CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1. Mô tả hệ thống 1. Nhiệm vụ cơ bản Ứng dụng hỗ trợ cho người béo phì, thừa cân về thực đơn dinh dưỡng, bài tập để giảm cân.
Người dùng: - Đăng ký thành viên. - Đăng nhập o Nhập chiều cao, cân nặng, mức vận động (hiện tại), tuổi. Được gợi ý về thực đơn dinh dưỡng, bài tập, cân nặng, lượng calo nạp vào hợp lý. o Lưu lại chỉ số BMI, BMR, cân nặng, chiều cao.
o Nhập thắc về thực đơn dinh dưỡng, bài tập. o Xem các bài giới thiệu về dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng. o Xem các bài giới thiệu về tập luyện, bài tập. - Xem giới thiệu về chỉ số BMI, BMR.
- Xem các bài giới thiệu về dinh dưỡng. - Xem các bài giới thiệu về tập luyện. Quản trị - HLV: - Cập nhật bài giới thiệu về tập luyện, bài tập. - Cập nhật bài giới thiệu về dinh dưỡng, thực đơn dinh dưỡng.
- Trả lời giải đáp thắc mắc. Quy trình xử lý Sau khi người dùng cài đặt ứng dụng Change Life thành công và khởi chạy ứng dụng. Nếu chưa đăng ký tài khoản thành viên người dùng sẽ xem được những bài viết giới thiệu về dinh dưỡng (CN 1), luyện tập (CN 2), chỉ số cơ thể BMI, chỉ số calo BMR (CN 3). Trong đó các bài viết được xác định thông qua: mã bài viết, tên bài viết, nội dung.
2 Nếu người đã có tài khoản thành viên và đăng nhập tài khoản. Người dùng có thể sử dụng thêm các tính năng của ứng dụng như: tính BMI (CN 4), BMR (CN 5). Xem gợi ý về thực đơn dinh dưỡng (CN 6), bài tập phù hợp (CN 7). Người dùng chỉ cần nhập chiều cao (m), cân nặng (kg), tuổi và chọn mức vận động (hiện tại) (CN 8).
Ứng dụng sẽ tính toán và đưa ra gợi ý về cân nặng, lượng calo nạp vào (CN 9), thực đơn dinh dưỡng, bài tập phù hợp hợp lý cho người dùng thông qua chỉ số BMI, BMR tính được. Các thực đơn được gợi ý thông qua các loại được xác định bởi: mã loại, tên loại. Ứng dụng cũng sẽ giúp người dùng lưu lại các chỉ số BMI, BMR, cân nặng, chiều cao (CN 10) sau mỗi lần nhập để giúp người dùng theo dõi quá trình giảm cân (CN 11) của mình, hoặc người dùng có thể nhập lưu riêng các chỉ số cá nhân (CN 12). Các chỉ số sẽ được lưu lại dưới dạng: mã chỉ số, cân nặng, chỉ số BMR, chỉ số BMI.
Người dùng có thể đưa nhập thắc mắc (CN 13) về dinh dưỡng, tập luyện để các quản trị - hlv trả lời. Các thắc mắc được lưu dưới dạng: mã thắc mắc, nội dung. Người dùng cũng có thể xem trực tiếp các thực đơn dinh dưỡng (CN 14), bài tập (CN 15) hoặc tìm kiếm các bài viết qua tên bài viết (CN 16), tên tác giả (CN 17), ngày đăng (CN 18) hoặc theo chủ đề (CN19) trong ứng dụng. Các bài viết cụ thể được xác định bởi: mã bài viết, tên bài viết thực đơn dinh dưỡng | bài tập, nội dung, ngày đăng.
Hàng ngày, người quản trị - HLV sẽ đăng nhập vào thêm những bài giới thiệu dinh dưỡng (CN 20), luyện tập (CN 21) cũng như các thực đơn dinh dưỡng (CN 22), bài tập (CN 23), chỉ số cá nhân (CN 24) , sửa những bài giới thiệu dinh dưỡng (CN 25), luyện tập (CN 26) , chỉ số cá nhân (CN 27), các thực đơn dinh dưỡng (CN 28), bài tập (CN 29) , chỉ số cá nhân (CN 30) hoặc xóa những bài giới thiệu dinh dưỡng (CN 31), luyện tập (CN 32), bài tập (CN 33), chỉ số cá nhân (CN 34). Và trả lời các thắc mắc (CN 35) của người dùng đã để lại. Các giải đáp của quản trị - hlv được lưu dưới dạng: mã giải đáp, nội dung. 3 Người dùng và người quản trị - hlv khi đăng nhập vào đều có thể đăng xuất (CN 36), cập nhật thông tin (CN37), thay đổi mật khẩu (CN38).
Các khái niệm sử dụng 1. Chỉ số BMI Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người. Chỉ số này do nhà bác học người Bỉ Adolphe Quetelet đưa ra năm 1832. Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (đo theo mét hoặc cm).
Có thể tính theo công thức định nghĩa hoặc cho theo những bảng tiêu chuẩn. Chỉ số này có thể giúp xác định một người bị bệnh béo phì hay bị bệnh suy dinh dưỡng thông qua số liệu về hình dáng, chiều cao và cân nặng cơ thể. Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18,50 - 24,99] là người bình thường. Dưới 18,5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
Chỉ số BMR Việc trao đổi chất lien quan đến các quá trình mà cơ thể cần để hoạt động. Tỷ lệ trao đổi chất cơ bản (BMR – Basal Metabolic Rate) là lượng calo mà cơ thể cần để duy trì các hoạt động chức năng: thở, tuần hoàn máu, kiểm soát nhiệt độ cơ thể, tăng trưởng tế bào, não và các cơ quan thần kinh, co cơ. BMR cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đốt cháy calo để giữ cân hay giảm cân. Số BMR của bạn sẽ chiếm 60%-70% tổng lượng calo mà bạn đốt 1 ngày (điều này phụ thuộc vào 1 số yếu tố khác nhau và cường độ vận động).
Công thức Mifflin-St Jeor: Được lập ra vào những năm 1990s và có vẻ gần với thực tế hơn. Nó vẫn không bao gồm % mỡ vào công thức tính. Lần nữa, nó ước tính calo cao hơn mức thực sự cần, nhất là đối với những người béo. 4 Nam giới: BMR=[9.99 x trọng lượng cơ thể (kg)] + [6.
Nữ giới: BMR = [9.99 x trọng lượng cơ thể (kg)] + [6. Tính Tổng Lượng Calo Bạn Cần Để Giữ Cân Đổi BMR sang tổng lượng calo cần để giữ cân bằng cách nhân BMR với một thông số phù hợp vận động cá nhân bạn: 1. Nếu bạn rất ít / không vận động (gần như không tập luyện, làm việc văn phòng), calo cần = BMR x 1. Nếu bạn vận động nhẹ (lao động / tập luyên nhẹ 1-3 ngày / 1 tuần), calo cần = BMR x (1.
Nếu bạn vận động vừa phải (lao động / tập luyện cường độ trung bình, 3-5 ngày / 1 tuần), calo cần = BMR x (1. Nếu bạn vận động cao (lao động/ tập luyện khá nặng 6-7 ngày một tuần), calo cần = BMR x (1. Nếu bạn vận động vô cùng cao (Lao động/tập luyên rất nặng, 6-7 ngày một tuần), calo cần = BMR (1. Mô hình hóa hệ thống 1.
Mô hình tiến trình nghiệp vụ 1. Định nghĩa ký hiệu sử dụng <Tên bộ phận> <Chức năng 1> Bộ phận trong hệ thống <Chức năng 2>. Tác nhân tác động vào hệ thống Luồng thông tin 6 1.2 Mô hình tiến trình nghiệp vụ Chỉ số BMI, BMR Dinh dưỡng - Giới thiệu về chỉ số BMI, - Giới thiệu nguyên tắc BMR chung về dinh dưỡng giảm cân - Tính BMR, gợi ý lượng calo hợp lý, gợi ý thực đơn - Cập nhật thực đơn dinh dinh dưỡng phù hợp dưỡng HLV - Tính BMI, gợi ý cân nặng hợp lý, gợi ý bài tập phù hợp. Người dùng Người dùng Chỉ số cá nhân Tập luyện - Lưu chỉ số BMR, BMI, - Giới thiệu nguyên tắc chiều cao, cân nặng.
chung trong tập luyện giảm cân - Nhận thắc mắc. - Cập nhật bài tập luyện cụ thể HLV Hình 1. Mô hình tiến trình nghiệp vụ 7 1. Biểu đồ hoạt động 1.
Định nghĩa ký hiệu sử dụng Bắt đầu Giấy tờ giao dịch Chức năng Kho Dữ liệu vào kho Luồng dữ liệu Kết thúc Kiểm tra 8 1. Biểu đồ hoạt động “Chỉ số BMI, BMR” - Biểu đồ hoạt động “Chỉ số BMI, BMR – gợi ý thực đơn dinh dưỡng” S Kiểm tra số nhập vào Chiều cao, cân nặng, Chiều cao, cân nặng, tuổi, mức của cân nặng, chiều cao, tuổi, mức vận động vận động tuổi Thực đơn dinh dưỡng Tính BMI, BMR BMI, BMR BMI > 23 Đ Gợi ý lượng calo giữ Tính cân nặng, calo nạp Calo nạp vào hợp lý S cân vào hợp lý BMI > 30 S Đ Gợi ý cân nặng, calo nạp Cân nặng, Calo nạp vào, thực đơn dinh Tính cân nặng, calo nạp Chọn thực đơn dinh vào, thực đơn dinh dưỡng hợp lý vào hợp lý dưỡng phù hợp dưỡng hợp lý Gợi ý cân nặng, calo nạp Cân nặng, Calo nạp vào, thực đơn dinh Tính cân nặng, calo nạp Chọn thực đơn dinh vào, thực đơn dinh dưỡng hợp lý vào hợp lý dưỡng phù hợp dưỡng hợp lý Hình 1. Biểu đồ hoạt động “chỉ số BMI, BMR – gợi ý thực đơn dinh dưỡng” 9 - Biểu đồ hoạt động “Chỉ số BMI, BMR – gợi ý bài tập” S Kiểm tra số nhập vào Chiều cao, cân nặng, Chiều cao, cân nặng, tuổi, mức của cân nặng, chiều cao, tuổi, mức vận động vận động tuổi Bài tập Tính BMI, BMR BMI, BMR, mức vận động BMI > 23 Đ Gợi ý lượng calo giữ Tính cân nặng, calo nạp Calo nạp vào hợp lý S cân vào hợp lý BMI > 30 S Đ Gợi ý cân nặng, calo nạp Tính cân nặng, calo nạp Cân nặng, Calo nạp vào, bài tập hợp lý Chọn bài tập phù hợp vào, bài tập hợp lý vào hợp lý Gợi ý cân nặng, calo nạp Tính cân nặng, calo nạp Cân nặng, Calo nạp vào, bài tập hợp lý Chọn bài tập phù hợp vào, bải tập hợp lý vào hợp lý Hình 1. Biểu đồ hoạt động “chỉ số BMI, BMR – gợi ý bài tập” 10 1.
Biểu đồ hoạt động “Cá nhân” - Biểu đồ hoạt động “Cá nhân – Lưu chỉ số cá nhân” S Kiểm tra số nhập vào Chiều cao, cân nặng, Chiều cao, cân nặng, tuổi, mức vận động của cân nặng, chiều cao, tuổi, mức vận động tuổi Tính BMI, BMR BMI, BMR, cân nặng, chiều cao Chỉ số cá nhân Nhập chỉ số cá nhân Hình 1. Biểu đồ hoạt động “Cá nhân – Lưu chỉ số cá nhân” 11 - Biểu đồ hoạt động “Cá nhân – tư vấn” Thắc mắc Yêu cầu Nhận thắc mắc Thắc mắc Gửi thắc mắc Thắc mắc Nhận thắc mắc Giải đáp thắc mắc Giải đáp Ghi nhận giải đáp Giải đáp Giải đáp Giải đáp Hình 1. Biểu đồ hoạt động “Cá nhân – tư vấn” 12 1. Biểu đồ hoạt động “Cập nhật” Bài giới thiệu, thực đơn Bài giới thiệu, bài tập dinh dưỡng Cập nhật bài giới thiệu, Nhập bài giới thiệu, thực Nhập bài giới thiệu, bài Bài giới thiệu, Cập nhật bài giới thiệu, Bài giới thiệu, bài tập thực đơn dinh dưỡng đơn dinh dưỡng tập bài tập bài tập Hình 1.