CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Tổng quan hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hãi 1. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm địa hình.3, Đặc điểm đất dai, thổ nhường 1.
Đặc điểm khí hậu 1. Hệ thống kênh chính 1. Hệ thông các công tình chính 1. Tổng quan các nghiên cứu đo mưa và giải pháp đo mưa trên thể 1.
Tổng quan về các nghiên cứu và giải pháp đo mưa trong ngành thủy lợi Việt Nam “ 1.4, Tổng quan về giải pháp đo mưa thực tế trong hệ thông Bắc Hưng Hải ” 1.1, So lược về thiết bị do mưa thủ công dang sử dụng trong Bắc Hưng Hai (vũ lượng kế) " 1. Cách kip đặt và hướng dẫn sử dụng 18 CHUONG 2: BANH GIÁ HIỆN TRẠNG VAN HANH TƯỚI CUA HỆ THONG. BAC HUNG HAL 21 2. Cách vận hành cắp nước trong mùa khô 21 2.1, Nguyên tắc chung cấp nước: 21 2.
Banh giá về cách vận hành: 21 2. Cách vận hành hệ thối ‘rong mùa mưa: 2s 2. Nguyên tắc chung: 25 2. Banh giá về cách vận hành: 25 2.
Đánh giá những tồn tai trong quá trình vận hành hiện nay của hệ thống khi có a1 CHUONG 3: UNG DUNG CÔNG NGHỆ ĐO MUA TỰ ĐỘNG THỜI GIAN THUC TRONG VẬN HANH TƯỚI CHO HE THONG 33 3.1, Giới thiệu công nghệ do mưa ty động do công ty Bắc Hưng Hải sin xuất 33 31. Thiết bị ơ khí 4 3. Thiết bị điện tir 40 3. Nguyên lý làm việc 45 3.
Bồ tí ip đặt các thiết bị đo mưa tự động trong hệ thông. Hiện trang các trạm khí tượng thủy văn trong khu vực 4 3. Chế độ mưa trên lưu vực. Kiểm định hạ các điểm lắp đặt tại các trạm của Công ty “ 3.3, Xây dung quan hệ giữ lượng mưa và mực nước cho các điểm chốt trong thời gian 37 3.
Sơ lược về phân vùng tiéu của hệ thống, 37 3. Sơ lược về quan hệ lượng mua và mực nước ti các điểm đại diện 9 3. Xây dụng quan hệ giữa lượng mưa và mực nước tại mặt dng.4, Để xuất những giải pháp vận hành tưới cho vùng Hải Dương thời gian có mưa 6 3. Hướng dẫn cải đặt 66 3.
Hướng dẫn sử dụng. or KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Cc) 1. Kiến nghị Cc) TÀI LIỆU THAM KHAO. 1 PHY LUC I: KET QUÁ TÍNH TOÁN.
CHƯƠNG TRINH PHAN MEM CHO THIET BỊ DO MƯA TỰ BONG $5 DANH MỤC BANG Bảng 1. Nhiệt độ trung bình tháng, nhiễu năm tại khu vực Bắc Hưng Hải 6 Bảng 1. Độ âm tương đổi trung bình thắng rong nhiều năm lưu vực Bắc Hưng Hãi. Số giờ nắng trung bình thing, năm tại khu vục Bắc Hưng Hi 7 Bảng 1.4, Tốc độ gió trung bình thing, năm tai khu vực Bắc Hưng Hải 7 Bảng 21.Bing thông kê mực nước trung bình, max, min các điểm chốt trong thôi đoạn cắp nước tưới trước năm 2004 21 Bảng 2.2 Bảng thing kê mực nước trung bình, max, min các điểm chốt trong thi đoạn sắp nước tư tu năm 2004 23 Bang 2.Bảng thông kê mực nước và lượng mưa tại thời điểm đỗ ải năm 2007.
Bảng thông ké mục nước trung bình thượng lưu ti các điểm chốt trong hệ thống từ ngày 1/3 đến ngày 3/5/2007 24 Bảng 25 Bảng thống kê mực nước max, min, và TB nhiễu năm tại các điểm chốt cia hệ thống vio mùa mưa trước năm 2004 25 Bảng 26 Bảng thống kê mục nước TB tại thượng lưu các điểm chốt trong hệ thông thời đoạn từ ngày 18/7 đến ngày 20/7/2004, 26 Bang 2.Bảng thông kê lượng mưa, mực nước max, min, và TB nhiều năm tại các điểm chốt của hệ thống vao mia mưa trước năm 2004. 2 Bảng 28 Bảng thống kê mực nước Max, Min và TB nhiễu năm tại các điểm chất của hệ thông vào mùa mưa sau năm 2004 2 Bảng 29.Bảng thống kế mực nước từ ngày 2/8/2016 đến ngày 6/8/2016 29 Bảng 2.10 Bảng thống kế lượng mưa từ ngày 03/8/2016 đến ngày 06/82016.Bảng thống kê hoạt động của cống 30 "Bảng 31. Các tram khí tượng trông khu vực Bắc Hưng Hải 7 Bảng 3. Lượng mưa ngây lớn nhất thực đo tại một số tram trên lưu vực si Bang 3.
Mật độ lưới tram nhỏ nhất cin phải có trên lưu vụe (theo WMO), sa (Minimum density of precipitation stations (WMO) 54 Bảng 3. Kết quả tinh toán chiều sâu mực nước tại mặt ruộng tương ứng với lượng. mưa thiết Ếtram Hải Dương trong vụ chiêm 6 Bảng 3. Kết quả tính toán chiều sâu mực nước tại mặt ruộng tương ứng với lượng mưa thiết ké tram Hải Dương trong vụ mùa.
6 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Thiết bị do cường độ mưa " Hình L2. Thiết bị đo mưa kiểu khôi lượng n Hình 13. Thiết bị do mưa kiểu tự ghi ụ Hình 1.
Thiết bị do mưa thủ công của người nông dan trong ruộng. 13 Hình 15, Thiết bị do mưa bánh xe 1b Hình 1. Thiết bị đo mưa quang học có 1 ống khói 13 Hình L7. Thiết bi do mưa không dây “ Hình 1.
Thiết bị do mưa hiện dại “ Hình 1. Thùng đo mưa thủ công 1s Hình 1.10, Thiết bị do mưa bằng Laser 16 ‘Hinh 1. Thiết bị đo mưa bằng thủ công 17 Hình 1. Thiết bị do mưa được lắp đặt ngoài thực tế 19 Hình 3.
Sơ đồ nguyên lý vi điều khiển AVR 4 Hình 32. Sơ đồ nguyên lý khối nguồn “ Hình 3. Sơ đồ nguyên lý khối đo tin hiệu vào1 43 Hình 3. Sơ đồ nguyên lý khối đo tin hiệu vào 2.
Sơ đồ nguyên lý khối truyền tn SIMS00A (sms hoặc gprs) 44 Hình 3. Bảng điệ tử hoàn thành 44 Hình 3. Lượng mơa các thing trung bình nhiều năm tai Gia Lâm - TP. Lượng mưa các tháng trung bình nhiều năm ti TP.
Hưng Yên 48 Hình 3. Lượng mưa các thing trung bình nhiều năm ti An Thí- Hưng Yên.10, Lượng mưa các thing trung bình nhiều năm tại Cảm Ging - Hải Dương 49 Hình 3.11, Lượng mưa các tháng trung bình nhiều năm tại TP. Hải Dương, 50 Hình 3.12, Lượng mưa các thing trung bình nhiều năm tại Lương Tải - Bắc Ninh. Bản đỗ bỗ đẳng trị mưa năm2004.14, Bản đồ bổ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm, 33 Hình 3.
Ban đồ bổ trí trạm do mưa trong lưu vực 56 Mình 3.16, Quan hệ lượng mưa Xuân Quan và mực nước thượng lưu Kênh Cẳu.59 tháng 1 năm 2004 đến tháng 5 năm 2004. Quan hệ lượng mưa Xuân Quan và mye nước thượng lưu Kênh Củu. Quan hệ lượng mưa Cầu Xe và mực nước thượng lưu Cầu Xe 0 (đừ ngày 30/8/2013 đến 6/9/2013) 0 Tình 3. Quan hệ lượng mưa Cầu Xe và mye nước thượng lưu Cầu Xe 61 năm 2013 ol inh 3.
Biểu đỗ quan hệ giữa chiều sâu mye nước tại mặt ruộng và lượng mưa trạm Hai Dương vào vụ chiêm “ Hình 3. Biểu đồ quan hệ giữa chiều sâu mực nước tại mặt ruộng và lượng mưa trạm Hải Dương vào mùa 64 inh 3. Sơ đồ tính toán vận hành cổng theo lượng mưa. Sơ đồ khối tính toán vận hành đóng mở cống.
Hình ảnh bang nhập số iệu đầu vào cho bảng tính toán chế độ ưổi. Nhập séliệu thi gian or Hình 3. Sơ để vận hành tưổi tự động rong tương li 70 MỞ DAU 1. Sự cần thiết của để tài Lt.
Sơ lược lệ thing Bắc Hung Hải Hệ thing thuỷ lợi Bắc Hưng Hải nằm ở trung tim đồng bằng Bắc Bộ, được bao bọc bởi 4 con sông lớn: Sông Đuống. Sông Luộc, Sông Thái Bình, Sông Hồng. Bao gồm địa giới hành chính của 4 tỉnh: toàn bộ tỉnh Hưng Yên, 7 huyện thành phố thuộc tỉnh. Hii Dương, 3 huyện thuộc tinh Bắc Ninh và quận Long Biên và huyện Gia Lâm thuộc thành phổ Hà Nội.
Di tích tự nhiên là 192.045ha, đất nông nghiệp là 146.756ha; dân số khoảng 3 triệu người. Hệ thống được khởi công xây dựng tháng 10/1959 đến nay đó qua 59 năm vận hành. khai thác và xây dụng bổ sung, hệ thống đã tương đổi hoàn chỉnh. Các công tình chính trong hệ thông: Cum công trình đầu mối cổng Xuân Quan, cổng Báo Dap ~ 235km kênh trục chính, 13 công trình điều tiết trên kênh chính, âu thuyền và cổng đầu kênh: ~ Trên 300 trạm bom lớn, nhỏ (và khoảng 300 trạm bơm do dân tự làm); “Trên 800 cổng tưới tiêu cho phạm vi > 250hecta; Hing ngàn km kênh các loại và hàng ngàn cổng nhỏ.2, Sự cần thất của đề tài Tưng Hải là hệ thống lớn tưới tiêu kết hợp.
việc vận hành hệ thẳng dựa rên cơ sở «avy tinh vận hành. xong do quy tinh vận hành mang tinh tổng quát và phù hợp với thời đoạn di. Vị các thời đoạn ngắn điều k khí tượng thủy văn điễn biến phức tạp. việc vận hành không đạt được hiệu quả cao nhất do thiếu nhiều thông tin và chủ yếu ‘da vào kinh nghiệm của bộ phận điều hành.
(Qua đánh giá tổng kết công tác điều hành hệ thống Bắc Hưng Hai nhiễu năm qua, việc điều hành hệ thống gặp rắt nhiều khó khăn vừa đảm bảo nhiệm vụ tưới lại chủ động phòng ting hiệu quả: - Rat nhiều trường hợp trong vụ mùa, thời tết dang nắng nóng bệ thẳng tập trung ly nude cảng thắng, khi có thông tin dự báo có mưa lớn, việc lẫy nước phải đừng lại và tiến hành gon tháo hạ thấp mực nước trong hệ thống xuống mức thấp nhất phòng ứng, thi sau đồ lại không có mưa và dẫn đến hệ thống cạn kiệt hạn thiếu nước, phải lấy nước với cường độ cao để chống hạn, làm ảnh hưởng lớn đến công trình cũng như sản xuất; ~ Ngoài ra còn khó đối phó và d gây ra ngập ứng thiệt hại hơn là các trận mưa bắt đầu nhỏ và lớn dẫn thành tin mưa lớn, ngoài sông mực nước tiểu dang lên như năm, 2004, 2008; - Việc thiểu thông tin lượng mưa liên tục, người điều hành không nắm được diễn biến xu thé mưa để đưa ra phương án điều hành kịp thời (theo quy định hiện tại, hàng ngày lượng mưa được báo vỀ trung tâm 2 lẫn vào Th và 19h) dẫn đến việc tiêu nước chưa được phù hợp, hiệu quả điều hành thấp. Tir thực tế trên yêu cầu thông tin, đặc biệt là lượng mưa phục vụ công tác đi: hành các hệ thống thiy lợi nói chung, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải nói iêng rất cin thiết. Có được thông tin lượng mưa liên tục tức thời sẽ là đầu vào cho việc diễn toán mồ hình mua ding chấy, hoặc hỗ trợ tích cục cho việc nhận định dự báo did biến thủy văn trong hệ thống các giờ tiếp theo, trợ giúp đưa ra các phương án điều hình được kịp thời và như vậy mới phát huy tốt năng lực của hệ thống, nâng cao hiệu quả. diều hình tưới tiêu.