Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1 500 phường quang trung

Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:500 phường Quang Trung.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

71
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.5.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.5.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Phường Quang Trung

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính Phường từ số liệu đo chi tiết

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.6.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai

4.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

4.4. Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được

4.5. Những hạn chế

4.6. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Phường Quang Trung

4.7. Thành lập lưới kinh vĩ

4.8. Công tác ngoại ngiệp

4.9. Công tác nội nghiệp

4.10. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis

4.11. Đo vẽ chi tiết

4.12. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quý giá, đóng vai trò thiết yếu trong sản xuất và sinh hoạt. Việc bảo vệ và quản lý đất đai là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi tình trạng thoái hóa đất ngày càng gia tăng. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính trong quản lý Nhà nước về đất đai. Để thực hiện hiệu quả, cần có hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh. Đề tài này nhằm ứng dụng công nghệ tin họctoàn đạc điện tử để chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:500 tại Phường Quang Trung, góp phần nâng cao chất lượng quản lý đất đai.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nâng cao chất lượng quản lý đất đai trên địa bàn Phường Quang Trung. Cụ thể, đề tài sẽ ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử để thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính. Mục tiêu cụ thể bao gồm khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Phường, thành lập lưới khống chế và mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết. Đề tài cũng hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý Nhà nước về đất đai cho UBND Phường.

III. Tổng quan tài liệu

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao. Nó phục vụ cho việc đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất và lập quy hoạch sử dụng đất. Bản đồ địa chính có hai loại: bản đồ giấy và bản đồ số. Bản đồ giấy dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu rõ ràng, trong khi bản đồ số được số hóa và lưu trữ dưới dạng số. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính bao gồm điểm, đường, thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến quản lý đất đai. Việc thể hiện chính xác các yếu tố này trên bản đồ là rất quan trọng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả.

IV. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp đo vẽ chi tiết. Việc thành lập lưới khống chế đo vẽ được thực hiện bằng công nghệ GIScông nghệ thông tin địa lý. Số liệu được thu thập từ các nguồn tài liệu hiện có và từ thực địa. Phương pháp đo vẽ chi tiết sẽ được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc chỉnh lý bản đồ địa chính. Các phần mềm như MicroStation và FAMIS sẽ được sử dụng để biên tập và xử lý số liệu.

V. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng công nghệ tin họctoàn đạc điện tử đã nâng cao chất lượng bản đồ địa chính tại Phường Quang Trung. Hệ thống bản đồ địa chính được chỉnh lý và cập nhật, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai. Việc sử dụng phần mềm FAMIS và MicroStation đã giúp tối ưu hóa quy trình biên tập bản đồ, từ đó cải thiện hiệu quả công tác quản lý hồ sơ địa chính. Kết quả này không chỉ có giá trị trong việc quản lý đất đai mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững tài nguyên đất đai tại địa phương.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1 500 phường quang trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp n 2 bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính ban đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là trọng tâm cần đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc”. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử n 3 dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có Phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực Phường Quang Trung, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:500 Phƣờng Quang Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Nâng cao chất lượng quản lý đất đai trên địa bàn Phường cũng như cả nước.

- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500 của Phường Quang Trung. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND Phường. Mục tiêu cụ thể - Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của Phường Quang Trung. - Thành lập lưới khống chế đo vẽ.

n 4 - Thành lập mảnh bản đồ địa chính Phường từ số liệu đo chi tiết. - Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ điạ chiń h, cơ sở dữ liê ̣u điạ chính , công tác quản lý nhà nước của UBND Phường, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề n sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất.

Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.

Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. -Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: n 6 + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. +Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi.

Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. n 7 Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Toàn Đạc Điện Tử Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 31 Tỷ Lệ 1:500 Phường Quang Trung là tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chỉnh lý bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử để cập nhật, chỉnh sửa bản đồ địa chính tờ số 31 với tỷ lệ 1:500 tại phường Quang Trung. Điều này không chỉ nâng cao độ chính xác của bản đồ mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý đất đai, phục vụ hiệu quả cho công tác quy hoạch và phát triển đô thị.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và công nghệ ứng dụng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang, và Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.