MỞ ĐẦU. 5 2 ĐẶC ĐIỂM VA HIEN TRANG TAI LIEU VÙNG NGHIÊN CÚU.1 DAC DIEM VUNG NGHIEN CUU: .1 Đặc điểm Địa lý - Hành chánh.2 Đặc điểm Địa hình -Khí hậu - Giao thông - Thủy văn:.3 Đặc điểm Dân cư - Kinh tế:.2 HIỆN TRẠNG TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN: 2.1 Thời kỳ trước năm 1975 : we .2 Giai đoạn sau năm 1975 -. wd 3 KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN.1 CÔNG TÁC THU THẬP VÀ XỬLÝ TÀI LIỆU 3.1 Tài liệu tham khảo.2 Các tài liệu thu thập và chỉnh lý.2 CÔNG TÁC KHOAN, TRẮC ĐỊA VÀ QUAN TRẮC MỰC NƯỚC.2 Công tác trắc địa:.3 Công tác quan trắc mực nước: 3. CONG TAC LAY MAU VA PHAN TICH MAU NƯỚC.4 CÔNG TÁC XÂY DỤNG CƠ SỞ DỮLIỆU.5 CONG TAC LẬP MÔ HÌNH DÒNG CHẢY NƯỚC DƯỚI ĐẤT.6 CÁC DẠNG CÔNG TÁC KHÁC 4 _ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phương pháp tổng hợp thống kê .2 Các phương pháp khoan, bơm, lấy và phân tích mẫu nước, quan trắc.3 Ứng dụng công nghệ tin học 4.2 CÁC KẾT QUÁ NGHIÊN CÚU.1 Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực Bà Ria-Long Điền.2 Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chất thủy văn.3 Mô hình dong chảy nước ngam.34 43 SAN PHAM CUA DE TTÀII. S21 1199 7733117187190 Epxxrkszkerrrve 46 5 CAC BIEN PHAP QUAN LY TAI NGUYEN NUGC DƯỚI ĐẤT PHỤC VỤ PHAT TRIEN BEN VỮNG.„ 47 51 HIỆN TRẠNG QUAN LY VA BAO VE NUGC DUGI DAT. MOT VAI BIEN PHAP QUAN LY NGUON NƯỚC DƯỚI ĐẤT 5. MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC THỐNG NHẤT 6 KẾT LUẬN VÀ ĐỀNGHỊ.2 Mô hình đồng chảy nước dưới đất khu vực Bà Rịa-Long Điền .3 Các giếng quan trắc động thái nước dưới đất 6.5 Chuyển giao công nghệ ứng dụng kết quả để tài:.1 Về sản phẩm của đề t sẽ 6.2 Về các phát hiện của đề tài liên quan đến khu vực khai thác nước dưới đất Bà Rịa- Long Điền 6.3 Về công tác điêu tra nghiên cứu địa chất - địa chất thuỷ văn tiếp theo 6.4 Về công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường nước dưới đất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.- 2° C+2©EE+kSEEEE+EEEEEEEEEEE2125102112222eecrrrree 55 1 MỞĐẦU Công nghệ thông tin hiện đang được áp dụng trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt là các lĩnh vực chuyên ngành mà nghiên cứu nước dưới đất là một trong những chủ đề nóng bỏng. Để phục vụ quy hoạch, sử dụng, phát triển và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất một cách bên vững, trên cơ sở Biên bản xét duyệt đề cương NCKH số 271/BB- XDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2001 và Biên bản phê duyệt kinh phí thực hiện đề tài số 305/BB-PDKP ngày 7 tháng 6 năm 2001, được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh đã ký kết hợp đồng số 312/HĐ-KHCN ngày 11/6/2001 với Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công trình (ĐCTV-ĐCCT) Miền Nam vẻ việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý nguồn nước đưới đất tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”. Quá trình thi công để tài tập thể tác giả đã tuân thủ theo hệ phương pháp nghiên cứu, nội dung và khối lượng trong để cương đã duyệt với mục tiêu đặt ra sau đây: 1- Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) quán lý nước dưới đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 2- Xây dựng, thi công bổ sung các giếng quan trắc nước dưới đất khu vực Bà Rịa- Long Điền phục vụ thu thập số liệu chạy mô hình và quan trắc lâu dài 3- Xây dựng mô hình đòng chảy nước dưới đất khu vực Bà Rịa - Long Điển trên phần mềm máy tính chuyên ngành, dự báo tiêm năng khai thác nước làm cơ sở xây dựng mô hình dự báo ở các khu vực khác 4- Đề xuất phương án hợp lý cho việc khai thác nước bền vững, tránh cạn kiệt nguồn nước, gây tác động xấu đến môi trường. Các kết quả của đề tài đạt được theo đúng yêu cầu đặt ra và được thể hiện chỉ tiết trong các báo cáo.
Sản phẩm chính của đề tài gồm: 1- Cơ sở đữ liệu địa chất thủy văn (ĐCTV) để lưu giữ số liệu. Các chương trình hỗ trợ, nối kết với phần mềm chuyên ngành để cập nhật, xử lý, tính toán, truy xuất các dạng số liệu khác nhau phục vụ cho công tác quản lý và sản xuất. 2- Mô hình dòng chảy nước dưới đất (NDĐ) khu vực Bà Rịa-Long Điền và các sơ đồ, số liệu kèm theo. Dự báo tiêm năng khai thác khác nhau về thời gian và lưu lượng.
Mô hình có thể cập nhật hàng năm bằng các số liệu điều tra mới 3- Mạng lưới 20 lỗ khoan quan trắc động thái NDĐ khu vực Bà Rịa- Long Điền 4- Các báo cáo thuyết minh kết quả đề tài Báo cáo này được thành lập trên cơ sở tổng hợp, chỉnh lý, phân tích các tài liệu của đề tài như: tài liệu các cụm giếng khoan quan trắc, tài liệu quan trắc động thái nước dưới đất tại các trạm quan trắc mới xây dựng, tài liệu khảo sát mực nước sông kênh, kết quả phân tích các mẫu hóa nước, vi sinh, chuyên sắt, nhiễm bẩn mới được lấy bổ sung. Đồng thời tổng hợp các tài liệu ở các giai đoạn trước về địa tầng giếng khoan điều tra, thăm dò địa chất thủy văn khu vực, các giếng khoan khai thác nước, tài liệu quan trắc mực nước, lưu lượng khai thác của Nhà máy nước ngầm Bà Rịa và tài liệu đo địa vật lý điện, carôta các giếng khoan của Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Nam. Tham gia thành lập báo cáo gồm có : Th.S Nguyễn Hồng Bàng - Chủ biên Th.S Bùi Trần Vượng - Phụ trách phần lập mô hình dòng chảy NDĐ KS. Ngô Đức Chân - Tác giả thành viên KS.
Nguyén Xuan Nha - Phụ trách phần xây dựng cơ sở dữ liệu Với sự cố vấn của TS. Đỗ Tiến Hùng, KS. Trần Văn Lã và sự cộng tác của một số kỹ sư, cán bộ kỹ thuật thuộc Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT Miền Nam. Tập thể tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn và các bạn đồng nghiệp.
Và xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quí báu của: Phòng Quản lý khoa học và lãnh đạo Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Công ty Cấp nước Bà Rịa-Vũng Tàu và Nhà máy nước Bà Rịa, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bà Rịa-Vũng Tàu trong quá trình thi công và hoàn thành báo cáo đề tài nay. 2 pAC DIEM VA HIEN TRANG TAI LIEU VUNG NGHIEN CUU 2. Đặc điểm vùng nghiên cứu: 2.1 Đặc điểm Địa lý - Hành chánh: Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở phía đông nam thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích 2047 km2, dân số khoảng hơn 812 000 người (12/1999) chủ yếu tập trung ở thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các thị trấn ven quốc lộ 51 và các thị tứ, trung tâm huyện, xã. Tỉnh gồm 1 thành phố Vũng Tàu, I thị xã Bà Rịa và 4 huyện Long Đất, Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc.
Phía bắc tỉnh giáp Đồng Nai, phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía đông giáp Hàm Tân, Bình Thuận và phía nam giáp biển (xem Bản đồ hình 1). Hình 1: Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 2.2 Đặc điển Địa hình -Khí hậu - Giao thông - Thủy văn: + Địa hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đặc trưng bởi đồi núi thấp và đồng bằng với tính phân bậc khá rõ rệt trong khoảng từ 0 - 500 m bao gồm: đồi núi thấp, cao nguyên núi lửa, đồng bằng thêm cao, đồng bằng thêm thấp, đồng bằng ven biển. + Hệ thống giao thông trong vùng cơ bản đã được hình thành từ lâu, bao gồm các loại đường bộ, đường thủy và đường hàng không. + Sông suối trong vùng phần lớn thuộc lọai vừa và nhỏ, được bắt đầu từ các rảnh sói, cắt vào đồi núi thấp và thêm sông chảy uống theo các khu vực thấp tạo sông suối, có cửa ăn thông ra biển.
Có các hệ thống dòng chảy chính như sau: - Hệ thống sông suối có hướng dòng chảy đông bắc - tây nam có nguồn cung cấp ổn định là nước ngầm, nước khí quyền. - Hệ thống sông rạch chằng chịt ở khu vực thấp và bán ngập phía tây nam, chịu ảnh hưởng của biển và là nơi thoát của các dòng mặt và của nước ngầm. - Ngoài nước mặt, nước ngầm được khai thác cung cấp nước tập trung chủ yếu ở các khu vực thung lũng Bà Rịa - Long Điển và Mỹ Xuân do nguồn nước ngầm ở các khu vực ven biển bị xâm nhập mặn hoặc có lưu lượng nhỏ. Đặc điểm Dân cư - Kinh tế: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh với các khu công nghiệp, đặt biệt là công nghiệp khai thác dầu khí.
Tỉnh còn có các khu du lịch nổi tiếng mà trung tâm là thành phố Vũng Tàu. Ngư nghiệp của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũng phát triển mạnh do điều kiện thuận lợi có ranh giới biển đài. Các nông trường cao su, điều, chuối đang trải rộng và lớn mạnh cũng là động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến phát triển theo. Đây là khu vực nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía nam: Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu đang được nhà nước đầu tư mạnh và đồng bộ.
Ngành cấp nước nhiều năm qua cũng đã nổ lực khai thác cả nước mặt và nước ngầm ở khoảng cách vài chục km để cung cấp cho thành phố Vũng Tàu do nước ngầm ở khu vực này bị nhiễm mặn. Công nghệ thông tin cũng được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực đồng thời với công cuộc phát triển kinh tế khu vực. Tuy nhiên, trong lĩnh vực địa chất thủy văn còn chưa ứng dụng rộng rãi đặt biệt là cơ sở dữ liệu lưu giữ và cập nhật số liệu cũng như các phân mềm chuyên ngành xử lý, đánh giá, dự báo tiềm năng nước dưới đất phục vụ quản lý và khai thác bên vững.2 Hiện trạng tài liệu nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn: Dựa vào thời gian, mức độ nghiên cứu, có thể chia ra làm hai thời kỳ sau : 2.1 Thời kỳ trước năm 1975 : Trước năm 1975, một số nhà địa chất nước ngoài và trong nước như Saurin, F.Fontaine, Hoàng Thị Thân, Trần Kim Thạch đã có những công trình nghiên cứu như lập bản đô địa chất Việt Nam, Cămpuchia, Lào tỷ lệ 1/500 000, bản đồ thổ nhưỡng toàn miền Nam tỷ lệ 1/100 000. Tuy vậy, các tài liệu nghiên cứu trong vùng Bà Rịa - Vũng Tàu còn rất sơ lược.