Tổng quan luận án
Đề tài "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" do tác giả Phạm Thị Lệ Hằng thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng năm 2018, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Văn Học và TS. Nguyễn Bá Hùng.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án nêu rõ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục và đào tạo đã được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm thông qua Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, và Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020. Tại thành phố Hà Nội, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường trung học cơ sở (THCS) đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng còn thiếu đồng bộ giữa các vùng miền. Đa số giáo viên chưa nắm vững quy trình ứng dụng CNTT, việc chia sẻ tri thức còn rời rạc và việc đào tạo còn mang tính tự phát. Về phía quản lý, cán bộ quản lý (CBQL) chưa nắm chắc khung lý luận và quy trình quản lý ứng dụng CNTT, các cơ quan chức năng chưa chủ động xây dựng lộ trình và chiến lược điều hành đồng bộ. Luận án chỉ ra khoảng trống: vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thành phố Hà Nội chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và cụ thể.
Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Luận giải cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội hiện nay.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ 4: Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng, phạm vi và giả thuyết khoa học của đề tài:
- Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS công lập của thành phố Hà Nội hiện nay và những năm tiếp theo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát tại 48 trường THCS (thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện) đại diện cho các trường ở vùng khó khăn, nông thôn, khu đô thị mới và nội thành; tổng số khách thể là 1.568 người (gồm 96 người thuộc Ban giám hiệu trường THCS, 32 Trưởng/Phó phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, và 1.440 giáo viên).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng từ năm 2012 đến năm 2018.
- Giả thuyết khoa học: Trong công tác quản lý, nếu coi trọng giáo dục nhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể quản lý; xác định rõ kế hoạch thực hiện với lộ trình thích hợp, kết hợp tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, giáo viên; hiện đại hoá phương tiện kỹ thuật, tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý thì các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ được quản lý chặt chẽ, khoa học, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục các trường THCS thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai nhánh chính: các nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học và các nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.
Về hướng ứng dụng CNTT trong dạy học:
- Nghiên cứu quốc tế: Peter Van Gils (2004) phân tích CNTT như phương tiện trợ giảng thúc đẩy học tập suốt đời; Zhu Zhiting (2004) nghiên cứu tiêu chuẩn công nghệ e-learning tại Trung Quốc; Joke Voogt và Gerald Knezek (2008) biên soạn cẩm nang quốc tế về ICT trong trường tiểu học và THCS khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Cher Ping Lim, Ching Sing Chai và Daniel Churchill (2010) xây dựng bộ công cụ nâng cao năng lực ứng dụng CNTT dựa trên 4 phương diện (khả năng sử dụng, thái độ/niềm tin, lý luận sư phạm, thực tế sử dụng); Christa S. Asterhan và Edith Bouton (2017) khảo sát chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội tại các trường trung học ở Israel.
- Nghiên cứu trong nước: Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2008) nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực; Jef Peeraer, Trần Nữ Mai Thi và Trần Thị Thái Hà (2010) đưa ra bộ công cụ 7 mô-đun về CNTT trong dạy học tích cực; Đào Thái Lai (2006) thực hiện đề tài cấp Bộ về ứng dụng CNTT và phần mềm dạy học ở trường phổ thông; Tú Sỹ Chương phân tích ứng dụng CNTT trong hóa vô cơ; Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thủy (2011) nghiên cứu CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học; cùng các công trình của Quách Tuấn Ngọc, Bùi Việt Hà, Trịnh Thanh Hải, Lưu Lâm, Trần Khánh, Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương, Phạm Thanh Phương, Đặng Thị Thu Thủy, Ngô Văn Chinh, Phạm Ngọc Bằng, Hoàng Phụng Hịch, Trịnh Đình Tùng, Tôn Quang Cường.
Về hướng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học:
- Nghiên cứu quốc tế: Muhammad Z. M. Zain, Hanafi Atan và Rozhan M. Idrus (2004) khảo sát thực tiễn quản lý trong trường học thông minh tại Malaysia; Penni Tearle (2004) nghiên cứu triển khai ICT tại trường trung học ở Vương quốc Anh; Rae Condie, Bob Munro và Liz Seagraves (2007) đánh giá tác động của ICT trong nhà trường; Sara Hennessy và cộng sự (2010) tổng quan chính sách và quản lý ICT tại Đông Phi; Nhóm Dự án ngày mai (Project Tomorrow, 2010) phân tích các rào cản và vai trò của nhà quản lý; Mojgan Afshari (2012) khảo sát 320 hiệu trưởng ở Iran về năng lực lãnh đạo công nghệ; David Moursund phân tích tư tưởng nhà quản lý đối với ICT; Doug Johnson (2013) nghiên cứu kỹ năng công nghệ của giáo viên và vai trò quản lý; Yan Piaw Chua và Pei Pei Chua (2017) xây dựng mô hình nền tảng cho lãnh đạo công nghệ giáo dục.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Đình Tuấn (2002) nghiên cứu quản lý CNTT ở các trường quân sự; Ngô Quang Sơn (2002, 2009) nghiên cứu thiết kế giáo án tích cực và quản lý CNTT ở trường phổ thông dân tộc nội trú; Trần Kiểm (2006), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2009) tiếp cận CNTT như công cụ của hệ thống thông tin quản lý giáo dục; Phan Văn Tỵ (2013) nghiên cứu quản lý bài giảng điện tử tại Học viện Chính trị; Trần Minh Hùng (2012) nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT; Triệu Thị Thu (2013) nghiên cứu tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Hà Nội; Nguyễn Thanh Giang (2015) nghiên cứu tại trường THPT vùng Đông Nam Bộ; Lê Hồng Sơn (2002), Dương Tiến Sỹ (2011), Nguyễn Thanh Bình, Vương Thanh Hương, Nguyễn Chí Tăng, Trần Ngọc Giao, Nguyễn Sỹ Đức, Đặng Thành Hưng, Đỗ Mạnh Cường, Hoàng Trung Sơn cùng nhiều hội thảo khoa học toàn quốc từ năm 2005 đến năm 2017.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào bậc đại học, cao đẳng, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc đi sâu vào từng môn học cụ thể. Vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở cấp THCS, đặc biệt trên địa bàn có đặc thù phân hóa vùng miền rõ rệt như thành phố Hà Nội (gồm nội thành, nông thôn, khu đô thị mới, vùng khó khăn), chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
- Luận án tiếp cận bản chất dạy học theo hướng hoạt động dạy học tương tác giữa thầy và trò.
- Khung lý thuyết tích hợp công nghệ được vận dụng là Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge - Kiến thức về nội dung, phương pháp và công nghệ) của Mishra và Koehler.
- Phân loại hình thức ứng dụng CNTT: gồm Bài giảng có ứng dụng CNTT và Bài giảng điện tử theo công nghệ e-learning.
- Khung 5 mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học THCS:
- Mức 1: Sử dụng CNTT hỗ trợ thao tác đơn giản (soạn bài, in ấn tài liệu, tra cứu Internet).
- Mức 2: Hỗ trợ một mảng, một công đoạn (trình chiếu PowerPoint, tải tài liệu trên website).
- Mức 3: Khai thác phần mềm dạy học chuyên dụng, xử lý âm thanh/hình ảnh, sử dụng phòng học đa phương tiện.
- Mức 4: Tích hợp CNTT đồng bộ ở mọi khâu (lập kế hoạch, soạn giảng, lên lớp, kiểm tra đánh giá).
- Mức 5: Trường học thông minh (Smart School) với trang thiết bị cá nhân đồng bộ và phần mềm quản lý học tập.
- Nội dung ứng dụng CNTT gồm: Khai thác Internet và chia sẻ tài nguyên; xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện (Multimedia); tham gia mạng "Trường học kết nối"; sử dụng phần mềm dạy học (PMDH).
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục và quản lý giáo dục; vận dụng 4 quan điểm tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - lôgíc, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận phát triển.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, chỉ thị và tài liệu khoa học trong nước, quốc tế.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy có ứng dụng CNTT, tiết thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi tại các trường THCS Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Trưng cầu ý kiến của 128 CBQL (96 thành viên Ban giám hiệu, 32 cán bộ Phòng GD&ĐT) và 1.440 giáo viên tại 48 trường THCS.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các kế hoạch, quyết định, báo cáo tổng kết năm học.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với Ban giám hiệu và giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Phương pháp khảo nghiệm: Đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý.
- Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT tại trường THCS Nguyễn Trãi (quận Hà Đông) và trường THCS Hương Sơn (huyện Mỹ Đức).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 và Microsoft Excel để xử lý các tham số thống kê điều tra thực trạng và so sánh nhóm thử nghiệm - đối chứng.
| Thành phần mẫu khảo sát |
Số lượng (người) |
Phạm vi địa bàn khảo sát |
| Ban giám hiệu trường THCS |
96 |
48 trường THCS thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành Hà Nội |
| Lãnh đạo Phòng GD&ĐT quận/huyện |
32 |
Đại diện các trường nội thành, khu đô thị mới, nông thôn và vùng khó khăn |
| Giáo viên THCS |
1.440 |
Thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2012 - 2018 |
| Tổng cộng khách thể |
1.568 |
Được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và Excel |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục. Tác giả phân tích các mô hình quốc tế (tiêu chuẩn e-learning tại Trung Quốc, mô hình ICT trường học tại Anh, Malaysia, Đông Phi, Iran), đánh giá các công trình nghiên cứu tại Việt Nam (ở bậc THPT, trung tâm GDTX, trường dân tộc nội trú, trường quân sự). Từ đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học: sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, đặt ra yêu cầu phải giải quyết đồng bộ cả về lý luận, khảo sát thực tiễn và thiết kế hệ thống biện pháp quản lý.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2 làm rõ bản chất hoạt động dạy học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Tác giả chuẩn hóa các khái niệm: CNTT, ICT, ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý ứng dụng CNTT. Chương 2 phân tích đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (lứa tuổi 11 - 15), phân tích vị trí môn Tin học và mô hình tích hợp TPACK. Tác giả phân định 2 hình thức (bài giảng có ứng dụng CNTT và bài giảng e-learning), xác lập thang đo 5 mức độ ứng dụng CNTT, chỉ rõ 4 nội dung ứng dụng trọng tâm (Internet/tài nguyên mở, môi trường đa phương tiện, mạng "Trường học kết nối", phần mềm dạy học), cùng các chức năng quản lý tương ứng (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, bồi dưỡng đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá) và bài học kinh nghiệm quốc tế.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội hiện nay
Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 48 trường THCS (1.568 khách thể) từ năm 2012 đến 2018. Dữ liệu thực trạng được phản ánh chi tiết qua hệ thống 10 bảng số liệu thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên nội dung bảng số liệu khảo sát thực trạng |
Trang trong văn bản |
| Bảng 3.1 |
Đánh giá của CBQL, giáo viên về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học |
Trang 75 |
| Bảng 3.2 |
Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học |
Trang 80 |
| Bảng 3.3 |
Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học |
Trang 82 |
| Bảng 3.4 |
Mức độ thực hiện tổ chức nâng cao nhận thức ứng dụng CNTT cho CBQL, giáo viên |
Trang 84 |
| Bảng 3.5 |
Mức độ thực hiện tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT |
Trang 85 |
| Bảng 3.6 |
Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy |
Trang 87 |
| Bảng 3.7 |
Mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh |
Trang 90 |
| Bảng 3.8 |
Mức độ thực hiện quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật cho CNTT |
Trang 92 |
| Bảng 3.9 |
Đánh giá về thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT |
Trang 94 |
| Bảng 3.10 |
Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý ứng dụng CNTT ở trường THCS |
Trang 96 |
Kết quả khảo sát chỉ ra sự chênh lệch lớn về nhận thức và kỹ năng giữa các vùng miền: giáo viên chủ yếu dừng ở mức độ 2 (trình chiếu PowerPoint), việc lập kế hoạch tại nhiều trường còn hình thức, công tác kiểm tra đánh giá chưa đi vào chiều sâu, và cơ sở vật chất kỹ thuật ở các huyện ngoại thành còn nhiều hạn chế.
Chương 4: Định hướng và biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 4 xác định các nguyên tắc, định hướng đổi mới quản lý và đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS Hà Nội. Các biện pháp tập trung vào: nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho đội ngũ; đổi mới công tác lập kế hoạch theo lộ trình; tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa kỹ năng CNTT và phương pháp dạy học tích hợp cho giáo viên và CBQL; quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; hoàn thiện quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ; xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng; và thiết lập mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội (được mô hình hóa tại Sơ đồ 4.1 về mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý ở trang 140).
Chương 5: Khảo nghiệm và thử nghiệm
Chương 5 tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế để kiểm chứng tính khoa học của hệ thống biện pháp:
- Khảo nghiệm: Thu thập ý kiến chuyên gia và CBQL về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất (thể hiện tại Bảng 5.1 trang 144, Bảng 5.2 trang 147 và Biểu đồ 5.1 tương quan giữa tính cần thiết và khả thi).
- Thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm nội dung bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT (theo tiêu chí tại Bảng 5.3 trang 153) tại 2 trường đại diện: trường THCS Nguyễn Trãi (quận Hà Đông - đại diện đô thị) và trường THCS Hương Sơn (huyện Mỹ Đức - đại diện nông thôn).
- Kết quả thử nghiệm: So sánh đối chứng trước và sau thử nghiệm (Bảng 5.4 trang 159, Biểu đồ 5.2 đến 5.5 trang 156-157) khẳng định nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt về trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT so với nhóm đối chứng.
| Bảng / Biểu đồ thử nghiệm |
Nội dung đo lường |
Địa bàn thử nghiệm |
| Bảng 5.3 |
Bộ tiêu chí và thang đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng CNTT |
CBQL và giáo viên tham gia |
| Bảng 5.4 |
So sánh kết quả nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng |
THCS Nguyễn Trãi & THCS Hương Sơn |
| Biểu đồ 5.2 & 5.3 |
So sánh trình độ, kỹ năng ứng dụng CNTT trước thử nghiệm |
THCS Nguyễn Trãi (Hà Đông) & THCS Hương Sơn (Mỹ Đức) |
| Biểu đồ 5.4 & 5.5 |
So sánh trình độ, kỹ năng ứng dụng CNTT sau thử nghiệm |
THCS Nguyễn Trãi (Hà Đông) & THCS Hương Sơn (Mỹ Đức) |
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và xác lập khung lý luận về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ, phân định rõ 2 hình thức dạy học CNTT, 5 mức độ ứng dụng CNTT trong nhà trường THCS, và vận dụng mô hình TPACK vào bối cảnh giáo dục phổ thông Việt Nam.
- Xác định cấu trúc các nội dung quản lý chuyên biệt và làm rõ các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn qua khảo sát 1.568 CBQL và giáo viên tại 48 trường THCS thuộc 8 quận/huyện của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2012 - 2018.
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, bồi dưỡng nhân lực, quản lý dạy - học, đầu tư cơ sở vật chất đến kiểm tra đánh giá, chỉ rõ các điểm nghẽn giữa khu vực nội thành và ngoại thành.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi và đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại hai trường THCS Nguyễn Trãi (Hà Đông) và THCS Hương Sơn (Mỹ Đức).
Về kiến nghị và giải pháp:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chuẩn bài giảng điện tử, chương trình bồi dưỡng và phân bổ nguồn lực công nghệ cho giáo dục phổ thông.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT đồng bộ; đầu tư trang thiết bị có trọng tâm, ưu tiên vùng nông thôn khó khăn; chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn qua mạng "Trường học kết nối".
- Đối với các trường THCS: Nâng cao năng lực lãnh đạo công nghệ của Ban giám hiệu; chuẩn hóa bồi dưỡng giáo viên theo mô hình TPACK; đổi mới kiểm tra đánh giá và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại 48 trường THCS công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018. Luận án chưa khảo sát mở rộng sang khối các trường ngoài công lập cũng như các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt. Quá trình thử nghiệm giải pháp mới tiến hành trên phạm vi hai trường THCS đại diện cho khu vực đô thị và nông thôn.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả dài hạn của hệ thống biện pháp quản lý khi Chương trình giáo dục phổ thông mới được đưa vào triển khai chính thức trên diện rộng.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các mô hình quản lý ứng dụng CNTT ở trường THCS ngoài công lập và các trường THCS liên cấp.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản trị dữ liệu số và xây dựng mô hình trường học thông minh (Mức 5) trong điều kiện chuyển đổi số giáo dục.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban giám hiệu các trường THCS): Tham khảo trực tiếp hệ thống biện pháp quản lý ở Chương 4 và quy trình xây dựng kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên, quản lý cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá ứng dụng CNTT.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng, phương pháp phân tích thống kê qua SPSS 16.0 và cách thức thiết kế thử nghiệm sư phạm đối chứng.
- Giáo viên THCS: Tham khảo khung năng lực TPACK, các nội dung ứng dụng CNTT (môi trường đa phương tiện, phần mềm dạy học, mạng Trường học kết nối) để tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS thành mấy mức độ?
Luận án phân chia thành 5 mức độ cụ thể: Mức 1 (hỗ trợ các thao tác đơn giản như soạn giáo án, in ấn, tra cứu); Mức 2 (hỗ trợ một công đoạn như trình chiếu PowerPoint, trao đổi bài giảng qua website); Mức 3 (sử dụng phần mềm dạy học chuyên dụng, xử lý đa phương tiện, phòng học bộ môn); Mức 4 (tích hợp CNTT toàn diện trong lập kế hoạch, giảng dạy và kiểm tra đánh giá); Mức 5 (mô hình trường học thông minh - Smart School với thiết bị cá nhân kết nối đồng bộ).
2. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai và thuộc địa bàn nào?
Khách thể khảo sát gồm 1.568 người, bao gồm 96 CBQL thuộc Ban giám hiệu các trường THCS, 32 cán bộ Trưởng/Phó phòng GD&ĐT, và 1.440 giáo viên, thực hiện tại 48 trường THCS thuộc 3 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 2012 đến 2018.
3. Khung lý thuyết tích hợp công nghệ nào được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích năng lực giáo viên?
Tác giả sử dụng Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge - Kiến thức về nội dung, phương pháp và công nghệ), đòi hỏi người giáo viên phải kết hợp đồng thời ba dạng kiến thức: kiến thức chuyên môn bộ môn, kiến thức phương pháp sư phạm và kiến thức công nghệ.
4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm biện pháp quản lý tại những đơn vị cụ thể nào?
Tác giả đã triển khai thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT cho CBQL và giáo viên tại hai trường THCS trên địa bàn Hà Nội: trường THCS Nguyễn Trãi (quận Hà Đông - đại diện cho khu vực đô thị) và trường THCS Hương Sơn (huyện Mỹ Đức - đại diện cho khu vực nông thôn).
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2018 một cách khoa học và hệ thống. Trên cơ sở khảo sát 1.568 khách thể tại 48 trường học và vận dụng mô hình TPACK cùng thang đo 5 mức độ ứng dụng, tác giả đã đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ và kiểm chứng tính hiệu quả thông qua khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế. Công trình cung cấp các luận cứ lý luận và thực tiễn phục vụ trực tiếp cho công tác chỉ đạo, quản lý giáo dục trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.