Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu bước vào kỷ nguyên chuyển đổi số, hoạt động kinh doanh của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiến tạo việc làm (OECD, 2017). Thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành một phần không thể tách rời của hệ thống bán lẻ hiện đại, giúp doanh nghiệp rút ngắn khoảng cách tri thức, tối ưu hóa quy trình vận hành và tiếp cận thị trường rộng lớn với chi phí vận hành thấp hơn phương thức truyền thống.

Tại Việt Nam, thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị và giáo dục lớn, sở hữu mật độ doanh nghiệp dày đặc và môi trường kinh doanh số phát triển nhanh chóng. Việc ứng dụng TMĐT được chính quyền thành phố và các cơ quan quản lý xác định là đòn bẩy quan trọng để mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa lẫn xuất khẩu quốc tế. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi và ứng dụng các công cụ kỹ thuật số trong hoạt động kinh doanh của các SMEs tại Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều rào cản về năng lực công nghệ, quản trị thông tin và nguồn lực tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân chất lượng cao của tác giả Lưu Đức Mạnh (Khoa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá chi tiết, toàn diện thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  2. Xác định các cơ hội, thách thức và rào cản kỹ thuật, quản trị mà các SMEs đang gặp phải khi tham gia thị trường thương mại điện tử.
  3. Đề xuất hệ thống các khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử cho khối doanh nghiệp này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc nhiều ngành nghề kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật và cơ sở pháp lý nền tảng liên quan đến thương mại điện tử và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm Thương mại điện tử: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về việc sản xuất, phân phối, tiếp thị, bán lẻ hoặc giao nhận hàng hóa/dịch vụ bằng phương tiện điện tử; quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam về hoạt động thương mại điện tử.
  • Mô hình ngang MSDP của UNCTAD: Gồm 4 thành tố cấu thành quy trình TMĐT toàn diện: Marketing (M - Tiếp thị qua website và nền tảng số), Sale (S - Bán hàng có hỗ trợ giao kết hợp đồng điện tử), Delivery (D - Phân phối và giao nhận sản phẩm kỹ thuật số hoặc hiện vật), Payment (P - Thanh toán trực tuyến hoặc liên kết ngân hàng).
  • Phân loại hình thức giao dịch TMĐT: B2B (Doanh nghiệp với Doanh nghiệp), B2C (Doanh nghiệp với Người tiêu dùng), C2C (Người tiêu dùng với Người tiêu dùng), C2B (Người tiêu dùng với Doanh nghiệp), B2A (Doanh nghiệp với Cơ quan quản lý nhà nước), C2A (Công dân với Cơ quan quản lý nhà nước).
  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Dựa trên Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân định theo số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), tổng doanh thu và tổng nguồn vốn theo từng nhóm ngành.
Lĩnh vực Loại hình doanh nghiệp Số lao động đóng BHXH Tổng nguồn vốn Tổng doanh thu năm
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Xây dựng Doanh nghiệp nhỏ Không quá 100 người Không quá 20 tỷ VNĐ Không quá 50 tỷ VNĐ
Doanh nghiệp vừa Không quá 200 người Không quá 100 tỷ VNĐ Không quá 200 tỷ VNĐ
Thương mại và Dịch vụ Doanh nghiệp nhỏ Không quá 50 người Không quá 50 tỷ VNĐ Không quá 100 tỷ VNĐ
Doanh nghiệp vừa Không quá 100 người Không quá 100 tỷ VNĐ Không quá 300 tỷ VNĐ

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp tổng quan tài liệu thứ cấp và phương pháp định lượng mô tả dựa trên số liệu sơ cấp:

  • Tổng quan tài liệu: Kế thừa các báo cáo kinh tế của Tổng cục Thống kê (GSO), Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam (EBI 2023) của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), dữ liệu từ Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp qua gọi điện thoại và gửi bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) gồm 18 câu hỏi. Đối tượng trả lời là lãnh đạo, nhà quản lý doanh nghiệp (từ cấp Phó trưởng phòng hoặc tương đương trở lên).
  • Mẫu khảo sát: Tổng cộng 56 phiếu thu về, sau quá trình làm sạch dữ liệu giữ lại 54 phiếu hợp lệ đại diện cho 54 SMEs trên địa bàn Hà Nội thuộc các nhóm ngành: bán buôn bán lẻ; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); xây dựng; vận tải, kho bãi; nông lâm thủy sản; giáo dục và đào tạo; dịch vụ lưu trú và ăn uống; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; bất động sản; hành chính và dịch vụ hỗ trợ.
  • Xử lý số liệu: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý/Rất không hài lòng đến 5 = Rất đồng ý/Rất hài lòng). Dữ liệu được mã hóa, làm sạch qua Excel và phân tích thống kê mô tả (Mean, Std. Deviation, Tần số) bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER I: RESEARCH LITERATURE REVIEW & THEORETICAL BASIS

Chương I tập trung tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về ứng dụng TMĐT trong khối SMEs (Phùng Thế Huân & Ngô Quang Trương, 2022; Nguyễn Thị Vân Anh và cộng sự, 2023; Nguyễn Hữu Phước Đại & Đặng Thái Bình, 2017; Đào Thị Thu Hương, 2014; Amir Sedighi & Behroz Sirang, 2018). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu trước tập trung vào các đô thị khác (Đà Nẵng, Cần Thơ) hoặc phân tích chung toàn ngành bán lẻ, thiếu phân tích chuyên sâu về tác động thực tế của việc kết hợp giữa website riêng và sàn giao dịch TMĐT đối với doanh thu, độ phủ thị trường của SMEs tại địa bàn đặc thù như Thủ đô Hà Nội.

Về mặt lý luận, chương này phân tích sâu hai hình thức triển khai TMĐT của doanh nghiệp:

  1. Bán hàng qua website tự xây dựng (Business's website sales): Quy trình từ nghiên cứu thị trường, đăng ký tên miền/hosting, thiết kế giao diện tương thích thiết bị di động (responsive design), xây dựng cơ sở dữ liệu sản phẩm, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), quản trị an ninh thông tin đến vận hành logistics nội bộ.
  2. Bán hàng qua sàn giao dịch thương mại điện tử (Marketplace sales): Khai thác lượng truy cập sẵn có của sàn, giảm chi phí máy chủ và quảng bá độc lập nhưng phải chấp nhận chia sẻ doanh thu và tuân thủ quy chuẩn trải nghiệm của bên thứ ba.

CHAPTER II: THE CURRENT SITUATION AND POLICIES TO SUPPORT E-COMMERCE IN VIETNAM

Chương II phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT ở cấp độ quốc gia và cấp độ doanh nghiệp tại Hà Nội:

  • Bối cảnh vĩ mô: Quý I/2023, GDP Việt Nam tăng trưởng 3,3%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 10% (loại trừ yếu tố giá). Theo Báo cáo EBI 2023 của VECOM, 65% doanh nghiệp cả nước triển khai kinh doanh qua mạng xã hội. 53% doanh nghiệp có trên 50% nhân sự sử dụng thường xuyên các ứng dụng nhắn tin phục vụ công việc (Zalo, Viber, Skype, Messenger). Tỷ lệ doanh nghiệp sở hữu website duy trì ổn định ở mức 42% - 44% trong giai đoạn 2018 - 2022; 23% doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT và 22% sở hữu giao diện di động cho website vào năm 2022.
Mức độ ưu tiên tuyển dụng nhân sự IT & TMĐT theo ngành (VECOM 2023):
- Thông tin & Truyền thông (ICT): 91%
- Dịch vụ hành chính & hỗ trợ: 89%
- Nông nghiệp, lâm nghiệp & thủy sản: Tỷ lệ thấp nhất
  • Chính sách hỗ trợ: VNNIC và Bộ Thông tin và Truyền thông mở rộng không gian tên miền quốc gia qua việc cấp thêm các đuôi tên miền mới (id.vn, io.vn, ai.vn), miễn phí 02 năm duy trì tên miền id.vn cho công dân 18-23 tuổi và tên miền biz.vn cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh mới thành lập.
  • Thực trạng kinh tế của SMEs tại Hà Nội: Thành phố có 357.047 doanh nghiệp (trung bình 37 người dân/1 doanh nghiệp, cao gấp 3,8 lần bình quân cả nước). Khối SMEs chiếm 98% số lượng doanh nghiệp, đóng góp 50% GDP thành phố và tạo việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động. Năm 2022 có gần 30.000 doanh nghiệp thành lập mới với vốn hơn 200.000 tỷ đồng; trong 10 tháng đầu năm 2023 ghi nhận 26.500 doanh nghiệp mới với vốn đăng ký 261.000 tỷ đồng, 100% hồ sơ đăng ký kinh doanh được xử lý trực tuyến.
Chỉ tiêu Đề án Phát triển SMEs TP. Hà Nội giai đoạn 2021 - 2025:
- Tạo mới 1,5 triệu việc làm cho người lao động.
- Kim ngạch xuất khẩu của khối SMEs chiếm trên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu Thủ đô.
- Đóng góp trên 40% GRDP và trên 30% thu ngân sách thành phố.
  • Kết quả khảo sát 54 SMEs tại Hà Nội:
    • 96,3% doanh nghiệp sở hữu website bán hàng riêng (3,7% không sở hữu).
    • Về phương thức xây dựng website: 37% doanh nghiệp tự xây dựng nội bộ, 63% doanh nghiệp thuê ngoài (outsourcing).
    • 100% doanh nghiệp được khảo sát có tham gia kinh doanh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.

CHAPTER III: RECOMMENDATIONS AND SOLUTIONS

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các rào cản ghi nhận từ khảo sát, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 10 nhóm nội dung chính:

  1. Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng số chuyên sâu cho đội ngũ nhân sự và ban lãnh đạo SMEs.
  2. Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp với nguồn lực hỗ trợ từ Trung ương và thành phố Hà Nội.
  3. Hoàn thiện khung khổ pháp lý về kinh doanh số và mở rộng các gói hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi.
  4. Kêu gọi nguồn vốn đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật viễn thông và logistics đô thị.
  5. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia sâu rộng vào các sàn giao dịch thương mại điện tử trong và ngoài nước.
  6. Xây dựng và thúc đẩy các dự án liên kết, hợp tác chuỗi giá trị giữa các doanh nghiệp.
  7. Khuyến khích áp dụng các giải pháp thanh toán điện tử an toàn, tiện lợi.
  8. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và dịch vụ để tạo dựng niềm tin thương hiệu trực tuyến.
  9. Đầu tư hệ thống trung tâm dữ liệu cục bộ và tăng cường an toàn, an ninh thông tin.
  10. Tận dụng triệt để kỹ thuật phân khúc thị trường để tối ưu hóa chi phí tiếp thị trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thống kê mô tả từ khảo sát thực nghiệm

Kết quả xử lý số liệu SPSS trên mẫu 54 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội thể hiện qua điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation) theo thang đo Likert 5 mức độ:

Nội dung khảo sát N Mean Std. Deviation
TMĐT giúp mở rộng thị trường tiêu thụ và tạo cơ hội xuất khẩu 54 3.72 1.18825
Doanh nghiệp nhận thức rõ về các quy định pháp luật liên quan đến TMĐT 54 3.61 1.15606
TMĐT có tiềm năng tạo ra các cơ hội kinh doanh mới 54 3.54 1.26668
Chính quyền TP. Hà Nội cung cấp đủ hạ tầng kỹ thuật và giao thông hỗ trợ TMĐT 54 3.52 1.04142
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong giao dịch điện tử và quản trị dữ liệu khách hàng 54 3.48 1.09442
Doanh nghiệp tập trung đầu tư phát triển ứng dụng TMĐT cho sản phẩm/dịch vụ 54 3.44 1.05806
Chính phủ và các cơ quan ban ngành cung cấp đủ chính sách hỗ trợ TMĐT 54 3.44 1.00314
TMĐT mang lại tác động tích cực rõ rệt lên doanh số bán hàng 54 3.43 1.12605
TMĐT giúp nâng cao hiệu quả quản trị và vận hành kinh doanh của doanh nghiệp 54 3.41 1.26668
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hiểu và sử dụng công cụ, nền tảng TMĐT 54 3.39 1.18825

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hành vi ứng dụng TMĐT của các SMEs tại Hà Nội giai đoạn 2020-2023. Tác giả chứng minh rằng 100% doanh nghiệp khảo sát đã kết hợp bán hàng trên sàn TMĐT bên cạnh việc sở hữu website (96,3%), đồng thời chỉ ra xu hướng gia công website bên ngoài chiếm ưu thế (63%).
  • Đóng góp về mặt nhận diện rào cản: Dữ liệu chỉ ra điểm nghẽn chính của SMEs Hà Nội không nằm ở nhận thức chính sách hay hạ tầng đô thị chung (đều đạt mức đánh giá khá tích cực >3.5), mà nằm ở năng lực làm chủ kỹ thuật (Mean = 3.39) và rào cản trong xử lý giao dịch điện tử/quản trị thông tin dữ liệu khách hàng (Mean = 3.48).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là 54 doanh nghiệp hợp lệ tại địa bàn Hà Nội. Quy mô mẫu này phản ánh xu hướng ban đầu nhưng chưa đủ lớn để đại diện hoàn toàn cho tổng thể hơn 350.000 doanh nghiệp của toàn thành phố.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả dừng lại ở các chỉ tiêu thống kê mô tả (Mean, Std. Deviation, phân bố tần số) trên SPSS, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến (Regression), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng yếu tố công nghệ/chính sách tới kết quả tài chính của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian khảo sát sang các vùng kinh tế trọng điểm lân cận, gia tăng kích thước mẫu và xây dựng mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ tương quan giữa chi phí đầu tư TMĐT với tỷ suất lợi nhuận thực tế của các SMEs.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là mẫu hình tham khảo phù hợp cho sinh viên các ngành Kinh tế, Kinh tế Quốc tế, Kinh tế Phát triển và Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chuyển đổi số, thương mại điện tử cấp độ địa phương.
  • Đối với chủ doanh nghiệp và nhà quản lý SMEs: Khóa luận cung cấp các căn cứ thực tế về cơ cấu chi phí xây dựng website (tự phát triển vs thuê ngoài), lựa chọn kênh phân phối số (sàn TMĐT vs mạng xã hội) và các kênh tiếp thị phổ biến (SEO, Social Marketing).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội: Đề tài cung cấp dữ liệu đánh giá từ phía doanh nghiệp về mức độ tiếp cận các chính sách hỗ trợ kinh tế số, làm cơ sở điều chỉnh các chương trình đào tạo kỹ năng số và hỗ trợ hạ tầng công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội sở hữu website và tham gia sàn TMĐT theo khảo sát của đề tài là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra của tác giả trên mẫu 54 SMEs tại Hà Nội, có 96,3% doanh nghiệp sở hữu website bán hàng riêng và 100% doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.

2. Đa số SMEs tại Hà Nội tự lập trình website hay thuê đối tác bên ngoài?
Kết quả thống kê cho thấy có 63% doanh nghiệp lựa chọn thuê ngoài (outsourcing) dịch vụ phát triển website, trong khi 37% doanh nghiệp tự xây dựng và vận hành hệ thống website nội bộ.

3. Lợi ích lớn nhất mà TMĐT mang lại cho các SMEs tại Hà Nội theo đánh giá của doanh nghiệp là gì?
Khía cạnh nhận được điểm đánh giá trung bình cao nhất từ các doanh nghiệp là "Khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ và tạo cơ hội xuất khẩu" với điểm số $Mean = 3.72$ (trên thang đo 5 điểm).

4. Khó khăn, thách thức lớn nhất của các SMEs tại Hà Nội khi triển khai TMĐT là gì?
Các doanh nghiệp gặp nhiều thách thức nhất ở khâu làm chủ và sử dụng các công cụ, nền tảng số ($Mean = 3.39$) cùng với các vấn đề kỹ thuật trong giao dịch điện tử và bảo mật quản trị thông tin khách hàng ($Mean = 3.48$).

5. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp như thế nào vào bức tranh kinh tế chung của TP. Hà Nội?
SMEs chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội, đóng góp trực tiếp khoảng 50% GDP của thành phố và tạo ra việc làm cho khoảng 60% lực lượng lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Đức Mạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phân tích chi tiết thực trạng ứng dụng công nghệ số trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2023. Thông qua việc kết hợp các chỉ báo vĩ mô và khảo sát thực nghiệm xử lý bằng SPSS, nghiên cứu khẳng định tiềm năng và sự chuyển dịch tích cực của các SMEs sang mô hình kinh doanh đa kênh (kết hợp website và sàn TMĐT). Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp tháo gỡ rào cản kỹ thuật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế số trong tương lai.