CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH FUJIKURA FIBER OPTICS VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Hình 1.1: Logo công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam Nguồn: Bộ phận nhân sự Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam (viết tắt là FOV) được đầu tư 100% nguồn vốn từ tập đoàn Fujikura (Nhật Bản). Công ty được xây dựng vào năm 2000 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2001, với quy mô trên 1500 nhân viên chuyên sản xuất các linh kiện cáp quang và thiết bị y tế, toàn bộ sản phẩm của FOV được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Trải qua 22 năm hoạt động, công ty đã đạt được các chứng chỉ ISO 9001, ISO 14001, TL 9000 và đặc biệt là ISO 13485.1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam CÔNG TY TNHH FUJIKURA FIBER OPTICS Tên công ty VIỆT NAM (FOV) Số 9, đường số 6, KCN VSIP1, phường Bình Hoà, Địa chỉ thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương Mã số thuế 3700344643 Người đại diện Ông Tatsuki Kajii Tổng giám đốc Ông Tatsuki Kajii Được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Giấy phép kinh doanh Dương vào ngày 30/08/2000 4 Ngày hoạt động 4/2001 Số lượng công, nhân viên Khoảng 1500 người Vốn điều lệ 16 triệu USD Điện thoại 0274 3757 848 Website www.com Nguồn: Nội bộ công ty 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam là công ty con của Tập đoàn Fujikura, một công ty đa quốc gia có trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản. Dưới đây là cái nhìn tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 18/07/2000: FOV được thành lập và bắt đầu xây dựng nhà máy đầu tiên tại tỉnh Bình Dương.
04/2001: FOV chính thức đi vào hoạt động. 05/2001: Công ty hoàn thành đơn hàng đầu tiên. 11/2002: Được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2000. 01//2006: Được cấp giấy chứng nhận ISO 14001:2004.
11/2007: FOV tăng vốn điều lệ thêm 2 triệu USD, nâng tổng vốn điều lệ lên 5,3 triệu USD. 12/2009: Được cấp giấy chứng nhận TL 9000. 06/2012: Đưa nhà máy thứ 2 vào hoạt động. 08/2012: Được cấp giấy chứng nhận ISO 13485 dành riêng cho các nhà sản xuất thiết bị y tế.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi Tầm nhìn: “Trở thành nơi đáng tin cậy nhất cho nhà đầu tư và mang đến phúc lợi tốt nhất cho nhân viên bằng cách tối đa hoá lợi nhuận.
Đóng góp cho xã hội và môi trường sống thông qua các hoạt động tích cực và sản phẩm đáng tin cậy. Trở thành nhà sản xuất chuyên nghiệp trong hệ sinh thái của tập đoàn Fujikura bằng việc cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh, dịch vụ tốt nhất và linh hoạt cao.” Sứ mệnh: “Mang đến cơ hội việc làm và hạnh phúc cho nhân viên bằng sự hài lòng của khách hàng, đóng góp vào sự phát triển chung trong kinh doanh của khách 5 hàng với năng lực sản xuất chuyên nghiệp của tập đoàn Fujikura thông qua công nghệ “TSUNAGU”. Đóng góp vào Cộng đồng với tư cách là thành viên của Cộng đồng.” Giá trị cốt lõi: “Thoả mãn khách hàng – Thay đổi – Hợp tác” - Thoả mãn khách hàng: Đặt khách hàng ở vị cao nhất, mỗi nhân viên FOV luôn tự hỏi “Khách hàng có thoả mãn chưa?” và đưa ra câu trả lời bằng việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến tay khách hàng. - Thay đổi: cố gắng không ngừng để cải tiến các hoạt động chứng minh sức mạnh, và hiệu quả sau cải tiến là thước đo sức mạnh đó.
Huy động tối đa nguồn lực công ty để nhận biết được sự thay đổi và đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. - Hợp tác: làm cho Fujikura trở nên tốt hơn bằng cách xây dựng một nền văn hoá tổ chức mà mỗi nhân viên đều được tôn trọng, luôn động viên và phối hợp nhịp nhàng với nhau. Năng lực cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguyên vật liệu, thiết kế công đoạn sản xuất.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam 6 Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Nguồn: Bộ phận nhân sự 7 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của FOV là cơ cấu tổ chức theo chức năng, mỗi bộ phận sẽ đảm nhận nhiệm vụ riêng giúp công tác quản lý được dễ dàng hơn, phát huy những điểm mạnh về chuyên môn của từng phòng ban do công việc được giao mang tính chất tương đồng, hạn chế sự trùng lặp trong quá trình hoạt động. Bên cạnh đó, cơ cấu tổ chức này vẫn còn tồn tại một vài nhược điểm như thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận từ đó làm giảm năng suất làm việc, rào cản trong việc truyền đạt và trao đổi thông tin giữa các bộ phận với nhau, các xung đột có thể xảy ra do nhiều người quản lý có cùng thứ hạng trong một bộ phận.
Qua quá trình thực tập tại công ty, nhiệm vụ, chức năng của bộ phận PRE1 đã được thu thập và tiếp thu. Các kỹ sư sẽ hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật trong quá trình sản xuất các sản phẩm như: FA, Splitter, GUMI, Module, Magetsuyo & Connector, Tight space wiring, Fusion, Easy connector, MPO Jumper…và quản lý các máy móc thiết bị tại chuyền sản xuất. Đề xuất thay đổi, cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Mỗi nhóm kỹ sư trong bộ phận PRE1 sẽ phụ trách những dòng sản phẩm cụ thể để đảm bảo công việc được thực hiện theo đúng quy trình đặt ra.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Cơ cấu tổ chức tại FOV bao gồm 3 cấp chính: cấp lãnh đạo, cấp trưởng ban và các trưởng bộ phận.
Cấp lãnh đạo bao gồm: Tổng Giám Đốc, trợ lý Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc và Giám Đốc điều hành. Bên dưới có các trưởng ban gồm: y tế, cơ sở vật chất, kế hoạch sản xuất, kế toán, kiểm soát chất lượng, nhân sự, thiết kế kỹ thuật và sản xuất. Cấp thứ ba là các trưởng bộ phận có nhiệm vụ quản lý và làm việc trực tiếp với các nhân viên trong bộ phận của mình. Hiện nay, công ty đang vận hành với khoảng 1500 nhân viên, trong đó bao gồm nhân viên văn phòng, kỹ sư và công nhân sản xuất.
Sau đây là nhiệm vụ chi tiết của các bộ phận trong công ty: QMD: quản lý chất lượng nhóm thiết bị y tế gồm các công việc sau: thiết lập phương pháp đảm bảo chất lượng, phụ trách việc áp dụng quy định mới, theo dõi và cải thiện chất lượng, phê duyệt lô hàng, tiếp nhận và báo cáo khiếu nại của khách hàng. PMD: đảm nhận nhiệm vụ về kỹ thuật và sản xuất cho nhóm thiết bị y tế gồm kiểm tra đầu ra của sản phẩm, đảm bảo tiến độ giao hàng, tạo và phát hành tài liệu kỹ thuật dựa trên đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu từ khách hàng, tối ưu hóa nguồn lực vận hành, 8 cải thiện bán thành phẩm và thời gian chu kỳ, kiểm soát vấn đề kỹ thuật của tài liệu trừ tài liệu do MDP phát hành. HSE: kiểm soát sức khỏe và bệnh nghề nghiệp của nhân viên, phụ trách vệ sinh và an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy trong nhà máy, kiểm soát hoạt động môi trường hướng tới sức khỏe của người lao động. SES: đáp ứng các nhu cầu công nghệ thông tin, bảo vệ và bảo mật hệ thống dữ liệu của FOV, giải quyết các vấn đề liên quan đến máy tính, kết nối mạng.
PDS1, PDS2: nghiên cứu và phát triển công nghệ và vật liệu mới, thiết kế và phát triển sản phẩm mới, thay đổi thiết kế theo yêu cầu của khách hàng, đánh giá độ tin cậy và hiệu suất của sản phẩm mới, nhận chuyển giao các dự án sản phẩm mới từ nước ngoài về FOV PTE: lắp đặt và bảo trì thiết bị sản xuất, hiệu chuẩn thiết bị đo lường, giám sát mức tiêu thụ năng lượng, kiểm soát chi phí đầu tư và tài sản của FOV. PLN: lập kế hoạch sản xuất cho từng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, rà soát nguồn lực hiện có như máy móc thiết bị, nguyên liệu vật tư trong kho. LOG: thực hiện các hoạt động liên quan đến vận chuyển hàng hóa và dịch vụ của công ty, khảo sát đơn vị vận chuyển để tìm chi phí và lộ trình giao hàng phù hợp, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào theo tiêu chuẩn đã được thiết lập, quản lý kho và không gian lưu trữ nguyên vật liệu, cung cấp nguyên vật liệu đúng lịch trình sản xuất. ACC: kiểm soát tình hình tài chính của FOV, lập báo cáo tài chính, kiểm soát các khoản thuế phải nộp, đóng thuế thu nhập cho nhân viên,… Lập kế hoạch tài chính và tổng hợp số liệu, kết hợp với những bộ phận khác để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
TRC&GFPS: xây dựng và kiểm soát quy trình đào tạo cho tất cả nhân viên, kiểm soát hoạt động GFPS và các hoạt động xây dựng chất lượng, phát triển và hỗ trợ các hoạt động cải tiến về chất lượng cho các nhà cung cấp trong nước (nếu có). MDP: đàm phán mua nguyên vật liệu với mức giá cạnh tranh và rút ngắn thời gian vận chuyển, hợp tác với nhà cung cấp phát triển loại vật liệu có chi phí cạnh tranh, kiểm soát các vấn đề kỹ thuật của vật liệu do MDP phát hành, kiểm soát khuôn/rập từ nhà cung cấp. 9 HRM: theo dõi, quản lý đội ngũ nhân sự trong công ty, thực hiện quy trình tuyển dụng, các chính sách đãi ngộ, lương thưởng của nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước. Hỗ trợ các hoạt động cấp thị thực, hộ chiếu, thuê căn hộ cho nhân viên người Nhật.
Liên hệ với cơ quan nhà nước, kiểm soát dịch vụ nhà ăn, điều phối xe, tiếp nhận liên hệ công tác từ bên ngoài. Soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, văn bản, hồ sơ và các thông tin có liên quan đến FOV. QAE: áp dụng tiêu chuẩn ISO mới cho hệ thống quản lý chất lượng, đánh giá và kiểm soát nhà cung cấp, phê duyệt xuất hàng, phân tích và đánh giá tình trạng chất lượng nguyên vật liệu, đánh giá và phê duyệt quy trình sản xuất mới, thiết lập tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm, lập báo cáo thử nghiệm, tiếp nhận phản hồi về chất lượng từ khách hàng.