Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu quá trình tin học hóa hoạt động quản lý ngân sách thông qua đề tài: "Ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ thanh toán LKB tại KBNN Tỉnh Hà Giang". Đề tài được thực hiện bởi một cán bộ chuyên ngành kế toán công tác tại hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), xuất phát từ thực tiễn chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính công của Việt Nam.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và hệ thống ngân hàng chuyển sang hạch toán kinh doanh, công tác quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước (NSNN) được chuyển giao từ Ngân hàng sang Bộ Tài chính quản lý. Hệ thống KBNN được tái lập để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành quỹ NSNN và tài sản quốc gia. Trong các nghiệp vụ chuyên môn, thanh toán Liên kho bạc (TTLKB) là phương thức thanh toán chủ đạo để điều hòa, luân chuyển dòng vốn giữa các đơn vị KBNN trên phạm vi cả nước.
Trước khi tin học hóa, nghiệp vụ TTLKB được thực hiện thủ công thông qua phương thức chuyển thư, tính toán ký hiệu mật bằng tay và gửi chứng từ giấy qua đường bưu chính. Phương thức này bộc lộ nhiều nhược điểm:
- Thời gian thanh toán bị kéo dài, gây chậm trễ trong luân chuyển dòng tiền và đọng vốn ngân sách;
- Dễ phát sinh sai sót trong quá trình ghi chép mẫu biểu in sẵn, tính toán sai ký hiệu mật hoặc nhầm lẫn số liệu kế toán;
- Phụ thuộc vào điều kiện vận chuyển bưu chính, dễ xảy ra thất lạc chứng từ đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa;
- Quy trình tra soát sai lầm giữa Kho bạc đi (KB.A) và Kho bạc đến (KB.B) phức tạp, làm gián đoạn thời gian thanh toán cho khách hàng giao dịch.
Để khắc phục các hạn chế này, KBNN đã đưa công nghệ thông tin (CNTT) vào tự động hóa khâu lập chứng từ điện tử, mã hóa dữ liệu qua đĩa mật mã và truyền nhận dữ liệu qua hạ tầng viễn thông.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NSNN, chức năng của KBNN và sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT trong thanh toán không dùng tiền mặt.
- Khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ TTLKB và mức độ ứng dụng CNTT tại KBNN tỉnh Hà Giang đến năm 2003.
- Đánh giá các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong công tác thanh toán.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, nâng cao tính an toàn, bảo mật và tốc độ xử lý nghiệp vụ TTLKB trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động thanh toán LKB nội tỉnh, thanh toán LKB ngoại tỉnh, các nghiệp vụ chuyển nguồn và hạn mức kinh phí (HMKP) trong hệ thống KBNN.
- Phạm vi không gian: Cơ quan KBNN tỉnh Hà Giang và 10 KBNN huyện trực thuộc trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Quá trình hoạt động từ khi tái lập KBNN Hà Giang (năm 1991) với các mốc dữ liệu tổ chức và nhân sự cập nhật đến ngày 31/12/2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý luận quản lý tài chính công, lý thuyết thanh toán không dùng tiền mặt và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm và bản chất NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Về bản chất, NSNN phản ánh hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh khi Nhà nước huy động và phân phối các nguồn lực tài chính gắn liền với quyền lực nhà nước.
- Chức năng của KBNN: Hoạt động theo 3 chức năng trụ cột: (1) Quản lý thu - chi quỹ NSNN và tài sản Nhà nước; (2) Tổng kế toán Quốc gia; (3) Ngân hàng của Chính phủ.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức thanh toán giữa các tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách trích chuyển vốn tiền tệ trên tài khoản hoặc bù trừ lẫn nhau qua tổ chức tài chính trung gian, giúp giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tăng tốc độ luân chuyển vốn và hạn chế nguy cơ thất thoát, tham ô.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ
| Ký hiệu văn bản |
Ngày ban hành |
Cơ quan ban hành |
Nội dung quy định chính |
| Quyết định số 07/HĐBT |
01/04/1990 |
Hội đồng Bộ trưởng |
Thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính |
| Quyết định số 235 TC/QĐ-TCCB |
31/08/1991 |
Bộ Tài chính |
Thành lập KBNN Hà Giang (hoạt động từ 01/10/1991) |
| Quyết định số 130/2003/QĐ-BTC |
18/08/2003 |
Bộ Tài chính |
Ban hành chế độ kế toán NSNN và hoạt động KBNN |
| Công văn số 1193 KB/KT |
11/09/2003 |
KBNN Trung ương |
Hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Nghiên cứu các chức năng, nhiệm vụ của NSNN, KBNN và mối liên hệ giữa các luồng nghiệp vụ kinh tế với quy trình kế toán liên kho bạc.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và trình bày số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, dân số, các vùng kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang, cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nhân lực tại KBNN Hà Giang.
- Phương pháp khảo sát quy trình nghiệp vụ: Phân tích từng bước công việc từ khâu lập chứng từ gốc, lập bảng kê điện tử, tính và kiểm tra ký hiệu mật, truyền nhận dữ liệu mạng đến khâu hạch toán và đối chiếu kế toán.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: văn bản pháp quy của Chính phủ và Bộ Tài chính; các quy định, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kế toán của KBNN Trung ương; báo cáo thống kê nhân sự, cơ cấu tổ chức và tài liệu quản lý thực tế của KBNN tỉnh Hà Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Công nghệ thông tin với hoạt động Thanh toán Liên Kho Bạc tại các KBNN
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa CNTT và các hoạt động kế toán thanh toán trong hệ thống KBNN:
-
Các nghiệp vụ chủ yếu của KBNN:
- Nghiệp vụ Thu NSNN: Phân định thu trong ngân sách (thuế, phí, phạt, phát hành trái phiếu) và thu ngoài ngân sách (vay quỹ dự trữ, tổ chức tín dụng), thực hiện điều tiết nguồn thu cho các cấp ngân sách.
- Nghiệp vụ Chi NSNN: Gồm chi thường xuyên (giáo dục, y tế, an ninh, quốc phòng, quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể, chính sách xã hội, viện trợ...) và chi đầu tư phát triển (xây dựng kết cấu hạ tầng không thu hồi vốn, góp vốn doanh nghiệp, dự án kinh tế, chi trả nợ gốc các khoản vay).
- Nghiệp vụ Huy động vốn: Phát hành trái phiếu, tín phiếu, công trái qua hệ thống Kho bạc, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- Nghiệp vụ Kho quỹ: Thu - chi tiền mặt trực tiếp, bảo quản ấn chỉ đặc biệt, giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quý và tài sản tạm thu, tạm giữ của Nhà nước.
- Nghiệp vụ Quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB và chương trình mục tiêu: Quản lý vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn đầu tư hạ tầng sau khi tiếp nhận bàn giao từ Hệ thống Đầu tư Phát triển cũ.
-
Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ với TTLKB: Thanh toán LKB đóng vai trò mạch máu luân chuyển cho các nghiệp vụ: thanh toán Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu giữa các đơn vị KBNN; chuyển tiền bán công trái, trái phiếu về KBNN cấp trên; chuyển nguồn vốn trợ cấp ngân sách và vốn đầu tư XDCB từ cấp trên xuống cấp dưới.
-
Quy trình và nguyên tắc tổ chức nghiệp vụ TTLKB:
- Phân loại hình thức thanh toán: Chia thành 3 loại gồm chuyển bằng thư (loại 3), truyền qua mạng vi tính máy đơn (loại 7), và truyền qua mạng diện rộng (loại 8).
- Phân định chủ thể: Kho bạc phát lệnh thanh toán gọi là KB.A (ghi nhận LKB đi); Kho bạc tiếp nhận lệnh thanh toán gọi là KB.B (ghi nhận LKB đến).
- Cơ chế kiểm soát 3 chức danh: Mỗi giấy báo/bảng kê LKB phải do 3 người độc lập thực hiện gồm: Thanh toán viên (lập chứng từ), Kế toán trưởng hoặc người ủy quyền (kiểm soát, tính và kiểm tra ký hiệu mật), và Thủ trưởng đơn vị (phê duyệt).
- Tự động hóa xử lý mã hóa: Sử dụng đĩa phần mềm mật mã để tính toán và kiểm tra ký hiệu mật (KHM), loại bỏ việc tra cứu thủ công bằng sổ mật mã.
- Nguyên tắc kiểm soát và đối chiếu: Áp dụng nguyên tắc "Kiểm soát tập trung, đối chiếu phân tán". KBNN Trung ương đóng vai trò Trung tâm đối chiếu đối với thanh toán ngoại tỉnh; KBNN tỉnh là Trung tâm đối chiếu đối với thanh toán nội tỉnh.
-
Các nhân tố tác động đến TTLKB:
- Nhân tố chủ quan: Chế độ quy trình nghiệp vụ kế toán; mức độ đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị máy tính; chất lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tin học, kế toán.
- Nhân tố khách quan: Dự án đường truyền diện rộng băng thông rộng kết nối ngành Tài chính do Bộ Tài chính chủ trì; chất lượng hạ tầng mạng và tốc độ khắc phục sự cố viễn thông của ngành Bưu chính Viễn thông.
Chương 2: Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ TTLKB tại KBNN Hà Giang
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và thực trạng tổ chức bộ máy, nhân lực của KBNN tỉnh Hà Giang:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang:
- Tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, tái lập tháng 10/1991; diện tích tự nhiên 783.110 ha, đường biên giới giáp Trung Quốc dài 274 km.
- Dân số trên 55 vạn người, gồm 22 dân tộc (người Mông chiếm 31,35%, người Tày chiếm 26,2%, người Dao chiếm 13,4%, người Kinh chiếm 11,2%). Mật độ dân số trung bình 67 người/km².
- Đơn vị hành chính gồm 10 huyện và 1 thị xã, chia thành 4 phường, 2 thị trấn và 165 xã (trong đó có 1 thị trấn và 131 xã vùng cao).
| Phân vùng địa lý |
Các đơn vị hành chính trực thuộc |
Diện tích & Dân số |
Đặc điểm khí hậu, kinh tế |
| Vùng cao núi đá phía Bắc |
Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc |
- Diện tích: > 2.221 km² - Dân số: 179.000 người (34%) - Mật độ: 80 người/km² |
Độ cao 1.000m - 1.600m; nhiệt độ trung bình 15-17°C, mùa khô có băng tuyết; phát triển kinh tế rừng, cây ăn quả ôn đới, thảo dược và cây ngô. |
| Vùng cao núi đất phía Tây |
Quang Bình, Hoàng Su Phì, Xín Mần |
- Diện tích: 1.435 km² - Dân số: > 92.000 người (17,7%) - Mật độ: 64 người/km² |
Độ cao 900m - 1.000m; nhiệt độ trung bình 20-22°C; phát triển kinh tế rừng, cây lấy nhựa, cây công nghiệp và nuôi ong lấy mật. |
| Vùng thấp |
Thị xã Hà Giang, Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên |
- Diện tích: 4.172 km² - Dân số: > 252.000 người (48,3%) - Mật độ: 60 người/km² |
Độ cao 50m - 100m; nhiệt độ trung bình 21-23°C; vùng nguyên liệu giấy, phát triển cây ăn quả có múi (cam, quýt). |
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN tỉnh Hà Giang:
KBNN Hà Giang được thành lập theo Quyết định số 235 TC/QĐ-TCCB ngày 31/08/1991 và chính thức hoạt động từ ngày 01/10/1991. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc, 8 phòng chuyên môn tại văn phòng tỉnh và 10 KBNN huyện trực thuộc:
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: Xây dựng kế hoạch công tác; phân tích nghiệp vụ; lập định mức tồn ngân, kế hoạch điều hòa vốn và tiền mặt; kiểm soát chi các chương trình dự án (135, 661, 733, định canh định cư, kiểm lâm); phát hành trái phiếu Chính phủ.
- Phòng Kế toán: Hướng dẫn, thực hiện chế độ kế toán KBNN; tập trung và phân bổ thu NSNN; kiểm soát chi NSNN; đối chiếu số dư tài khoản; kiểm soát, tổng hợp quyết toán LKB và thanh toán qua ngân hàng.
- Phòng Vi tính: Tiếp nhận, triển khai trang thiết bị và phần mềm tin học; xây dựng các ứng dụng đặc thù; quản trị mạng, bảo mật, lưu trữ cơ sở dữ liệu và bảo dưỡng thiết bị máy tính toàn hệ thống tỉnh.
- Phòng Kho quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt; điều chuyển tiền mặt và tài sản đặc biệt; bảo quản kho quỹ, ấn chỉ, kim khí quý, đá quý, tài sản tạm thu, tạm giữ; phối hợp cơ quan Công an bảo vệ an toàn kho tiền.
- Phòng Thanh tra: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất; xử lý các vi phạm chế độ tài chính kế toán; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kho bạc.
- Phòng Tổ chức cán bộ: Quản lý hồ sơ công chức, biên chế, quỹ tiền lương; thực hiện công tác tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và các chế độ chính sách cho cán bộ toàn hệ thống.
- Thanh toán vốn Đầu tư XDCB: Kiểm soát hồ sơ, chuyển vốn và thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; quyết toán vốn đầu tư với cơ quan tài chính.
- Phòng Hành chính Quản trị - Tài vụ: Phụ trách công tác văn thư, lưu trữ, con dấu; quản lý tài sản cố định, trụ sở, phương tiện vận tải; lập dự toán mua sắm, sửa chữa và phân bổ kinh phí hoạt động nội bộ.
- 10 KBNN huyện: Đặt tại 10 huyện, tổ chức các bộ phận chuyên môn Kế toán, Kho quỹ, Kế hoạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc KBNN tỉnh.
-
Thực trạng đội ngũ cán bộ (tính đến ngày 31/12/2003):
Tổng số công chức, viên chức của KBNN Hà Giang là 190 người. Cơ cấu trình độ chuyên môn được tổng hợp như sau:
| Trình độ chuyên môn đào tạo |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
Ghi chú bố trí công tác |
| Đại học |
42,0% |
Cán bộ lãnh đạo, chuyên quản nghiệp vụ chính |
| Trung học chuyên nghiệp |
30,0% |
Kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ, thanh toán viên |
| Sơ cấp và chưa qua đào tạo |
28,0% |
Tập trung ở bộ phận hành chính phục vụ và bảo vệ |
| Tổng cộng |
100,0% |
Quy mô toàn tỉnh: 190 cán bộ |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm củng cố và hoàn thiện ứng dụng CNTT vào nghiệp vụ TTLKB tại KBNN Hà Giang
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và các hạn chế hạ tầng được xác định, Chương 3 định hướng các nhóm giải pháp:
- Củng cố quy trình kỹ thuật và nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình lập, truyền nhận bảng kê điện tử giữa KBNN tỉnh và các huyện; siết chặt quy trình phân quyền, kiểm soát 3 chức danh gắn với chữ ký và đĩa mật mã bảo mật.
- Hiện đại hóa hạ tầng trang thiết bị CNTT: Nâng cấp hệ thống máy vi tính tại các KBNN huyện vùng cao; thay thế các máy đơn lẻ bằng mạng cục bộ (LAN) kết nối mạng diện rộng (WAN).
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại chức về tin học ứng dụng và quy trình kế toán điện tử cho đội ngũ kế toán viên, thanh toán viên; nâng dần tỷ lệ cán bộ có trình độ Đại học.
- Phối hợp hạ tầng mạng viễn thông: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bưu điện địa phương nhằm duy trì đường truyền dữ liệu ổn định, khắc phục sự cố đứt gãy thông tin liên lạc tại các huyện núi đá, núi đất xa xôi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ TTLKB: Làm rõ sự chuyển đổi từ phương thức gửi thư thủ công (loại 3) sang hình thức truyền dữ liệu qua mạng máy tính (loại 7 và loại 8), mô tả chi tiết cơ chế bảo mật bằng ký hiệu mật thông qua đĩa mã hóa và nguyên tắc kiểm soát đối chiếu tập trung tại KBNN Trung ương và KBNN cấp tỉnh.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về mạng lưới KBNN cấp tỉnh: Tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về địa bàn tự nhiên, phân bố dân cư của 3 vùng kinh tế thuộc tỉnh Hà Giang và cơ cấu tổ chức 8 phòng chức năng cùng 10 KBNN huyện.
- Phân tích thực trạng chất lượng nhân sự phục vụ tin học hóa: Xác lập số liệu cụ thể về 190 cán bộ tại KBNN Hà Giang tại thời điểm cuối năm 2003 (42% đại học, 30% trung học, 28% sơ cấp/hành chính), chỉ rõ nhu cầu bức thiết phải đào tạo lại để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số liệu qua mạng vi tính.
- Đóng góp về mặt quản lý: Đề tài chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa điều kiện hạ tầng viễn thông vùng cao với độ an toàn, tốc độ luân chuyển quỹ NSNN, từ đó khẳng định CNTT là công cụ quản lý quyết định sự thành công của hiện đại hóa ngành Kho bạc tại địa bàn miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu:
- Dữ liệu khảo sát và các văn bản quy định dừng lại ở mốc thời gian năm 2003 (thời điểm áp dụng Quyết định 130/2003/QĐ-BTC và Công văn 1193 KB/KT), chưa phản ánh các quy định thuộc Luật NSNN và chế độ kế toán KBNN các giai đoạn sau.
- Văn bản chỉ dừng lại ở việc mô tả phương thức truyền dữ liệu qua mạng vi tính máy tính đơn/mạng diện rộng ban đầu, chưa có số liệu định lượng chi tiết về tổng doanh số thanh toán hay tỷ lệ sai sót chứng từ cụ thể qua từng năm.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô hình kết nối trực tiếp hệ thống TTLKB vào mạng truyền thông băng thông rộng thống nhất của Bộ Tài chính vận hành 24/7.
- Phân tích hiệu quả khi chuyển đổi từ hệ thống phần mềm kế toán máy đơn sang các hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tích hợp thế hệ mới (như TABMIS sau này).
- Đánh giá khả năng tích hợp thanh toán điện tử song phương giữa KBNN với hệ thống các Ngân hàng thương mại trên địa bàn miền núi.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán công, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý: Tham khảo phương pháp phân tích một quy trình nghiệp vụ thanh toán công gắn liền với các ràng buộc bảo mật và quy trình kế toán nhà nước.
- Người nghiên cứu về lịch sử phát triển ngành KBNN: Cung cấp tài liệu thực tiễn về giai đoạn đầu chuyển đổi từ phương thức kế toán thủ công (chuyển thư) sang tin học hóa đầu thập niên 2000.
- Nội dung nổi bật đáng tham khảo:
- Quy chế phân định trách nhiệm 3 chức danh độc lập trong luân chuyển chứng từ kế toán kho bạc.
- Cơ cấu tổ chức chức năng, nhiệm vụ chi tiết của 8 phòng nghiệp vụ tại KBNN cấp tỉnh.
- Phân tích các nhân tố địa lý tự nhiên tác động đến việc tổ chức mạng lưới công nghệ thông tin tại một tỉnh vùng cao biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. KBNN Hà Giang được thành lập theo quyết định nào và chính thức hoạt động từ thời điểm nào?
KBNN Hà Giang được thành lập theo Quyết định số 235 TC/QĐ-TCCB ngày 31/08/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau khi Quốc hội tách tỉnh Hà Tuyên thành Tuyên Quang và Hà Giang) và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/1991.
2. Nghiệp vụ thanh toán LKB trong hệ thống KBNN được phân loại thành những hình thức nào?
Theo quy định, TTLKB được chia làm 2 hệ thống (nội tỉnh và ngoại tỉnh) với 3 hình thức truyền nhận: thanh toán bằng thư (loại 3), truyền qua mạng vi tính máy đơn (loại 7) và thanh toán trên mạng diện rộng (loại 8).
3. Quy mô và cơ cấu trình độ cán bộ của KBNN Hà Giang đến ngày 31/12/2003 như thế nào?
Tổng số cán bộ của KBNN Hà Giang là 190 người; trong đó trình độ Đại học chiếm 42%, Trung học chuyên nghiệp chiếm 30%, còn lại 28% là trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo (tập trung ở bộ phận hành chính và bảo vệ).
4. Trung tâm đối chiếu trong nghiệp vụ thanh toán LKB được phân cấp như thế nào?
Trung tâm đối chiếu được phân cấp theo phạm vi thanh toán: đối với thanh toán LKB ngoại tỉnh, Trung tâm đối chiếu là KBNN Trung ương; đối với thanh toán LKB nội tỉnh, Trung tâm đối chiếu là KBNN tỉnh.
5. Cơ cấu tổ chức tại Văn phòng KBNN tỉnh Hà Giang gồm những phòng chuyên môn nào?
Văn phòng KBNN tỉnh Hà Giang có 8 phòng chuyên môn gồm: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kế toán, Phòng Vi tính, Phòng Kho quỹ, Phòng Thanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Bộ phận Thanh toán vốn Đầu tư XDCB và Phòng Hành chính Quản trị - Tài vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ sự cần thiết và quy trình ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ thanh toán Liên kho bạc tại KBNN tỉnh Hà Giang ở giai đoạn chuyển đổi đầu thập niên 2000. Tác giả đã phân tích toàn diện các quy định kế toán, nguyên tắc đối chiếu tập trung, cơ chế bảo mật ký hiệu mật cũng như đặc điểm tổ chức bộ máy, nhân lực và địa bàn 3 vùng kinh tế của tỉnh Hà Giang. Đây là công trình phản ánh sát thực quá trình hiện đại hóa tin học hóa công tác quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước tại một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc.