1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -o0o- LÊ THỊ THU THÚY ỨNG DỤNG LỚP MÔ HÌNH GARCH TRONG VIỆC ƯỚC TÍNH VALUE-AT-RISK CỦA CHUỖI LỢI TỨC CHỈ SỐ VN-INDEX Chuyên ngành : Tài chính-Ngân hàng Mã số: 60.0201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS-TS. Trần Ngọc Thơ TP Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh cùng bạn bè, gia đình và các anh/chị đồng nghiệp. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy – GS.TS Trần Ngọc Thơ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Cảm ơn em Huỳnh Thanh Điền đã nhiệt tình giúp tôi hiểu rõ hơn các mô hình định lượng, cảm ơn các bạn cùng lớp đã hỗ trợ tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã tận tình giảng dạy ba năm học cao học. Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013 Học viên LÊ THỊ THU THÚY LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC HÌNH.
5 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Quan điểm về rủi ro thị trường. Đo lường rủi ro thị trường theo cách tiếp cận hiện đại.
Khung lý thuyết về VAR. Thông số ảnh hưởng đến VAR danh mục. Nhược điểm của VAR. Phương pháp ước tính VAR.
Tổng quan các nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu tại các nền kinh tế phát triển. Nghiên cứu tại các thị trường mới nổi. Nghiên cứu tại thị trường Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu GARCH. Ý tưởng của mô hình ARCH. Giới thiệu mô hình GARCH.
Các giả định phân phối xác suất trong lớp mô hình GARCH. Tiêu chuẩn kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. 29 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thứ tự thực hiện mô hình.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu. Kiểm định tính dừng. Xây dựng mô hình ARMA.
Ước lượng mô hình. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. Kiểm định hiệu ứng ARCH của mô hình. Ước lượng lớp mô hình GARCH với các giả định về phân phối của sai số.
Dự báo VAR của chuỗi TSSL VN-Index. So sánh kết quả của các mô hình và tiến hành kiểm định. Các kết quả nghiên cứu chính của đề tài. Thảo luận và đề xuất.
Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 50 Phụ lục 1 : Kiểm định tính dừng của chuỗi TSSL VN-Index.
Phụ lục 2 : Lược đồ hàm tự tương quan (ACF) và tự tương quan riêng phần (PACF) tương ứng 36 độ trễ đối với chuỗi TSSL VN-Index. Phụ lục 3 : Kết quả ước lượng mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6). Phụ lục 4 : Kiểm định nghiệm nghịch đảo của mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6). Phụ lục 5 : Kiểm định tính dừng của chuỗi phần dư mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Phụ lục 6 : Lược đồ hàm tự tương quan tương ứng 36 độ trễ đối với phần dư chuẩn hóa của mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6). Phụ lục 7 : Lược đồ hàm tự tương quan tương ứng 36 độ trễ đối với bình phương sai số mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6). Phụ lục 8 : Kiểm định hiệu ứng ARCH đối với mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6). Phụ lục 9 : Kết quả ước lượng mô hình GARCH(p,q).
Phụ lục 10 : Kết quả ước lượng mô hình ARMA-GARCH theo giả định phân phối chuẩn. Phụ lục 11 : Kết quả ước lượng mô hình ARMA-GARCH theo giả định phân phối Student’s-t. Phụ lục 12 : Kết quả ước lượng mô hình ARMA-GARCH theo giả định phân phối GED. Phụ lục 13 : Đồ thị giá trị dự báo VAR 99% của lớp mô hình GARCH.
Phụ lục 14 : Đồ thị giá trị dự báo VAR 95% của lớp mô hình GARCH. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACF : Auto Correlation Function – Hàm tự tương quan. ARMA : Autoregressive Moving Average – Tự hồi quy trung bình trượt. ARCH : Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – Tự hồi quy phương sai của sai số thay đổi có điều kiện.
EGARCH : Exponentially Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – Tự hồi quy phương sai của sai số thay đổi có điều kiện dạng tổng quát số mũ. GARCH : Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – Tự hồi quy phương sai của sai số thay đổi có điều kiện dạng tổng quát. GED : Generalized Error Distribution – Phân phối sai số tổng quát. IGARCH : Intergrated Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – Tự hồi quy phương sai của sai số thay đổi có điều kiện dạng tổng quát tích hợp.d : Independent and Identical Distribution – Phân phối độc lập và tương tự nhau.
PACF : Partial Auto Correlation Function – Hàm tự tương quan riêng phần. RRTT : Rủi ro thị trường. TGARCH : Threshold Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – Tự hồi quy phương sai của sai số thay đổi có điều kiện dạng tổng quát bất đối xứng. TSSL : Tỷ suất sinh lợi.
VAR : Value At Risk – Giá trị có rủi ro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Minh họa VAR trong phân phối TSSL danh mục.1 : Biểu đồ mật độ phân phối TSSL của VN-Index .2 : Biến động của TSSL hàng ngày VN-Index giai đoạn 2000-2011.1: Nghiệm nghịch đảo của mô hình ARMA. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 3.1: Tiêu chuẩn của Ủy ban Basel kiểm định độ phù hợp các mô hình dự báo VAR.1 : Thông số thống kê mô tả của chuỗi TSSL VN-Index giai đoạn 2000-2011.1 : Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với chuỗi TSSL VN-Index.1: Kết quả ước lượng mô hình AR(1,5) MA(1,4,5,6).1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị của sai số mô hình ARMA.1: Kết quả kiểm định hiệu ứng ARCH đối với mô hình ARMA.1 : Kết quả ước lượng mô hình GARCH(1,1) và GARCH(2,1).2 : Kết quả ước lượng mô hình xác định VAR của chuỗi TSSL VN-Index với phân phối chuẩn.3 : Kết quả ước lượng mô hình xác định VAR của chuỗi TSSL VN-Index với phân phối Student’s-t.4 : Kết quả ước lượng mô hình xác định VAR của chuỗi TSSL VN-Index với phân phối GED.1 : Số giá trị vi phạm của các mô hình theo các giả định phân phối.2 : Mức độ hiệu quả của mô hình theo chuẩn Basel II.3 : Giá trị thống kê với tần số vi phạm kì vọng là 1%. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 TÓM TẮT Bài luận tập trung ứng dụng mô hình ước lượng VAR gần đây để đo lường rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua nghiên cứu chỉ số VN-Index giai đoạn 2000- 2012; đồng thời trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động của các mô hình để lựa chọn ra mô hình phù hợp.
Để đạt được mục tiêu này, đề tài ứng dụng mô hình VAR khá phổ biến hiện nay là lớp mô hình GARCH với ba giả định phân phối của thu nhập: phân phối chuẩn, phân phối Student’s-t và phân phối sai số tổng quát (GED). Kết quả như sau: - Thống kê mô tả cho thấy chuỗi TSSL của VN-Index không theo phân phối chuẩn đồng nhất mà có hiện tượng “leptokurtosis”. Đây có lẽ là nguyên nhân làm cho mô hình ước lượng VAR theo giả định của phân phối chuẩn kém hơn hẳn so với 02 giả định phân phối còn lại. Cụ thể là tần số vi phạm nhiều hơn và bị kiểm định Kupiec bác bỏ ¾ trường hợp dự báo.
- Trong 2 giả định phân phối còn lại thì student’s-t có vẻ tốt hơn khi dự báo giá trị VAR ít vi phạm hơn GED mặc dù GED không bị kiểm định Kupiec bác bỏ. Giả định GED dự báo giá trị VAR cao hơn giá trị thực 17 lần trong khi giả định student’s-t chỉ là 12 lần. Nếu tính toán về lợi ích kinh tế thì rõ ràng student’s-t có lợi về mặt kinh tế hơn vì GED bắt buộc chúng ta dự trữ vốn để phòng rủi ro cao hơn student’s-t thông qua đó làm mất đi chi phí cơ hội của vốn. Từ đó cũng cho thấy những giả định phân phối có ý nghĩa rất quan trọng lên chất lượng dự báo của những mô hình VAR.
- Kết quả kiểm định cũng cho thấy, tại mức tin cậy 99%, các mô hình ước tính VAR cho ra kết quả tốt hơn so với mức tin cậy 95%. - Kết quả ước lượng chỉ ra phân phối của TSSL VN-Index gần như đối xứng nên các cú sốc âm dương sẽ tác động như nhau đến độ dao động của TSSL VN-Index. Do đó hệ số bất đối xứng trong các mô hình dự báo phương sai có điều kiện là EGARCH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 và TGARCH không có ý nghĩa thống kê nên các mô hình ước lượng này không thể xem xét được tính bất cân xứng của các cú số âm dương như bản chất của mô hình. GARCH là một trường hợp đối xứng nhưng GARCH không có giả định như IGARCH nên để xác định VAR thì mô hình IGARCH là phù hợp nhất.
Bài luận văn đưa ra những kết luận mới về lớp mô hình GARCH trong việc ước lượng VAR của chuỗi TSSL VN-Index, có thể nói kết quả ước lượng có một số điểm khác biệt so với một vài bài nghiên cứu. Trong bối cảnh các nghiên cứu về vấn đề này ở nước ta hiện nay còn rất ít, thì đề tài đã cung cấp phương pháp xác định và dự báo hai thông số quan trọng nhất để xác định danh mục đầu tư tối ưu theo lý thuyết Markowitz, đó là kỳ vọng và phương sai có điều kiện của chuỗi TSSL một chứng khoán hay danh mục. Mặc dù còn hạn chế về mặt số liệu và quá trình tính toán, nhưng trong giới hạn cho phép, đề tài đã xây dựng được mô hình xác định và dự báo mức độ sụt giảm tối đa của chỉ số VN-Index theo ngày, cung cấp thông tin dự báo biến động tối đa của toàn thị trường dựa trên tiêu chuẩn kiểm định quốc tế của Ủy ban Basel II.