng ký xong các bạn sẽ nộp lại các phiếu đã điền và nhiệm vụ của các phòng ban tuyển sinh là phải nhập thông tin của các bạn vào hệ thống lưu trữ trên máy tính của trường để quản lý.

Nhiệm vụ tưởng chừng như đơn giản nhưng tốn rất nhiều thời gian, nhân lực để hoàn thành bởi phải giải quyết một số lượng lớn lên đến hàng nghìn mẫu đơn. Trong quá trình xử lý rất nhiều mẫu đơn sẽ xuất hiện những sai sót như việc nhập sai những thông tin quan trọng của sinh viên như số chứng minh của sinh viên, họ tên, số điện thoại, … Bài toán đặt ra, làm thế nào để máy tính có thể tự động nhập các thông tin của sinh viên với số lượng lớn mà thời gian giải quyết, nhân lực là ít nhất với kết quả chính xác nhất. Ảnh giới thiệu 1 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính Hình trên mô tả thông tin của một bản tự khai khi đăng ký nhập học. Nhiệm vụ được đặt ra là nhập các thông được ghi trong mẫu vào máy tính để quản tính.

Ta muốn lấy thông tin họ tên sinh viên, tên ngành đăng ký học, số CMND, số điện thoại để nhập vào hệ thống máy tính.Với con người thì nhiệm vụ này rất đơn giản, nhìn vào mẫu đơn ta có thể xác định được đâu là vị trí thông tin cần lấy trên mẫu đơn và trong vị trí đã được xác định đó có những từ gì. Nhưng đó là với con người, liệu có thể viết được một chương trình máy tính có thể tự động nhận đầu vào là hình ảnh mẫu đơn nhập học và tự động trích xuất các thông tin có trong đó. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra cách để thực hiện điều đó. Phương pháp thực hiện đề tài Đề tài sẽ tập trung vào các nội dung chính sau: ➢ Kiến thức nền tảng về AI, ML, DL, thị giác máy tính ➢ Kiến thức nền tảng về object detection (nhận dạng vật thể) và optical character recognition (nhận dạng ký tự quang học) ➢ Kiến thức nền tảng về mô hình YOLO, cụ thể đề tài sử dụng mô hình YOLOv5 ➢ Kiến thức nền tảng về CRNN 2 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính CHƯƠNG 2.

Khái niệm Computer vision (thị giác máy tính) thường được viết tắt là CV là một lĩnh vực trong artificial intelligence và machine learning (trí tuệ nhân tạo và học máy) nhằm giúp máy tính có được khả năng nhìn và hiểu giống như con người Ở một mức độ trừu tượng hơn, mục tiêu của thị giác máy tính là sử dụng những hình ảnh đã học được và đưa những suy luận trên những tấm ảnh chưa nhìn thấy Thị giác máy tính sử dụng các phương pháp, các thuật toán có trong artificial intelligence và machine learning (trí tuệ nhân tạo và học máy) Hình 2. Object detection Object detection (phát hiện đối tượng) đã và đang thu hút được nhiều sự chú ý trong những năm gần đây được ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực đời sống hằng ngày của chúng ta. Cùng với những phát triển sự đột phá trong công nghệ máy tính cũng như 3 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính sự ra đời của các thuật toán mạnh mẽ, object detection ngày càng được phát triển và ứng dụng sâu rộng vào trong cuộc sống. Hầu hết mô hình object detection sử dụng các mạng deep learning (học sâu) như một backbone (xương sống) để trích xuất các đặc trưng có trong ảnh, làm đầu vào cho các quá trình xử lý phía sau.

Khái niệm về mạng backbone Mạng backbone được xem như một bộ feature extractor (bộ trích xuất đặc trưng) cho các nhiệm vụ sử dụng object detection. Mạng backbone nhận các tấm ảnh làm đầu vào, đầu ra là tấm ảnh được trích xuất các đặc trưng quan trọng tương ứng với ảnh đầu vào. Việc chọn mạng backbone sử dụng cho các nhiệm vụ object detection có ý nghĩa rất quan trọng. Mạng backbone tốt thì các đặc trưng được trích xuất trong ảnh ra sẽ tốt, các bước xử lý ở phía sau sẽ chính xác từ đó toàn bộ mô hình sẽ hoạt động với độ chính xác cao.

Khái niệm về object detection Object detection là một lĩnh vực công nghệ máy tính áp dụng thị giác máy tính và xử lý ảnh để nhận dạng các đối tượng có trong ảnh (như con người, xe hơi hoặc máy bay) và các video. Object detection bao gồm hai loại: two-stage detector (nhận dạng hai giai đoạn) và one-stage detetor (nhận dạng một giai đoạn) 2. Two-stage detector (nhận dạng hai giai đoạn) Hình 2. Kiến trúc cơ bản của two-stage detector 4 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính Cách hoạt động Bước 1: Backbone Bức ảnh đầu vào sẽ đi qua một mạng deep learning (backbone), ở bước này mô hình sẽ qua các layer convolution và layer pooling có nhiệm vụ trích xuất và chỉ giữ lại những đặc trưng quan trọng như các cạnh của vật thể trong ảnh.

Ảnh nhận được còn gọi là feature map. Các layer đầu tiên sẽ trích xuất những thông tin về hình dạng, các cạnh của vật thể có trong ảnh. Càng về các layer sau, mức độ trừu tượng được tăng lên, mạng sẽ giữ lại các đặc trưng phức tạp và quan trọng hơn. Đầu ra sau khi qua backbone là một tấm ảnh có kích thước nhỏ hơn ảnh gốc với các đặc trưng quan trọng nhất được giữ lại.

Mục đích: ảnh sau khi qua backbone có kích thước nhỏ hơn kích thước ban đầu đồng nghĩa với việc số lượng các pixel (điểm ảnh) trong ảnh sẽ nhỏ hơn từ đó chi phí tính toán và thời gian thực thi trong các giai đoạn sau sẽ giảm đi so với thao táo trực tiếp trên ảnh gốc. Bước 2: Proposal generation Sau khi ảnh qua backbone, tiếp theo mô hình sẽ phát sinh một tập các vùng ROI (region of interest) bằng cách sử dụng thuật toán selective search hoặc sử dụng mạng RPN (regional proposal network). Các vùng đề xuất được phát sinh trên trên ảnh này sẽ được sử dụng cho bước tiếp theo và các thuật toán nhận dạng sẽ được áp dụng trên những vùng đề xuất tìm được Tùy theo thuật toán nhận dạng đối tượng được chọn mà thuật toán được sử dụng để chọn các vùng ROI sẽ khác nhau. Trong R-CNN, thuật toán selective search sẽ được chọn để phát sinh ra các vùng đề xuất trong ảnh.

Với một tấm ảnh, thuật toán selective search có thể phát sinh ra 2000 vùng đề xuất Trong Faster R-CNN thuật toán selective search sẽ được thay bằng mạng học sâu RPN (region proposal network). Mạng RPN sẽ tự động đưa ra dự đoán về các vùng được chọn với đa dạng các kích thước và tỉ lệ khác nhau. Bước 3: Rol Pooling 5 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính Sau khi có các vùng được đề xuất, các vùng này sẽ đi qua feature map (nhận được ở bước 1). Ở bước này sẽ lấy ra các vùng tương ứng với các vùng chứa pixel trên feature map.

Sau đó các một bộ phân loại sẽ thực hiện phân loại trên các vùng được đề xuất và trả về vị trí, nhóm mà vật thể thuộc về. Các mô hình thuật toán tiêu biểu trong two-stage detector có thể kể đến: R-CNN, Fast R-CNN, Fater R-CNN 6 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính 2. One-stage detector (nhận dạng một giai đoạn) Không giống với two-stage detector, one-stage detector bỏ qua bước proposal generation để phát sinh các vùng được đề xuất. Thay vào đó trực tiếp dự đoán ra vùng có thể chứa đối tượng trong ảnh.

Kiến trúc cơ bản của one-stage detector 2. So sánh về two-stage detector và one-stage detector Tiêu chí đánh One-stage detector Two-stage detector giá Thời gian thực Bỏ qua bước proposal generation Thực hiện bước proposal hiện nên thời gian thực thi rất nhanh generation để tạo ra các vùng có thể chứa vật thể nên thời gian thực gian thực thi sẽ lâu hơn Độ chính xác Độ chính xác sẽ không cao Độ chính xác cao Bảng 2. So sánh two-stage detector và one-stage detector 7 Trương Minh Phụng – Nguyễn Đăng Quang Lớp DHKHMT13A Khóa tốt nghiệp chuyên ngành Khoa Học Máy Tính 2. Optical Character Recognition (OCR) 2.

Định nghĩa OCR là viết tắt của từ Optical Character Recognition. OCR là một công nghệ được sử dụng rộng rãi để nhận diện và chuyển đổi các đoạn văn bản có trong hình ảnh thành chuỗi các văn bản mà con người có thể đọc và lưu trữ được. Ưu nhược điểm OCR Trước khi công nghệ OCR ra đời, việc nhập thủ công dữ liệu từ các hình ảnh rất khó khăn. Các khó khăn có thể kể đến như việc phải gõ lại một đoạn văn bản với bộ dài hàng trăm trang từ các tập tài liệu, các cuốn sách dày cộp, … Việc này tốn rất nhiều thời gian, công sức, độ chính xác không được đảm bảo.

Công nghệ OCR ra đời đã khắc phục được những khó khăn kể trên, các ứng dụng có thể kể đến như: ➢ Trợ giúp người mắc bệnh mù chữ. ➢ Tìm kiếm và thực hành dữ liệu. ➢ Cập nhật dữ liệu nhanh chóng. Tuy nhiên bên cạnh những ưu nhược điểm nói trên, OCR vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như: ➢ Độ chính xác chưa có khả năng 100% như con người chỉ vào khoảng 80 – 90% áp dụng cho các hình ảnh rõ nét.

➢ Đối với các hình ảnh có màu nền và màu chữ tương đồng thì OCR rất khó khăn trong việc nhận dạng. ➢ Dữ liệu để cho các mô hình OCR là rất lớn để đạt được độ chính xác cao. ➢ Với các ngôn ngữ ngày càng phòng phú và đa dạng, thì OCR không thể đáp ứng hoàn toàn với nhu cầu hiện nay. Khái niệm mạng YOLO YOLO là viết tắt của từ “You look only once” nghĩa là chỉ cần một lần là có thể phát hiện ra vật thể có trong ảnh.

YOLO là thuật toán thuộc one-stage detector, như đã đề cập ở trên thì thuật toán thuộc one-stage detector sẽ có đạt được tốc độ thực thi gần như real time.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo Trong Trích Xuất Thông Tin Mẫu Đơn Nhập Học" khám phá cách mà trí tuệ nhân tạo (AI) có thể được áp dụng để cải thiện quy trình trích xuất thông tin từ các mẫu đơn nhập học. Tài liệu nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng AI, bao gồm khả năng tự động hóa, tăng cường độ chính xác và tiết kiệm thời gian cho các tổ chức giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách AI có thể giúp tối ưu hóa quy trình xử lý dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thông tin học sinh.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng của AI trong giáo dục và công nghệ thông tin, hãy tham khảo tài liệu Luận văn tốt nghiệp khoa học máy tính hệ thống question answering hỗ trợ học sinh tìm hiểu môn lịch sử, nơi bạn có thể thấy cách AI hỗ trợ học sinh trong việc tìm kiếm thông tin. Ngoài ra, tài liệu Luận văn hướng tiếp cận dựa trên học máy cho bài toán trích xuất thông tin quan điểm cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng học máy trong phân tích dữ liệu. Cuối cùng, tài liệu Xây dựng một mô hình trích xuất thông tin hóa đơn dựa trên học sâu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình học sâu trong việc trích xuất thông tin. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng của AI trong nhiều lĩnh vực khác nhau.