Chương 1: Tìm hiểu phương pháp quản trị giá trị thu được (EVM) trong quản lý dự án Trong chương sẽ nghiên cứu và trình bày khái niệm về quản lý dự án phần mềm, tổng quan về tiếp cận và sử dụng EVM, các thông số đặc trưng và công thức tính các chỉ số trong EVM. Từ đó, phân tích ưu điểm và nhược điểm của EVM chi tiết hơn. Chương 2: Tìm hiểu về mô hình tăng trưởng và thuật toán của mô hình tăng trưởng Trong chương sẽ nghiên cứu và trình bày đặc điểm, đặc trưng toán học của các mô hình tăng trưởng, phương pháp đánh giá dựa trên mô hình tăng trưởng. Từ đó đưa ra cách tính chi phí dự đoán với mô hình tăng trưởng, phương pháp so sánh các mô hình tăng trưởng dựa vào các chỉ số.
Chương 3: Cài đặt, thử nghiệm và đánh giá 2 Trong chương sẽ nghiên cứu và trình bày tổng quan phần mềm xây dựng, cài đặt thử nghiệm. Bao gồm các nội dung: - Chạy thử nghiệm với 10 bộ dữ liệu đầu vào là những dữ liệu thu được từ những dự án thực tế. - Lựa chọn thuật toán tối ưu cho bộ tham số của các mô hình tăng trưởng, so sánh kết quả đánh giá thu được của các mô hình tăng trưởng kết hợp với giá trị thu được của phương pháp EVM. - Đưa ra đánh giá tối ưu về độ chính xác theo từng giai đoạn 25% , 50% và 75% của từng phương pháp.
Chương 4: Kết luận và hướng phát triển Trong chương này luận văn sẽ tóm tắt các kết quả đã đạt được, các đóng góp và khó khăn trong quá trình làm luận văn, cũng như hướng phát triển tiếp cho đề tài luận văn. PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN Trong chương này, luận văn sẽ nghiên cứu tổng quan về quản trị dự án phầm mềm và phương pháp quản trị thu được EVM.1 Khái niệm quản lý dự án phần mềm Quản lý dự án phần mềm việc lên kế hoạch có tính khoa học và nghệ thuật trong quá trình quản lý các dự án phần mềm.[1] Nó chính là quy trình quản lý dự án theo các chính sách được lên kế hoạch, theo dõi và kiểm soát nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến. Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án. Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và chất lượng.
Ba yếu tố này được gọi là tam giác dự án được thể hiện ở Hình 1.1 Tam giác quản lý dự án 4 Hình 1.2 Quy trình kiểm tra và giám sát quản lý dự án phần mềm [10] Quy trình kiểm tra và giám sát quản lý dự án phần mềm bao gồm 5 giai đoạn như sau: 1. Khởi tạo dự án (Initiating): Giai đoạn này thực hiện việc định nghĩa một dự án mới hoặc một phát sinh (hoặc trộn lẫn) mới của một dự án có sẵn như: Xác định yêu cầu của dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai. Lập kế hoạch dự án (Planning): Giai đoạn này yêu cầu thiết lập phạm vi công viêc của dự án, điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới mục tiêu đó. Triển khai (Executing): Giai đoạn này thực hiện hoàn thành các công việc được xác định trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của dự án.
Giám sát và kiểm soát (Monitoring & Control): Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi, rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án. Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời. Đây cũng là phần mà luận văn sẽ tập trung giải quyết. Kết thúc (Closing): Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các hoạt động của dự án để chính thức đóng lại dự án.2 Tổng quan về tiếp cận và sử dụng EVM Quản trị giá trị thu được (EVM) hay mở rộng hơn, hệ quản lý giá trị thu được (EMVS) là một phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong những năm gần đây.
Phương pháp này chủ yếu dựa trên dữ liệu thu thập được nhằm dự đoán chi phí và thời gian thực hiện trong quản lý một dự án. EVMS được đưa ra đầu tiên bởi các kỹ sư tại Mỹ vào cuối thế kỉ 19, gồm Fredrick W.Gantt và một số người khác. Quản lý giá trị thu được (tiếng Anh là Earned value management, viết tắt là EVM) là một kỹ thuật quản lý dự án để đo lường sự tiến triển (tiến trình thực 5 hiện) của dự án một cách khách quan [6]. EVM tích hợp các thông số liên quan như kĩ thuật, chi phí và thời gian.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, các thành phần công việc trong một dự án tích hợp với nhau sao cho phù hợp để hoàn thành một nhóm các công việc xác định trong một khoảng thời gian. Nhóm các công việc đó sẽ được thực hiện và đánh giá theo những tiêu chí định trước, tương ứng chính là giá trị thu được. Từ số liệu giá trị thu được, chênh lệch chi phí và chênh lệch do thay đổi tiến độ có thể được lấy mẫu, phân tích và xác định. Qua các phép đo chênh lệch cơ bản này, nhà quản lý dự án (PM) có thể xác định các điều chỉnh cần thiết, dự báo chi phí và thực hiện lịch trình trong tương lai.
Sau đó, họ xây dựng các kế hoạch hành động khắc phục, cải thiện để đưa dự án trở lại đúng hướng, đúng tiến độ. Do vậy, phương pháp EVM là một kỹ thuật hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý theo dõi được tiến độ , đo lường hiệu năng thực hiện dự án (nghĩa là họ có thể tác động). Từ những nhận xét trên cho thấy EVM là một công cụ quản lý cung cấp lợi ích môt cách đáng kể và rõ ràng cho doanh nghiệp khi thực hiện một dự án nào đó 1.3 Các thông số đặc trưng Bản kế hoạch dự án, hay ngắn gọn hơn là kế hoạch dự án là một tài liệu dự án chứa đựng toàn bộ kế hoạch của dự án, ghi lại những giả định trong quá trình lập kế hoạch. Kế hoạch dự án phải được nhà tài trợ kí kết hoàn tất thì mới chuyển sang quá trình thực hiện.
Kế hoạch dự án là bản tóm lược quản lý những yếu tố cần thiết của mục tiêu dự án, lý lẽ, cách thực đạt được những mục tiêu này, và được dùng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin với những đối tượng liên quan dự án. Đồng thời kế hoạch dự án cũng là một tài liệu hướng dẫn thực hiện và kiểm soát dự án. Kế hoạch dự án tiến triển qua nhưng giai đoạn liên tiếp trong vòng đời của dự án và được cập nhật mỗi khi có những thay đổi quan trọng trong dự án. Các tham số chính của EVM bao gồm chi phí dự kiến (PV), giá trị thu được (EV), chi phí thực tế (AC) và các độ đo EVM (chênh lệch, tỉ suất, dự đoán).
PV là chi phí kế hoạch hay còn được gọi là chi phí cho công việc theo tiến độ BCWS (Budgeted Cost of Work Scheduled), chi phí tài chính ước tính ban đầu cho công việc theo kế hoạch. Đây là thông tin tiêu biểu cung cấp cho ngân sách của dự án và được tính toán bằng cách ước tính các thành phần liên quan. Một cách rõ ràng hơn, nó được cung cấp bởi các thủ tục đánh giá 6 chi phí theo kế hoạch và được kết hợp với EVM đê tăng cường hiệu năng cho bộ công cụ có nhiệm vụ yêu cầu, sắp xếp các công việc liên quan. Nền tảng đó dựa trên cấu trúc phân chia dự án [6] này không nhất thiết phải tuân theo tập các hoạt động đã được lên kế hoạch từ trước đó.
Lên kế hoạch theo thời điểm sẽ thông báo lượng công vệc dự kiến hoàn thành trong một lượng thời gian tính từ sau thời điểm định trước. EV, còn gọi là chi phí công việc được thực hiện (BCWP), đại diện cho lượng công việc đã hoành thành cho đến thời điểm đánh giá, được biểu diễn dựa trên ngân sách ban đầu cho công việc đó. AC (Actual Cost) hay Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện ACWP (tiếng Anh là Actual Cost of Work Performed), là hao phí thực tế phải bỏ ra để hoàn thành phần công việc, đã được thực hiện xong, vào đúng thời điểm báo cáo. Ngoài ra, còn một số lượng không nhỏ các đại lượng EVM khác.
Tuy vậy, luận văn sẽ tâp trung vào những đại lượng thiết yếu và sẽ nhắc đến trong các phần tiếp theo.4 Công thức tính Giá trị thu được (Earned value, EV)[8]: = ( ) PT 1.1 EV Ngân quỹ dự kiến cho đến thời điểm hoàn thành BAC (Budget at completion-BAC): Chi phí dự án (PV hoặc BCWS) tính tới thời điểm mà dự án được hoàn thành. Trong trường hợp một dự án có một khoản gọi là chi phí dự phòng (MR-Management Reserve), nó sẽ được cộng dồn vào chi phí dự kiến tại thời điểm hoàn thành dự án –BAC.2 EPV Giá trị thu được tính theo tỷ lệ dự án hoàn thànhev [8] = % PT 1.3 EV Chênh lệch chi phí do thay đổi tiến độ SV (SV-Schedule variance) [8] (Lớn hơn 0 là thuận lợi, tức là vượt tiến độ): = – = – PT 1.4 ESV Chỉ số tiến độ thực hiện SPI (SPI-Schedule performance index) [8] (Lớn hơn 1 là thuận lợi, tức là vượt tiến độ): 7 = = PT 1.5 SPI Chêch lệch chi phí CV (Cost variance) [8] – Chênh lệch chi phí do lệch kế hoạch (Lớn hơn 0 là thuận lợi): = – = PT 1.6 SCV Chênh lệch chi phí bằng việc sử dụng bộ tham số khác = ( ) + ( ) PT 1.7 CV = + = + Chỉ số chi phí thực hiện CPI (Cost Performance Index-CPI) [9] (Lớn hơn 1 là thuận lợi): = /( ) = / PT 1.