Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam

Khám phá ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam qua luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia TP. HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2023

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ chuỗi khối

Công nghệ chuỗi khối hay blockchain đã trở thành một trong những công nghệ đột phá trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong quản lý dữ liệu. Với khả năng cung cấp một hệ thống lưu trữ dữ liệu phân tán, chuỗi khối không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn nâng cao tính bảo mật dữ liệu. Trong bối cảnh quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam, việc ứng dụng blockchain sẽ tạo ra một môi trường an toàn cho việc chia sẻ thông tin giữa các trung tâm hỗ trợ sinh sản. Theo một nghiên cứu, việc ứng dụng công nghệ chuỗi khối có thể cải thiện quy trình quản lý thông tin, giảm thiểu rủi ro từ việc dữ liệu bị thao túng hoặc mất mát.

1.1 Tính năng nổi bật của công nghệ chuỗi khối

Một trong những tính năng quan trọng của công nghệ chuỗi khối là khả năng tạo ra các hợp đồng thông minh. Những hợp đồng này tự động thực hiện các điều khoản đã được lập trình sẵn mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình quản lý. Hệ thống chuỗi khối cũng cho phép theo dõi và ghi nhận mọi giao dịch một cách chính xác, từ đó đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Như vậy, việc áp dụng blockchain trong quản lý dữ liệu hiến noãn sẽ tạo ra một hệ thống minh bạch và đáng tin cậy hơn cho người sử dụng.

II. Thực trạng quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam

Hiện nay, quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam đang gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng. Các cơ sở y tế thường thiếu sự kết nối và chia sẻ thông tin với nhau, dẫn đến việc dữ liệu bị phân tán và không đồng bộ. Theo khảo sát, chỉ có một số ít trung tâm có phần mềm quản lý riêng cho việc hiến nhận noãn, trong khi đó, phần lớn vẫn sử dụng các hệ thống thông tin không liên kết. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc theo dõi và quản lý thông tin bệnh nhân mà còn tạo cơ hội cho các đối tượng xấu lợi dụng để trục lợi. Việc áp dụng công nghệ chuỗi khối có thể giải quyết triệt để những vấn đề này bằng cách tạo ra một hệ thống quản lý dữ liệu thống nhất và an toàn.

2.1 Những rủi ro trong quản lý dữ liệu hiến noãn

Rủi ro lớn nhất trong quản lý dữ liệu hiến noãn hiện nay là việc thiếu minh bạch và dễ dàng bị thao túng. Nhiều trường hợp đã xảy ra việc mua bán noãn trái phép, gây thiệt hại không chỉ về vật chất mà còn về tinh thần cho người bệnh. Các cơ sở y tế cần có một hệ thống quản lý dữ liệu an toàn và minh bạch để ngăn chặn những hành vi gian lận. Công nghệ chuỗi khối có thể cung cấp giải pháp cho vấn đề này bằng cách lưu trữ mọi thông tin một cách công khai và không thể thay đổi, đảm bảo rằng dữ liệu của người hiến noãn được bảo vệ và quản lý một cách tốt nhất.

III. Ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn

Việc ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam không chỉ giúp cải thiện tính minh bạch mà còn đảm bảo tính bảo mật dữ liệu. Hệ thống có thể được xây dựng trên nền tảng Hyperledger Fabric, cho phép các trung tâm hỗ trợ sinh sản dễ dàng kết nối và chia sẻ dữ liệu. Hệ thống này sẽ sử dụng hợp đồng thông minh để tự động hóa các quy trình liên quan đến hiến nhận noãn, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả quản lý. Theo các chuyên gia, việc triển khai blockchain trong lĩnh vực này sẽ tạo ra một môi trường làm việc an toàn và hiệu quả hơn cho tất cả các bên liên quan.

3.1 Lợi ích của việc áp dụng công nghệ chuỗi khối

Lợi ích lớn nhất của việc áp dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn là khả năng tăng cường tính minh bạchbảo mật. Mọi giao dịch sẽ được ghi nhận và lưu trữ một cách an toàn, giúp ngăn chặn các hành vi gian lận. Hơn nữa, việc sử dụng hợp đồng thông minh sẽ tự động hóa các quy trình, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức cho nhân viên y tế. Như vậy, không chỉ bệnh nhân mà cả các cơ sở y tế cũng sẽ được hưởng lợi từ một hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả và đáng tin cậy.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trong chương này, tác giả trình bày các lý do dẫn đến hình thành đề tài nghiên cứu, cũng như mục tiêu và phạm vi của luận văn đề cập đến • Chương 02: Tổng quan Tác giả trình bày tóm tắt thông tin về bối cảnh nghiên cứu như mô hình hoạt động của các trung tâm hiếm muộn và quy trình quản lý dữ liệu cho noãn. Kế đến, tác giả cũng đề cập các công nghệ sẽ được sử dụng để đạt mục tiêu nghiên cứu như Công cụ sơ đồ hóa quy trình BPMN, công nghệ chuỗi khối Blockchain, hợp đồng thông minh SmartContract. Phần cuối, là điểm qua một số nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện • Chương 03: Mô tả kiến trúc hệ thống Chương 04 sẽ bao gồm nội dung chính như mô tả quy trình quản lý dữ liệu hiến noãn cải tiến so với quy trình hiện tại. Từ đó, tác giả tiến hình đề xuất hệ thống thông tin dựa trên nền tảng chuỗi khối • Chương 04: Hiện thực kết quả Tác giả thực hiện mô tả chi tiết các biết hiện thực thực nghiệm trên nền tảng Hyberledger Fabric.

Cũng trong chương này, tác giả sẽ trình bày minh họa một số bước cơ bản trong hệ thống • Chương 05: Kết luận và kiến nghị Cuối cùng, tác giả trình bày một số điểm được kết lại sau khi tiến hành thực hiện nghiên cứu. Thông qua nghiên cứu, tác giả cũng tiến hành đưa ra kiến nghị cho các các vấn đề có thể mở rộng thực hiện.1 GIỚI THIỆU VỀ HIẾM MUỘN VÀ HOẠT ĐỘNG HIẾN NOÃN 2.1 Mô hình hoạt động của một Trung tâm hiếm muộn 2.1 Chức năng và nhiệm vụ Trung tâm hiếm muộn, hay ở một vài bệnh viện còn được gọi là Đơn vị hỗ trợ sinh sản, có chức năng và nhiệm vụ được mô tả theo Hình 2.1 từ kết quả khảo sát của tác giả: - Khám, chẩn đoán, tư vấn, điều trị các trường hợp vô sinh, hiếm muộn, thực hiện tất cả các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện thế giới đang áp dụng. - Khám, chẩn đoán, tư vấn, điều trị và thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho các cặp vợ chồng mang bệnh lý di truyền hoặc có bất thường về gen, nhiễm sắc thể… giúp họ sinh con khỏe mạnh theo phương pháp khoa học. - Nghiên cứu khoa học, tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyển giao công nghệ về lĩnh vực hỗ trợ sinh sản và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn.

Đội ngũ cán bộ, y bác sĩ. - Trung tâm Hỗ trợ sinh sản có đội ngũ cán bộ, y bác sĩ, chuyên viên sinh học, kỹ thuật viên giỏi chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm, thuần thục các thao tác kỹ thuật, tỉ mỉ và chính xác, tận tâm với người bệnh. Quy trình mô tả các bước quản lý khám và điều trị hiếm muộn 6 Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản của một Trung tâm hiếm muộn đang thực hiện: - Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) - Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) - Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI) - Thu nhận tinh trùng từ mào tinh (PESA, TESE) - Thu nhận tinh trùng từ vi phẫu tinh hoàn (MICRO TESE) - Đông phôi theo phương pháp thủy tinh hóa, hỗ trợ phôi thoát màng, chuyển phôi đông lạnh… 2.2 Các ứng dụng hỗ trợ hoạt động thăm khám và điều trị hiếm muộn Tại một trung tâm hiếm muộn có rất nhiều hoạt động diễn ra theo tiến trình điều trị của bệnh nhân. Toàn bộ quá trình thăm khám, đều được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin.

Qua khảo sát tại Trung tâm hỗ trợ sinh sản IVFMD, có thể liệt kê một số ứng dụng tương ứng với các bước thực hiện tại Hình 2.2: - IVFMD Mobile app: Phần mềm đặt lịch hẹn khám. Nền tảng sử dụng: Mobile và Web App. Mô tả chi tiết: Có thể ngồi tại nhà, bệnh nhân đăng ký tài khoản và sử dụng app để đặt lịch hẹn khám, bộ phận CRM – Frontline sẽ chăm sóc nhóm bệnh nhân đặt trước này để xác nhận lịch hẹn. Sơ đồ mô tả các ứng dụng thông tin theo quy trình khám hiếm muộn - IVFMD Patient Declaration: Phần mềm khai báo thông tin bệnh nhân.

Nền tảng sử dụng: Web Application. Mô tả chi tiết: Bệnh nhân đến quầy nhận bệnh, sẽ thực hiện nhập thông tin theo mẫu trong trường hợp chưa có thông tin trên hệ thống. Bộ phận Frontline chịu trách nhiệm hỗ trợ. - IVFMDSmart: Phần mềm quản khám lý tại Đơn vị hỗ trợ sinh sản.

Nền tảng sử dụng: Desktop Application. Mô tả chi tiết: Bệnh nhân sẽ được ghi nhận thông tin khám trên phần mềm IVFMDSmart. Trong phòng khám, các bác sĩ, 7 nữ hộ sinh, thư ký y khoa thực hiện nhập thông tin khám, cho chỉ định dịch vụ, điều trị, giấy giới thiệu… - IVFMDImaging: Phần mềm lưu trữ và truyền tải hình ảnh siêu âm. Nền tảng sử dụng: Desktop Application.

Mô tả chi tiết: Tại phòng siêu âm, bác sĩ thực hiện các chẩn đoán qua hình ảnh cho bệnh nhân, kết quả siêu âm được lưu trữ vào hệ thống. - IVFMD Document Management app: Phần mềm sao chụp hồ sơ. Nền tảng sử dụng: Tablet application. Mô tả chi tiết: Các giấy tờ pháp lý, kết quả y tế của bệnh nhân sẽ được số hóa bằng phần mềm sao chụp, nhân viên y tế (bác sĩ, nữ hộ sinh) có thể xem lại khi cần tại bất kỳ vị trí nào.

- IVFMD Injection Management app: Phần mềm quản lý tiêm thuốc HTSS. Nền tảng sử dụng: Tablet Application. Mô tả chi tiết: Trong quá trình điều trị, bệnh nhân sẽ được quản lý lịch tiêm thuốc hỗ trợ sinh sản bằng phần mềm, giúp đảm bảo tiêm đúng theo phác đồ và loại thuốc tại phòng tiêm của bệnh viện. - IVFMD Patient Identification app: Phần mềm nhận diện bệnh nhân phòng lưu bệnh.

Nền tảng sử dung: Mobile Application. Mô tả chi tiết: Khi bệnh nhân chuẩn bị thủ thuật, tại phòng lưu bệnh, bệnh nhân sẽ được Hộ lý/ Nữ hộ sinh thực hiện nhận diện bệnh nhân qua thẻ đeo để đối chiếu thông tin, loại thủ thuật đảm bảo tính an toàn. - IVFMD Patient Identification: Phần mềm nhận diện bệnh nhân phòng thủ thuật. Nền tảng sử dụng: Desktop Application.

Mô tả chi tiết: Trước khi bắt đầu thủ thuật, bệnh nhân được xác nhận với nhân viên y tế (NHS, Bác sĩ) về thông tin thủ thuật trước khi thực hiện, bao gồm cả thông tin (hình phôi) trước khi được chuyển. - IVFMDLabo: Phần mềm theo dõi phôi. Nền tảng sử dụng: Desktop Application. Mô tả chi tiết: Trong phòng labo, điều kiện vô trùng, các chuyên viên phôi học sử dụng máy tính bảng để ghi nhận toàn bộ quy trình nuôi cấy, trữ lạnh và rã phôi của bệnh nhân - IVFMD KPIs: Phân hệ quản lý báo cáo.

Nền tảng sử dụng: Desktop Application. Mô tả chi tiết: Nhân viên y tế từ các bộ phận khác nhau, theo dõi báo cáo từ phần mềm để thực hiện quản lý kết quả điều trị từ đó đề xuất các cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ và điều trị.2 Điều trị hiếm muộn bằng phương pháp xin noãn tại Việt Nam 2.1 Khuyến cáo y khoa theo thế giới và tại Việt Nam Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2010 tỷ lệ vô sinh trung trên thế giới bình là 6-12%, vô sinh do nam 35%, do nữ 37%, do cả 2 vợ chồng 8 18%. Tại Việt Nam, có khoảng 7,7% các cặp vợ chồng bị vô sinh, vô sinh nữ 40%, vô sinh nam 33%, do cả hai vợ chồng chiếm 17%. Nhu cầu xin noãn và tinh trùng của các cặp vợ chồng vô sinh ngày càng cao.

Tại Việt Nam, theo nhu cầu, mỗi năm có khoảng gần 1.000 trường hợp xin noãn và 700 trường hợp xin tinh trùng để thực hiện quy trình thụ tinh trong ống nghiệm Hệ quả của việc một người cho noãn/ tinh trùng nhiều lần rất nghiêm trọng. Hầu hết các nước trên thế giới đều có luật để hạn chế số trẻ em sinh ra từ một người hiến tinh trùng. Hiệp hội Y học Sinh sản Hoa Kỳ đưa ra các khuyến nghị và hướng dẫn tại nguyên tắc ASRM giới hạn một nhà tài trợ cho 25 trẻ sinh sống trên một khu dân cư là 850. Tại Việt Nam, theo Nghị định 10/2015 của Chính phủ: “Tinh trùng, noãn của người cho chỉ được sử dụng cho một người, nếu không sinh con thành công mới sử dụng cho người khác”.

Trên thế giới, tại các Trung tâm Hỗ trợ sinh sản (TTHTSS) có quy trình quản lý khách hàng cho nhận noãn/ tinh trùng bằng bệnh án điện tử theo quy định của pháp luật nhưng chưa thấy có sự liên kết giữa các TTHTSS trong cùng quốc gia hay giữa các quốc gia.2 Tiêu chuẩn người cho noãn theo quy định tại Việt Nam Theo tìm hiểu từ quy định tại hệ thống IVFMD [4], một số hướng dẫn cụ thể cho nhân viên ye tế khi thực hiện công việc kiểm tra tiêu chuẩn người hiến noãn tại đây như sau: Tối thiểu 18 tuổi, không có giới hạn trên của độ tuổi cho noãn. Tuy nhiên tuổi lý tưởng có thể là 25-30, đã có quan hệ tình dục. Nếu đã sinh con thì hiện tại không cho con bú. Không có quan hệ họ hàng với người chồng.

Không bị bệnh di truyền ảnh hưởng đến tính mạng và phát triển của trẻ sinh ra. Nếu xét nghiệm công thức máu cho thấy có dấu hiệu nghi ngờ thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ do bệnh Thalassemia, cần tư vấn tìm người cho khác hoặc tư vấn về nguy cơ trẻ sinh ra mang gen lặn của Thalassemia nếu người nhận vẫn muốn lấy noãn của người cho này. Không mắc bệnh tâm thần (hay bệnh khác) mà ảnh hưởng đến khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình. Trong gia đình, không có ai bị bệnh di truyền hoặc tâm thần.

Không nhiễm HIV. Các trường hợp dương tính với xét nghiệm HBsAg, anti HCV, BW sẽ được tư vấn, thuyết phục tìm người cho khác. Xét nghiệm HIV của người cho noãn nên thực hiện lần 2 vào thời điểm 3 tháng sau ngày chọc hút noãn. Một số xét nghiệm khác nếu cho thấy có bệnh lý bất thường cũng cần tư vấn cho người nhận cân nhắc đổi người cho noãn khác như đái tháo đường, bệnh lý tuyến giáp,.

9 Cam kết chưa từng cho noãn tại các trung tâm TTTON khác. Nếu đã từng cho noãn tại IVFMD thì có thể tiếp tục cho người khác nếu: Người nhận đã sử dụng hết phôi trữ lạnh tạo thành từ noãn người cho mà không sinh con thành công và hiện tại không có thai. IVFMD có quyền ngưng điều trị bất kỳ lúc nào nếu phát hiện người cho và/hoặc nhận noãn đã biết nhưng vẫn cố tình vi phạm các điều kiện này, kể cả khi noãn phôi đã được tạo thành cũng sẽ bị huỷ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong quản lý dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Đoàn Hữu Phúc, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Trần Khánh và TS. Lê Lam Sơn, trình bày những ứng dụng của công nghệ chuỗi khối trong việc quản lý và bảo mật dữ liệu hiến noãn tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ mang lại cái nhìn sâu sắc về tiềm năng của công nghệ chuỗi khối trong lĩnh vực y tế mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho dữ liệu nhạy cảm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bạn có thể tham khảo bài viết Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở Hoằng Hóa, Thanh Hóa, nơi khám phá cách công nghệ thông tin được áp dụng trong giáo dục.

Ngoài ra, bài viết Ứng Dụng Active Learning trong Lựa Chọn Dữ Liệu Gán Nhãn cho Bài Toán Nhận Diện Giọng Nói cũng đưa ra những phương pháp hiện đại trong việc xử lý và phân tích dữ liệu, có thể bổ sung cho hiểu biết của bạn về công nghệ thông tin.

Cuối cùng, bài viết Giải Pháp Phân Tích Danh Tính Thiết Bị Từ Dữ Liệu Web sẽ giúp bạn thấy được sự liên kết giữa công nghệ chuỗi khối và việc phân tích dữ liệu trong các ứng dụng thực tế. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp thêm nhiều góc nhìn đa dạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác nhau.