BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --------------------------------------- CÙ ĐỨC KHANG ỨNG DỤNG BỘ LỌC SÓNG HÀI KIỂU LAI GHÉP ĐỂ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG VÀ LỌC SÓNG HÀI Chuyên ngành: Kỹ thuật điện – Hệ thống điện LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN TÙNG HÀ NỘI – 2018 17057204815721000000 L Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hc viên c Khang i Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.Nguyễn Xuân Tùng, người đã luôn động viên, khích lệ và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu, Viện đào tạo Sau đại học và quý thầy, cô giáo của trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành công trình này. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này. Các nội dung được đề cập đến trong quyển luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận được lời đóng góp từ quý thầy, cô và các bạn bè đồng nghiệp.
vi DANH MC CÁC HÌNH V TH. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cấu trúc luận văn .1 Giới thiệu chung. Các nguồn phát sinh sóng hài trong lưới điện .3 Thiết bị điện tử công suất.4 Các đèn huỳnh quang:.5 Các thiết bị hồ quang:.
Ảnh hưởng của sóng hài bậc cao .1 Giới thiệu tổng quát về bộ lọc sóng hài .1 Khái niệm lọc sóng hài .2 Các bộ lọc sóng hài .2 Bộ lọc thụ động .1 Giới thiệu chung .2 Các loại bộ lọc thụ động phổ biến .3 Thiết kế bộ lọc sóng hài thụ động .3 Hướng lựa chọn loại bộ lọc thụ động của luận văn .3 Bộ lọc chủ động .1 Giới thiệu chung .2 AF song song .3 AF nối tiếp (AFs) .4 Thiết kế bộ lọc sóng hài kiểu tích cực .4 Bộ lọc kiểu lai (Hybrid Filter). Mô hình hệ thống tải phi tuyến. Mô hình tải lò cảm ứng trung tần.1 Giới thiệu về lò cảm ứng trung tần .2 Nguyên lý hoạt động của lò cảm ứng trung tần .3 Các bộ phận chính của lò cảm ứng trung tần .3 Thiết kế, tính toán thông số mô hình lò nấu thép cảm ứng trung tần. Mô hình lò nấu thép cảm ứng trung tần.
Tính toán các thông số của lò. Kết quả mô phỏng .1 Mô hình hệ thống lọc lai ghép.2 Bộ lọc thụ động .3 Bộ lọc tích cực .2 Thiết lập thông số các bộ lọc .1 Bộ lọc thụ động .2 Tính toán các thông số của bộ lọc.3 Các kết quả mô phỏng .1 Khi lắp bộ lọc thụ động lọc sóng hài bậc 5 .2 Khi lắp bộ lọc tích cực .3 Khi lắp bộ lọc lai ghép .4 Phân tích, đánh giá kết quả mô phỏng. 82 iv APF Active Power Filter CSI Current Source Inverter PCC Point of Common Couping PI Proportional Integral PID Proportional Integral Derivative SVC Static Var Compensator TCSC Thyristor Controlled Series Capacitor THD Total Harmonic Distortion UPQC Unified Power Quality Controller VSC Voltage Sourced Converter VSI Voltage Source Inverter PWM Pulse Width Modulation FET Field-Effect Transistor MOSFET Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor GTO Gate turn-off thyristor CSPK Công suất phản kháng CSTD Công suất tác dụng HTĐ Hệ thống điện MBA Máy biến áp CL Chỉnh lưu NLCH Nghịch lưu cộng hưởng v Bảng 1. Giới hạn méo điện áp.
Giới hạn méo dòng điện (120V tới 69kV). Tiêu chuẩn IEC 1000-3-4. Tỷ lệ các thành phần dòng hài trong dòng điện nguồn trước khi lọc. Tỷ lệ các thành phần dòng hài trong dòng điện nguồn trước và sau khi lọc .74 vi DANH MC CÁC HÌNH V TH Hình 1.1 Dạng sóng sin chuẩn và sin bị méo dạng.2 Sóng cơ bản và các sóng hài bậc 1, 2, 3 .3 Các sóng hài bậc 1, 7, 10.4 Các sóng hài bậc 2, 8, 11.5 Các sóng hài bậc 3, 9 và 12.
Phân tích phổ của sóng hài dòng điện sau chỉnh lưu cầu 3 pha .7 Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu 1 pha .8 Dòng điện lưới gây bởi bộ chỉnh lưu cầu một pha không điều khiển. Phổ dòng điện chỉnh lưu cầu một pha. Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển. Dòng điện lưới gây bởi bộ chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển.
Phổ dòng điện chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển. Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu cầu ba pha có điều khiển. Dòng điện phía lưới và phân tích phổ khi α=30 0. Dòng điện phía lưới và phân tích phổ khi α = 50 0.
Dòng điện phía lưới và phân tích phổ khi α= 700. Dòng điện phía lưới và phân tích phổ khi α= 900 .1: Bộ lọc thụ động nối tiếp .2: Bộ lọc thụ động song song .3: Cấu hình của các loại bộ lọc thụ động phổ biến.4: Đặc tính tổng trở theo tần số của bộ lọc cộng hưởng đơn .4: Đặc tính tổng trở của các loại bộ lọc thụ động phổ biến .5: Cấu hình hệ thống có thiết bị lọc sóng hài thụ động .6: Lược đồ thiết kế bộ lọc sóng hài thụ động .7: Bộ lọc cộng hưởng đơn và đặc tính tổng trở theo tần số .8: Sơ đồ nối bộ lọc trong hệ thống điện có tải phi tuyến .9: Các tần số cộng hưởng có thể xuất hiện khi có bộ lọc trong hệ thống .10 Sơ đồ nguyên lý AF kiểu kết nối song song .11 Mô tả nguyên lý hoạt động của AF song song .12 Sơ đồ nguyên lý AFs kết nối lưới kiểu nối tiếp .13 Nguyên lý hoạt động của AFs .14 Cấu trúc các khối chính của lọc tích cực. Sơ đồ mạch lực chỉnh lưu PWM. Sơ đồ thay thế một pha chỉnh lưu PWM.
Giản đồ vectơ chỉnh lưu PWM. Giản đồ vectơ chỉnh lưu PWM. Cấu trúc điều khiển vòng hở chỉnh lưu PWM với chức năng mạch lọc tích cực. Cấu trúc điều khiển vòng kín chỉnh lưu PWM với chức năng mạch lọc tích cực.
Phương pháp FFT. Thuật toán điều khiển dựa trên thuyết p-q tức thời. Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM làm bộ lọc tích cực. Sơ đồ mô tả phương pháp điều khiển kiểu bang-bang.
Điều khiển phát xung cho pha A bộ lọc tích cực. Sơ đồ mô tả điều khiển dòng điện pha A .27 Bộ lọc kiểu lai. Sơ đồ thay thế mạng điện xí nghiệp có tải phi tuyến. Sơ đồ nguyên lý lò nấu thép cảm ứng trung tần.
Cuộn kháng xoay chiều. Cuộn kháng lọc một chiều LD. Vòng cảm ứng của lò trung tần. Mô hình hệ thống cấp điện cho phụ tải nhà máy luyện thép.
Khối nguồn xoay chiều ba pha. Khối máy cắt và trở kháng đường dây. Khối đo lường dòng và áp. Mô hình khối hiển thị kết quả đo lường.
Mô hình lò nấu thép cảm ứng trung tần. Cuộn kháng xoay chiều lõi không khí. Cuộn kháng lọc một chiều. Cầu chỉnh lưu ba pha điều khiển toàn phần.
Cầu nghịch lưu cộng hưởng nguồn dòng song song một pha. Mạch điều khiển cầu NLCH nguồn dòng và mạch khởi động lò. Tải lò nấu thép cảm ứng trung tần. Dạng sóng dòng điện pha A của nguồn (mô hình).
Phổ dòng điện pha A của nguồn (mô hình) .1 Mô hình hệ thống lọc lai ghép .2 Sơ đồ bộ lọc thụ động. Mô hình khối tính toán dòng bù chuẩn. Khối chuyển điện áp trong hệ abc . Khối chuyển dòng trong hệ abc .
Khối tính toán công suất ổn định điện áp trên tụ. Khối tính toán công suất bù cung cáp bởi mạch lọc. Khối tính toán dòng bù trong hệ αβ. Khối tính toán dòng bù trong hệ abc.
Khối phát xung cho bộ nghịch lưu .11 Mô hình hệ thống lò nấu thép cảm ứng khi lắp thêm bộ lọc thụ động .12 Kết quả sóng hài sau khi lọc thụ động. Mô hình hệ thống lò nấu thép cảm ứng khi lắp thêm bộ lọc tích cực .14 Kết quả sóng hài sau khi lọc tích cực. Mô hình hệ thống lò nấu thép cảm ứng khi lắp thêm bộ lọc lai ghép. Dạng sóng dòng điện và phổ dòng điện pha A của nguồn sau khi lọc.
Dạng sóng dòng điện pha A của nguồn và tải sau khi lọc. Mô hình hệ thống lò nấu thép cảm ứng sau khi lắp thêm cuộn kháng Lp. Dạng sóng dòng điện và phổ dòng điện pha A của nguồn sau khi lọc và lắp thêm cuộn kháng L p. Dạng sóng dòng điện pha A của nguồn và tải sau khi lọc và lắp thêm Lp.
Phổ điện áp pha A của nguồn. Dạng sóng dòng điện bù của bộ lọc cho pha A. Dạng sóng điện áp DC. Dạng sóng dòng điện ba pha của nguồn trước khi lọc .25 Dạng sóng dòng điện ba pha của nguồn sau khi lọc.
Hiện nay, trong các cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng rất nhiều phụ tải có tính phi tuyến như: lò hồ quang, máy hàn hồ quang, lò cảm ứng trung tần, lò cảm ứng cao tần, đèn huỳnh quang, các bộ biến đổi điện áp xoay chiều, các bộ chỉnh lưu, các bộ biến tần, các thiết bị điện tử công suất… Đây là những nguồn phát sinh ra sóng hài bậc cao. Sóng hài trong hệ thống điện có thể gây nhiều vấn đề như như gây phát nóng quá mức với những thiết bị có lõi từ, gây rung động đối với các thiết bị quay, làm quá tải dây trung tính, ảnh hưởng tới các bộ điều khiển thiết bị, làm nhiễu tín hiệu và méo tín hiệu dòng điện và điện áp gây ra tác động sai lệch của thiết bị bảo vệ, ảnh hưởng đến sai số của thiết bị đo làm cho kết quả đo không được chính xác.