CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING TỰ ĐỘNG Những vấn đề cơ bản về Marketing tự động 1. Khái niệm về Marketing tự động Thuật ngữ ‘’marketing tự động’’ lần đầu tiên được John DC Little giới thiệu trong bài thuyết trình của ông tại Hội nghị chuyên đề Invitational Choice lần thứ 5 tại UC Berkeley năm 2001 (Little 2001) và đề cập đến hỗ trợ quyết định marketing tự động trên Internet (Little 2001; Bucklin et al. Theo quan điểm của Uwe Seebacher & Uwe Hannig, Marketing tự động là việc thực hiện các nhiệm vụ marketing định kỳ được hỗ trợ bởi công nghệ thông tin với mục đích tăng hiệu quả của các quy trình marketing và tính hiệu quả của các quyết định marketing. Marketing tự động liên quan đến việc sử dụng phần mềm để tự động hóa các quy trình bao gồm tích hợp dữ liệu khách hàng, phân khúc khách hàng và quản lý chiến dịch (Bagshaw & Anthony, 2015).
Phần mềm về marketing tự động được xác lập dựa trên một hệ thống thu thập và lưu trữ an toàn dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau tại. Bảng Error! No text of specified style in document. Các loại dữ liệu chính được thu thập từ Marketing tự động LOẠI DỮ LIỆU CHI TIẾT Thông tin cá nhân Họ và tên, số điện thoại, email, địa chỉ Nhân khẩu học Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp Giao dịch Đặt hàng, xác nhận thanh toán, vận chuyển đơn hàng, chấp nhận đơn hàng, sản phẩm đã mua, v. Hành vi Khách hàng mua hàng trực tuyến, đặt hàng tại cửa hàng, mở email, nhấp vào liên kết, thêm sản phẩm vào danh sách mong muốn, không đăng nhập vào tài khoản trong 90 ngày, v.
Phong tục Điểm đánh giá mức độ tương tác, sở thích, phân khúc khách hàng đặc biệt được xác định bởi logic cụ thể, v. Hợp pháp Xác nhận đồng thuận về việc sử dụng dữ liệu cá nhân cho các hoạt động marketing của doanh nghiệp 5 (Nguồn: Maria Nowakowska & Marek Ceglarz, 2020 - Marketing Automation in a nutshell) Cốt lõi của marketing tự động là sự vận hành, tùy chỉnh tự động hỗ trợ các quyết định của markering, hứa hẹn nâng cao năng suất, ra quyết định tốt hơn, lợi nhuận từ đầu tư marketing cao hơn, tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng (Heimbach và cộng sự, 2015). Ngày nay, một lượng lớn dữ liệu được tạo ra từ quá trình vận hành hoạt động kinh doanh, cho phép các nhà tiếp thị áp dụng các hệ thống phần mềm tự động hóa marketing để phản ứng, thích ứng với hành vi của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và người có sức ảnh hưởng để đưa ra các đề cải tiến xuất hiệu quả. Vai trò của Marketing tự động Theo thông tin trong nghiên cứu của nhóm giảng viên trường đại học Imam Abdulrahman Bin Faisal trên Tạp chí Công nghệ thông tin lý thuyết và ứng dụng năm 2020, triển khai marketing tự động giúp các công ty tập trung dữ liệu, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng, theo dõi thành công của các chiến dịch marketing (Bagshaw & Anthony, 2015).
Cuối cùng, hầu hết người tiêu dùng trở thành khách hàng trung thành và thúc đẩy mức doanh số bán sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Marketing tự động được coi là một trong những kế hoạch chiến lược cho phép các doanh nghiệp đạt được thị phần đáng kể. Marketing tự động cho phép phản ứng nhanh chóng với các mối đe dọa cạnh tranh, tăng khả năng tiếp cận của tổ chức vào hành trình của người tiêu dùng, cung cấp những hiểu biết quan trọng để điều chỉnh trải nghiệm của người tiêu dùng trong tương lai và tạo ra trải nghiệm người tiêu dùng được cá nhân hóa. Marketing tự động không chỉ đáp ứng được tính kịp thời mà còn đóng góp vào việc kiểm soát tốt hơn, tối ưu hơn chi phí marketing và sao chép các chức năng marketing.
Một lợi ích khác của marketing tự động là hiệu quả kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng hạn chế nguồn nhân lực. Hoạt động marketing được tự động hóa dẫn đến năng suất marketing cao hơn, theo đó các tổ chức sử dụng một số lượng nhỏ nhân viên marketing để đồng thời chạy hàng nghìn chiến dịch marketing kỹ thuật số. Nhờ sự tồn tại của công nghệ có thể triển khai, theo dõi và chấm điểm các dịch vụ truyền thông và marketing kỹ thuật số, hiệu quả trong quy trình kinh doanh có thể được kết nối đo lường, giúp các phòng ban marketing có cơ sở dữ liệu đánh giá, tối ưu vận hành. 6 Ngoài ra theo Maria Nowakowska & Marek Ceglarz , marketing tự động giúp tăng giá trị vòng đời khách hàng – customer life value (CLV).
Các hành động marketing tự động hiệu quả giúp tăng giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được quy cho mối quan hệ với khách hang. Nó cho thấy số tiền công ty kiếm được từ một khách hàng nhất định sau khi trừ đi tổng chi phí phát sinh trong giao dịch và các hoạt động marketing. Khi chi phí marketing ngày càng tối ưu nhờ các hoạt động marketing tự động thì giá trị vòng đời khách hàng càng được cải thiện. Quy trình triển khai marketing và vận hành tự động Theo quan điểm của Murphy (2018), bảy tiền đề chính của marketing tự động được xác định thông qua với ba giai đoạn trước khi triển khai, ba giai đoạn sau khi triển khai và một hoạt động kéo dài xuyên suốt Sơ đồ Error! No text of specified style in document.
Tiền đề của Marketing tự động (Nguồn: Murphy, 2018) Trong các tiền đề trên, yếu tố nguồn lực là yếu tố trung tâm và cốt lõi, là giao thoa và cầu nối của hai giai đoạn trước khi triển khai cũng như sau khi triển khai. Trong bài báo "Marketing Automation: Current State and Future Research Directions" nhóm tác giả Heimbach, Kostyra & Hinz (2015) nêu khung chung của marketing tự động gồm 4 bước chính: - Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu hành vi trực tuyến, dữ liệu kênh quản lý quan hệ khách hàng (CRM) và tương tác trên mạng xã hội. 7 - Phân tích và phân đoạn: Sử dụng dữ liệu để phân đoạn khách hàng, dự đoán hành vi, và xác định cơ hội tiếp thị, xây dựng các luồng công việc cụ thể. - Tạo nội dung và chiến dịch tự động hóa: Xây dựng nội dung cá nhân hóa và các chiến dịch tiếp thị tự động phù hợp với từng phân đoạn khách hàng.
- Đánh giá và tối ưu hóa: Đo lường hiệu quả của chiến dịch và thực hiện điều chỉnh dựa trên dữ liệu thu thập được. Theo nghiên cứu của Maria Nowakowska & Marek Ceglarz trong báo cáo ‘’Marketing Automation in a nutshell’’, quy trình marketing tự động có thể quy hoạch về các bước bao gồm: - Bước 1: Xác định mục đích - Bước 2: Xác định nhóm dữ liệu đầu vào và đầu ra - Bước 3: Thiết lập khoảng thời gian và độ dài của hành trình marketing tự động - Bước 4: Xác định phân đoạn hành vi, điểm ‘’tách’’ của các nhóm khách hàng và điểm ‘’nối’’ với hành trình bằng các luồng công việc, tuyến nội dung và phương thức phù hợp - Bước 5: Đưa vào thống kiểm thử, vận hành thực tế và đánh giá hiệu quả theo mục tiêu ban đầu Mặc dù có có nhiều khung quy trình khác nhau nhưng với các bước xây dựng marketing tự động, khái niệm ‘’Luồng công việc’’ được đánh giá là quan trọng và cần lưu ý nhất. Theo nghiên cứu của Digital Marketing Institute, luồng công việc tự động là phần cốt lõi của quy trình marketing tự động và là yếu tố tạo nên hiệu quả tiếp thị cao hơn. Luồng công việc (workflow) là một chuỗi các bước hoặc quy trình được thành lập và triển khai nhằm hoàn thành một nhiệm vụ nào đó.
Luồng công việc tự động được thực hiện tự động dựa trên sự kích hoạt từ hành vi của khách hàng (ví dụ: đăng ký nhận thông tin, mua sắm, hoặc tương tác trên mạng xã hội). Các kênh chính của Marketing tự động Theo quan điểm của Mathew Sweezey trong cuốn Marketing Automation for Dummies (2014), Marketing tự động bao gồm nhiều kênh và các loại chiến dịch khác nhau. Dưới đây là một số kênh tiếp thị có thể hiệu quả hơn nếu sử dụng Marketing tự động: 8 - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): Marketing tự động cho phép theo dõi từng từ khóa và báo cáo tỉ suất đầu tư (ROI) khép kín cho từng từ khóa - Marketing công cụ tìm kiếm (SEM): Marketing tự động cung cấp khả năng theo dõi khách hàng tiềm năng đầy đủ để doanh nghiệp có thể hiểu từng khách hàng và đưa ra những nội dung quảng cáo trả phí phù hợp để người đó tương tác. - Email marketing: Email marketing thay đổi nhiều với Marekting tự động vì doanh nghiệp không cần gửi email hàng loạt, các nội dung marketing được thực hiện độc lập để tối ưu theo tương tác của nhóm khách hàng tiềm năng.
Chuỗi hoạt động email được thực hiện trong thời gian dài và hoàn toàn tự động bám đuổi theo hành vi khách hàng. - Marketing nội dung (Content Marketing): Marketing tự động cho phép doanh nghiệp theo dõi mọi nội dung mà khách hàng tương tác để hiểu hơn về tâm lý, nhu cầu khách hàng. - Truyền thông mạng xã hội (Social media): Theo dõi mọi hành vi của khách hàng trên mạng xã hội, tương tác của khách hàng với các nền tảng mạng xã hội của doanh nghiệp để đưa ra các gợi ý hành động, sản phẩm một cách phù hợp. - Website/Ứng dụng: Tăng thêm giá trị và thời gian khách hàng sử dụng các nền tảng website/Ứng dụng của doanh nghiệp.
Gia tăng tỷ lệ chuyển đổi và tối ưu doanh thu từ nhóm khách hàng tiềm năng. Tiêu chí đánh giá Marketing tự động Theo nghiên cứu của Jen Ribble trên Insightly về ‘’15 số liệu cần thiết cho sự thành công của Marketing tự động’’, các tiêu chí chính để đánh giá marketing tự động bao gồm: - Nhóm số liệu tương tác Tỷ lệ mở và nhấp chuột (Open & Click Rate): Đo mức độ khách hàng quan tâm và phản hồi đến các thông điệp tiếp thị. - Nhóm số liệu chuyển đổi Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate): Đo lường số lượng khách hàng thực hiện hành động mong muốn (mua hàng, đăng ký, v.) so với số người đã tiếp cận. 9 - Nhóm số liệu khách hàng Tỷ lệ duy trì khách hàng (Customer Retention Rate): Đo mức độ khách hàng quay lại và tiếp tục sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
- Nhóm số liệu giá trị Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value - CLV): Tổng giá trị khách hàng mang lại cho doanh nghiệp trong suốt thời gian tương tác.