Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và không gian sinh tồn của xã hội. Việc phân bố và biến động đất đai trong quá trình phát triển kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý nhà nước. Bản đồ địa chính giữ vai trò pháp lý cốt lõi trong bộ hồ sơ địa chính, cung cấp cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính chi tiết đến từng thửa đất (chủ sử dụng, mục đích sử dụng, diện tích, ranh giới pháp lý), phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, thống kê - kiểm kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, hệ thống bản đồ địa chính cũ đo vẽ từ năm 1996 và chỉnh lý số hóa năm 2006 đã xuất hiện nhiều biến động do quá trình sử dụng đất và nâng cấp hạ tầng nông thôn mới. Nhằm hiện đại hóa cơ sở dữ liệu đất đai, tác giả Tráng Văn Châu đã thực hiện đề tài khóa luận: “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 66 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Dương huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai”.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:

  1. Tìm hiểu đặc tính kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử và quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc toàn đạc kết hợp công nghệ tin học.
  2. Thiết kế, đo đạc và bình sai lưới khống chế đo vẽ mặt bằng trên địa bàn xã.
  3. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, các công trình xây dựng, hạ tầng giao thông, thủy hệ và các địa vật liên quan tại thực địa.
  4. Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, DP Survey) để xử lý số liệu trị đo, xây dựng cấu trúc tô-pô (topology), biên tập và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 66 tỷ lệ 1:1000.
  5. Đảm bảo sản phẩm bản đồ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Luật Đất đai năm 2013.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử (South 305B), máy định vị vệ tinh GPS South, kết hợp hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS, DP Survey, TOP2AS trong xây dựng lưới khống chế và đo vẽ bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 66, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm ngoại nghiệp - nội nghiệp được tiến hành từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018 tại Công ty TNHH Vietmap và UBND xã Tân Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và toán học

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật trắc địa - địa chính:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định về bản đồ địa chính) và các định hướng kỹ thuật theo Luật Đất đai 2003 tích hợp trong phần mềm FAMIS.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội.
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$.

Quy chuẩn chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được xác định từ phép chia mảnh tỷ lệ 1:2000 (kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng 100 ha thực địa) thành 4 ô vuông $a, b, c, d$ có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha ngoài thực địa và kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$.

Tỷ lệ bản đồ Kích thước thực tế ô vuông Diện tích thực địa Kích thước khung bản đồ Quy cách đánh số hiệu
1:10.000 $6 \times 6\text{ km}$ 3.600 ha $60 \times 60\text{ cm}$ $10-\text{XXX}-\text{YYY}$
1:5.000 $3 \times 3\text{ km}$ 900 ha $60 \times 60\text{ cm}$ $\text{XXX}-\text{YYY}$
1:2.000 $1 \times 1\text{ km}$ 100 ha $50 \times 50\text{ cm}$ Số hiệu $1:5000 - (1 \div 9)$
1:1.000 $0,5 \times 0,5\text{ km}$ 25 ha $50 \times 50\text{ cm}$ Số hiệu $1:2000 - (a, b, c, d)$
1:500 $0,25 \times 0,25\text{ km}$ 6,25 ha $50 \times 50\text{ cm}$ Số hiệu $1:2000 - (1 \div 16)$
1:200 $0,10 \times 0,10\text{ km}$ 1,00 ha $50 \times 50\text{ cm}$ Số hiệu $1:2000 - (1 \div 100)$

Cơ sở kỹ thuật đo đạc và tính toán

Bản chất của phương pháp toàn đạc là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm khống chế đo vẽ thông qua phương pháp tọa độ cực. Tại trạm máy đặt ở điểm khống chế $A_1$, định hướng về điểm $A_2$, tọa độ của điểm chi tiết $P$ được tính toán tự động qua hệ phương trình:

$$\begin{cases} X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P} \ Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P} \end{cases}$$

Trong đó các số gia tọa độ:

  • $\Delta X_{A1-P} = S_{A1-P} \cdot \cos \alpha_{A1-P}$
  • $\Delta Y_{A1-P} = S_{A1-P} \cdot \sin \alpha_{A1-P}$
  • $S_{A1-P} = D_{A1-P} \cdot \cos v_1$ (hoặc $S_{A1-P} = D_{A1-P} \cdot \sin z_1$) với $D$ là cạnh nghiêng, $v$ là góc đứng, $z$ là góc thiên đỉnh.
  • Độ cao điểm chi tiết: $H_P = H_A + h_{A1}$, với $h_{A1} = S_{A1-P} \cdot \tan v_1 + i_m - l_g$ ($i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp nhận 03 điểm tọa độ địa chính cấp cao từ Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất tỉnh Lào Cai; thu thập bản đồ địa chính cũ năm 1996, tài liệu số hóa năm 2006, báo cáo hiện trạng sử dụng đất và số liệu kinh tế - xã hội năm 2017 của UBND xã Tân Dương.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy GPS South để định vị và phát triển mạng lưới đường chuyền; dùng máy toàn đạc điện tử South 305B đo góc, đo cạnh lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và đo chi tiết các đối tượng mặt đất theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Sử dụng phần mềm TOP2AS để trút dữ liệu từ GPS, phần mềm DP Survey để tính toán bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ, phần mềm MicroStation làm nền đồ họa và mô-đun FAMIS để quản lý CSDL trị đo, xử lý mã, sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng tô-pô, gán thông tin thuộc tính và biên tập bản đồ địa chính số.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế, khẳng định vai trò pháp lý và kỹ thuật của bản đồ địa chính trong việc thống kê, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ đo đạc chỉnh lý tờ bản đồ số 66 xã Tân Dương và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của việc kết hợp máy toàn đạc điện tử với công nghệ tin học địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy chuẩn và công nghệ thành lập bản đồ địa chính:

  • Khái niệm và nội dung bản đồ địa chính: Định nghĩa theo Luật Đất đai 2013; phân tích 7 nhóm yếu tố nội dung cơ bản thể hiện trên bản đồ (điểm khống chế tọa độ - độ cao, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn và địa vật định hướng).
  • Cơ sở toán học: So sánh lưới chiếu Gauss - Kruger (Elipsoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM (Elipsoid WGS-84 / VN-2000); phân tích quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Lưới khống chế và phương pháp đo vẽ: Khái quát các cấp lưới địa chính (cơ sở, cấp 1, cấp 2) và lưới khống chế đo vẽ (kinh vĩ cấp 1, cấp 2); trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Công nghệ đo đạc và phần mềm: Cấu tạo ba khối chức năng của máy toàn đạc điện tử (EDM, DT, CPU); nguyên lý tính toán tọa độ không gian 3D; cấu trúc bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RasB, I/RasC, I/GeoVec) và quy trình xử lý của phần mềm chuyên ngành FAMIS (quản lý trị đo, nạp tệp ASCII/GSI, xử lý topo, tạo nhãn, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu (thiết bị máy toàn đạc điện tử, phần mềm MicroStation, FAMIS) và phạm vi nghiên cứu tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
  • Xác định địa điểm thực tập và thời gian thực hiện (02/01/2018 - 25/04/2018).
  • Thiết lập quy trình kỹ thuật gồm hai giai đoạn:
    1. Ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, chọn điểm mốc (đóng cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm, sơn đỏ), đo góc và cạnh lưới khống chế, đo chi tiết địa vật và vẽ sơ họa thực địa.
    2. Nội nghiệp: Trút số liệu, bình sai lưới bằng phần mềm DP Survey, triển điểm chi tiết lên nền MicroStation, xử lý đóng vùng và biên tập bằng FAMIS, kiểm tra đối soát thực địa và in bản đồ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Tân Dương: Phân tích vị trí tiếp giáp (phía Đông giáp xã Xuân Thượng và thị trấn Phố Ràng, phía Tây giáp xã Thượng Hà và xã Bản Cái, phía Bắc giáp xã Vĩnh Yên và Xuân Hòa, phía Nam giáp xã Minh Tân và thị trấn Phố Ràng); khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình $22 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm bình quân 83%); dân số 802 hộ với 3.404 nhân khẩu trên 13 thôn bản; hạ tầng có Quốc lộ 279 và hơn 11 km đường giao thông nông thôn đã bê tông hóa.
  • Hiện trạng quỹ đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên đạt 3.299,545 ha, bao gồm 469,461 ha đất nông nghiệp, 1.969,019 ha đất lâm nghiệp, 19,718 ha đất nuôi trồng thủy sản, 214,231 ha đất phi nông nghiệp và 627,116 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
  • Thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế mạng đường chuyền gồm 89 điểm kinh vĩ cấp 1 dựa trên 3 điểm địa chính cấp cao. Kết quả bình sai qua DP Survey đạt độ chính xác theo quy chuẩn: điểm gốc 065412 ($X = 2467521.024\text{ m}$), sai số vị trí điểm lớn nhất tại điểm KC1-7, sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất tại đoạn KC1-9 - KC1-7 đạt $m_S/S = 1/38434$, chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{\text{tb}} = 2490,57\text{ m}$.
  • Đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ: Sử dụng máy South 305B đo chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, mương thủy lợi, cột điện; chuyển đổi tệp số liệu .gsi / .txt sang định dạng chuẩn .asc; nạp vào FAMIS trên nền MicroStation để phun điểm, nối đường bằng công cụ Place SmartLine, sửa lỗi hở/thừa đỉnh bằng MRFClean, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính và hoàn thiện tờ bản đồ số 66.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Tân Dương năm 2017

Quá trình điều tra hiện trạng phục vụ công tác đo đạc và quản lý đất đai đã tổng hợp cơ cấu diện tích đất đai toàn xã theo bảng số liệu sau:

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 3299,545 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp 469,461 14,23
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước 161,895 4,91
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 217,930 6,61
1.3 Đất trồng cây ăn quả lâu năm 89,636 2,72
2 Đất lâm nghiệp 1969,019 59,68
2.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất 1178,719 35,72
2.2 Đất có rừng phòng hộ 790,300 23,95
2.3 Đất rừng đặc dụng 0,000 0,00
3 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt 19,718 0,60
4 Đất phi nông nghiệp 214,231 6,49
4.1 Đất ở tại nông thôn 38,431 1,16
4.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 2,400 0,07
4.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 4,500 0,14
4.4 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 51,600 1,56
4.5 Đất tôn giáo 0,000 0,00
4.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,800 0,05
4.7 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 99,378 3,01
5 Đất đồi núi chưa sử dụng 627,116 19,01

(Nguồn: Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Tân Dương tính đến năm 2017 - UBND xã Tân Dương)

Chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả bình sai lưới khống chế

Hệ thống lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 89 điểm được xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và quy phạm ngành:

Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chuẩn quy định (Cấp 1) Tiêu chuẩn quy định (Cấp 2) Kết quả thực tế đề tài
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$ Đạt tiêu chuẩn quy phạm
Sai số tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$ $1/38.434$ (đoạn lớn nhất KC1-9 - KC1-7)
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_S/[S]$) $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$ Đạt yêu cầu kỹ thuật
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$ $\le 5''$ Máy đo góc $3'' - 5''$ đo $\ge 6$ lần
Chiều dài cạnh đường chuyền $200\text{ m} - 1400\text{ m}$ - $S_{\text{tb}} = 2490,57\text{ m}$ (toàn tuyến)

Đóng góp kỹ thuật và giải pháp đề xuất

  • Đóng góp kỹ thuật: Thực hiện hoàn chỉnh chu trình công nghệ đo đạc số: từ thiết kế mạng lưới GPS/toàn đạc, bình sai chặt chẽ qua DP Survey, đến biên tập số hóa trên nền MicroStation - FAMIS. Khóa luận đã chỉnh lý và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 66 tỷ lệ 1:1000 đảm bảo độ chính xác hình học và thuộc tính theo quy phạm hiện hành.
  • Giải pháp - kiến nghị: Tác giả đề xuất chính quyền xã Tân Dương và huyện Bảo Yên tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính đất đai giai đoạn 2015-2020; đẩy mạnh cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên nền bản đồ số mới đo vẽ; khắc phục các sai sót trên giấy chứng nhận cũ nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản ghi nhận: Địa hình xã Tân Dương chủ yếu là đồi núi phức tạp, độ dốc lớn và chia cắt gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển thiết bị và dựng trạm máy. Mật độ cây cối và thảm thực vật rậm rạp che khuất nhiều tầm ngắm giữa các điểm khống chế và điểm chi tiết, đòi hỏi phải phát quang hoặc tăng số trạm đo phụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đo vẽ chỉnh lý đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Tân Dương; cập nhật tích hợp cơ sở dữ liệu không gian bản đồ số vào hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cấp huyện (CADDB) để phục vụ quản lý biến động đất đai tự động và đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên, kỹ sư ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ và Địa chính môi trường:

  • Quy trình công nghệ chuẩn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn từng bước quy trình trút dữ liệu (từ định dạng .GSI sang .TXT và .ASC), quy trình nạp số liệu trị đo vào FAMIS và kỹ thuật xử lý sửa lỗi hình học tô-pô trên MicroStation.
  • Tài liệu tham khảo thực tế: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và mẫu phân tích hiện trạng sử dụng đất cấp xã có thể áp dụng trực tiếp cho các đề tài tốt nghiệp hoặc dự án đo đạc địa chính tương tự ở khu vực trung du, miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng hệ quy chiếu và kinh tuyến trục nào để thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.

2. Tiêu chuẩn phân mảnh của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào trong tài liệu?
Tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.

3. Khóa luận sử dụng những thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS South, máy toàn đạc điện tử South 305B, gương sào, bộ đàm và thước thép.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm trút số liệu TOP2AS, phần mềm bình sai trắc địa DP Survey, môi trường đồ họa MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS và Emap.

4. Quy mô diện tích đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng của xã Tân Dương năm 2017 là bao nhiêu?
Theo bảng thống kê hiện trạng đất đai năm 2017 của xã Tân Dương, diện tích đất lâm nghiệp là 1.969,019 ha (chiếm 59,68% tổng diện tích tự nhiên, gồm 1.178,719 ha rừng sản xuất và 790,300 ha rừng phòng hộ); diện tích đất đồi núi chưa sử dụng là 627,116 ha (chiếm 19,01%).

5. Mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 của khu đo được thiết kế với số lượng bao nhiêu điểm và đạt độ chính xác cạnh tương đối sau bình sai như thế nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1 được thiết kế với tổng số 89 điểm, liên hệ với 3 điểm địa chính cấp cao. Kết quả bình sai qua phần mềm DP Survey cho thấy sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất đạt $1/38.434$ (tại đoạn KC1-9 - KC1-7), hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật quy định ($\le 1/25.000$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tráng Văn Châu đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về mặt lý luận và thực nghiệm đo đạc địa chính. Đề tài đã ứng dụng hiệu quả máy toàn đạc điện tử South 305B kết hợp hệ thống phần mềm DP Survey, MicroStation và FAMIS để thiết kế, đo đạc 89 điểm khống chế và chỉnh lý hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 66 tỷ lệ 1:1000 xã Tân Dương. Sản phẩm bản đồ đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác hình học và thông tin thuộc tính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp tài liệu phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.