Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Chất thải chăn nuôi Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng được quan tâm nhiều trong ngành nông nghiệp nhất là trong chăn nuôi. Chất thải trong chăn nuôi là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất đối với môi trường sống của con người và vật nuôi.
Chất thải chăn nuôi có thành phần phức tạp, giàu hữu cơ là nguồn ô nhiễm tiềm tàng. Trong quá trình lưu trữ hàng trăm chất được tạo thành do quá trình phân huỷ vi sinh vật tạo nên các chất ô nhiễm không khí, đất và nguồn nước. Đây là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh, truyền bệnh cho người và vật nuôi [17]. Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra trên 73 triệu tấn chất thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20 - 30 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại).
Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20 - 24 triệu tấn) xả thẳng ra tự nhiên hoặc sử dụng không qua xử lý. Một phần không nhỏ trong số đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đây là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng [7]. Theo Đào Lệ Hằng, (2009) [10] tính đến hết năm 2008 riêng lượng chất thải rắn của chăn nuôi đã lớn hơn 80 triệu tấn/năm n 5 Bảng 1.1: Hiện trạng chất thải rắn của chăn nuôi năm 2008 Loại vật Năm 2008 CTR Tổng CTR/năm TT nuôi (tr.tấn) 1 Bò 6,33 10 23,13 2 Trâu 2,89 15 15,86 3 Lợn 26,70 2 19,49 4 Gia cầm 247,32 0,2 18,05 5 Dê 1,34 1,5 0,73 6 Cừu 0,08 1,5 0,04 7 Ngựa 0,12 4 0,17 8 Hươu, Nai 0,04 2,5 0,03 9 Chó 8,07 1 2,95 Tổng cộng 80,45 (Nguồn: Theo Đào Lệ Hằng, 2009) [10].
Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi Trong quá trình chăn nuôi, chất thải chăn nuôi phát sinh bao gồm - Chất thải do bản than vật nuôi: Phân, nước tiểu, lông, vẩy, da,… - Nước: từ quá trinh tắm rửa gia súc, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh vật dụng chăn nuôi,… - Thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi, vật dụng chăn nuôi, vật phẩm thú y, vỏ bao đựng thức ăn,… - Xác vật nuôi chết. - Khí thải từ chuồng nuôi: từ hố chứa phân, nước thải, nơi chế biến thức ăn cho gia súc. - Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ chuồng nuôi gia súc [17]. Đặc tính của chất thải chăn nuôi Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân.
Phân gồm các thành phần là những dưỡng chất không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa được, axit amin thoát khỏi sự hấp thu…). Các khoáng chất dư thừa mà cơ n 6 thể không sử dụng được như P2O5, K2O, CaO, MgO… phần lớn xuất hiện trong phân. Ngoài ra, còn có các chất cặn bã của dịch tiêu hóa, các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài, các vi sinh vật bị nhiễm trong thức ăn hay trong ruột bị tống ra ngoài… Lượng phân mà vật nuôi thải ra phụ thuộc vào loại vật nuôi, thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng cơ thể [5].2: Lượng phân vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng STT Loại vật nuôi Lượng phân thải mỗi ngày (% thể trọng) 1 Lợn 6,00 - 7,00 2 Bò sữa 7,00 - 8,00 3 Bò thịt 5,00 - 8,00 4 Gà 5,00 (Nguồn: Nguyễn Quế Côi, 2006)[5].1 cho thấy lượng phân thải ra mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là ở bò sữa 7,00 - 8,00% thể trọng; tiếp đến là bò thịt, lợn, gà theo thứ tự lần lượt là: 5,00 - 8,00%; 6,00 - 7,00%; 5,00% thể trọng. Như vậy, trọng lượng vật nuôi càng lớn thì lượng chất thải thải ra ngoài môi trường càng nhiều.
Nước tiểu của gia súc là một loại phân bón giàu đạm và kali, còn hàm lượng lân thì ít hơn. Lượng nước tiểu gia súc thải ra trung bình một ngày được ước tính như sau.3: Lượng nước tiểu gia súc thải ra trung bình 1 ngày STT Loại gia súc Lượng nước tiểu (lít) 1 Trâu 8,00 - 12,00 2 Bò 6,00 - 10,00 3 Ngựa 4,00 - 6,00 4 Lợn 2,00 - 4,00 5 Dê 0, 6-1 (Nguồn: Nguyễn Quế Cội, 2006)[5] n 7 Bảng 1.2 cho thấy lượng nước tiểu thải ra mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là ở trâu 8,00 - 12,00 lít/ngày; tiếp đến là bò, ngựa, lợn, dê, theo thứ tự lần lượt là: 6,00 - 10,00 lít/ngày; 4,00 - 6,00 lít/ngày; 2,00 - 4,00 lít/ngày; 0,6 - 1,00 lít/ngày. Nếu lợn được nuôi với quy mô lớn thì lượng nước tiểu tạo ra là rất lớn đây là mối lo ngại cho các trang trại và đặt ra thách thức lớn trong công tác xử lý và bảo vệ môi trường. * Thành phần của phân lợn Nước chiếm tỷ lệ 56 – 83%, các chất hữu cơ từ 4 - 23,2%, nitơ 0,32 – 1,6%, photphat 0,25 – 1,4%, kali 0,15 – 0,95%, canxi 0,09 – 0,34%.
Nói chung phân lợn được xếp vào loại lỏng, hơi lỏng. Trong phân lợn còn chứa nhiều loại vi khuẩn, vi trùng, vi rút và trứng kí sinh trùng. Trong đó có vi trùng thuộc họ Enterobacteria chiếm đa số với các điển hình như: Escherichia, Salmonella, Shigilla, Klebsiella,… Nhiều loại vi rút gây bệnh được đào thải qua phân và sống sót từ 5 – 15 ngày trong phân và đất. [17] Theo nghiên cứu của tác giả (A.
Rheiheinmer, 1985 cùng cộng sự) trong phân lợn vi trùng gây bênh đóng dấu Erysipelothris insidiosa có thể tồn tại 92 ngày, Brucella 74 - 108 ngày, Samonella 6 - 7 tháng… Trứng giun sán có thể phát triển đến giai đoạn gây nhiễm sao 6 - 8 ngày và tồn tại 5 – 6 tháng [8]. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Nghị định 21//2008/NĐ - CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. - Thông tư số 07/2007/ TT - BTN & MT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xử lý.
n 8 - Thông tư 71/2011/TT - BNN & PTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y. + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm - quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y. Ký hiệu: QCVN 01 - 79: 2011/BNN & PTNT + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bệnh động vật - yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển. Ký hiệu: QCVN 01 - 83: 2011/BNN & PTNT + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học Ký hiệu: QCVN 01 - 14: 2010/BNN & PTNT + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: về chất lượng không khí xung quanh.
Ký hiệu: QCVN 05 : 2009/BTNMT + Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. Ký hiệu: QCVN 06 : 2009/BTNMT - Quyết định số 64/2003/QĐ - TTG về việc phê duyệt đề án “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”. Cơ sở thực tiễn 1. Tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi trên thế giới đã phát triển rất nhanh và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Trên thế giới, chăn nuôi hiện chiếm khoảng 70% đất nông nghiệp và 30% tổng diện tích đất tự nhiên (không kể diện tích bị băng bao phủ). Chăn nuôi đóng góp khoảng 40% tổng GDP nông nghiệp toàn cầu. Tuy nhiên, bên cạnh việc sản xuất và cung cấp một số lượng lớn sản phẩm quan trọng cho nhu cầu của con người, ngành chăn nuôi cũng đã gây nên nhiều hiện tượng tiêu cực về n 9 môi trường. Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn nuôi hiện đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do thải ra các khí gây hiệu ứng nhà kính: khí CO2 chiếm 9%, khí mêtan (CH4) 37% và oxit nitơ (N2O) là 65%.
Trong khi đó ngành giao thông chỉ chiếm 13,5%. Chăn nuôi sinh ra 65% tổng lượng NO, 37% tổng lượng CH4 và 64% tổng lượng CH3 do hoạt đông của con người tạo nên. Những loại khí này sẽ còn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong thời gian tới [29]. Theo dự báo của FAO, (2011) về nhu cầu sử dụng các sản phẩm chăn nuôi của thế giới dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng gấp đôi trong nửa đầu của thế kỷ này.
Nhưng cũng đồng thời trong thời gian trên con người sẽ phải chứng kiến nhiều sự biến đổi môi trường và khí hậu theo chiều hướng không mong đợi, môi trường sống ngày càng bị đe dọa bởi chính các hoạt động chăn nuôi. Do vậy, việc hướng tới một ngành chăn nuôi chất lượng cao không chỉ giúp đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người về các sản phẩm có nguồn gốc động vật mà đồng thời phải chịu trách nhiệm với chính con người về mặt môi trường và xã hội khi sản xuất ra những sản phẩm đó [1]. Theo số liệu thống kê của FAO năm 2011 về số lượng đàn bò nhiều nhất là Brazin 204,5 triệu con, thứ hai là Ấn Độ 172,4 triệu con, thứ ba là Hoa Kỳ 94,5 triệu con, thứ tư là Trung Quốc 92,1 triệu con, thứ năm Ethiopia và thứ sáu Argentina trên 50 triệu con bò [29]. Ấn Độ là một quốc gia đứng đầu về chăn nuôi trâu, hiện nay số lượng trâu của Ấn Độ có khoảng 106,6 triệu con (chiếm trên 58% tổng số trâu của thế giới), thứ hai là Pakistan 29,9 triệu con, thứ ba là Trung Quốc 23,7 triệu con, thứ tư là Nepan 4,6 triệu con, thứ năm Egypt 3,5 triệu con, thứ sáu Philippine 3,3 triệu con và Việt Nam đứng thứ 7 thế giới đạt 2,8 triệu con trâu [29].
Các cường quốc về chăn nuôi lợn: thứ nhất là Trung Quốc 451,1 triệu con, thứ hai là Hoa Kỳ 67,1 triệu, thứ ba Brazin 37,0 triệu, Việt n 10 Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và đứng thứ năm là Đức 26,8 triệu con lợn [29]. Bên cạnh số lượng vật nuôi lớn, mỗi năm môi trường thế giới phải hứng chịu một khối lượng rất lớn chất thải từ các hoạt động chăn nuôi.