phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 03 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Một số khái niệm cơ bản về tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp 1. Nhân lực “Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực trong mỗi con ngƣời, nó bao gồm cả thể lực và trí lực” [2, tr. Thể lực là các yếu tố nhƣ chiều cao, cân nặng, sức nâng, sức chịu đựng của cơ bắp…. Trí lực là các yêu tố nhƣ trình độ, khả năng, kinh nghiệm, trí tƣởng tƣợng… Nhân lực đƣợc thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc.
Nguồn lực của con ngƣời là yếu tố vô hạn vì vậy khả năng làm việc của ngƣời lao động cũng không có giới hạn. Nó có thể phát triển không ngừng nếu đƣợc đặt đúng hoàn cảnh điều kiện.2 Tuyển dụng nhân lực „„Tuyển dụng nhân lực chính là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung lực lƣợng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức ‟‟[3, tr. Cũng có quan điểm khác cho rằng „„Tuyển dụng nhân lực là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ chức có đủ tiêu chuẩn thích hợp tham gia dự tuyển để lựa chọn ra những ứng viên đầy đủ điều kiện đáp ứng đƣợc yêu cầu của tổ chức. Sau đó định hƣớng, hƣớng dẫn nhân viên mới hòa nhập với môi trƣờng của tổ chức‟‟ [13 ,tr.
Cũng có ý kiến cho rằng: „„Tuyển dụng nhân lực là một quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn những ngƣời có đủ các tiêu chuẩn thích hợp cho các công việc và các chức danh cần ngƣời trong tổ chức‟‟ [12, tr. Từ những phân tích trên cho thấy: Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút, lựa chọn và đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa trên các yêu cầu của 10 công việc, để tìm đƣợc những ngƣời phù hợp bổ sung lực lƣợng lao động cần thiết nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu sử dụng lao động của tổ chức. Quá trình tuyển dụng đƣợc coi là hoàn tất khi bao gồm cả hoạt động định hƣớng nhân viên, hƣớng dẫn nhân viên mới hòa nhập trong môi trƣờng của tổ chức.1 Tuyển mộ nhân lực “Tuyển mộ nhân lực là quá trình thu hút những ngƣời lao động có trình độ, khả năng và đặc điểm phù hợp với yêu cầu của mỗi chức danh công việc còn trống ở tổ chức, tham gia làm ứng cử viên đảm nhiệm vị trí công việc đó”. Tuyển mộ đƣợc coi là quá trình phát tín hiệu cần tuyển ngƣời của tổ chức.
Thông qua tuyển mộ, ngƣời lao động ở các nơi có thể biết đƣợc thông tin tuyển mộ. Ngƣời lao động nào cảm thấy đáp ứng đƣợc các yêu cầu đặt ra cho công việc cần tuyển của tổ chức, có mong muốn làm việc cho tổ chức sẽ tham gia làm ứng viên thi tuyển vào các vị trí công việc đó. Tuyển mộ là bƣớc khởi đầu cho việc đảm bảo nguồn nhân lực cho tổ chức, là điều kiện cần thiết cho sự thành công của tuyển dụng. Về bản chất, hoạt động tuyển mộ là hoạt động giúp kết nối ngƣời lao động có nhu cầu xin việc với nhà tuyển dụng.
Hoạt động tuyển mộ đƣợc coi là thành công nếu nó giúp tổ chức thu hút đƣợc đủ số lƣợng ứng viên với chất lƣợng cần thiết. Trong thực tế vì nhiều nguyên nhân, có rất nhiều ngƣời lao động có trình độ phù hợp nhƣng vẫn thất nghiệp vì họ không biết đến các thông tin tuyển mộ hoặc họ không có cơ hội nộp đơn xin việc. Chất lƣợng của quá trình lựa chọn sẽ không đạt đƣợc nhƣ yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu nhƣ số lƣợng ngƣời nộp đơn xin việc bằng hoặc ít hơn số lƣợng lao động đang cần tuyển.2 Tuyển chọn nhân lực 11 “Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm đƣợc những ngƣời phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những ngƣời đã thu hút đƣợc trong quá trình tuyển mộ. Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã đƣợc đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với ngƣời thực hiện công việc [1,tr.
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân lực đƣa ra các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất. Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lƣợc kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho các tổ chức có đƣợc những con ngƣời có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tƣơng lai. Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm đƣợc các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng nhƣ tránh đƣợc các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Để tuyển chọn đạt đƣợc kết quả cao thì cần phải có các bƣớc tuyển chọn phù hợp, các phƣơng pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học.
Mục tiêu của tuyển chọn là tuyển đúng, tuyển đủ đƣợc ngƣời lao động có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của chức danh công việc cần tuyển, có khả năng hòa nhập nhanh với công việc và thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao.2 Cơ sở của tuyển dụng nhân lực 1. Văn bản quy phạm pháp luật về tuyển dụng nhân lực Bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp đều phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Vì vậy, Bộ luật, Luật, các văn bản hƣớng dẫn hay các quy định của Chính Phủ là cơ sở đầu tiên mà một tổ chức cần phải tuân theo khi thực hiện tuyển dụng nhân lực. Quy định của các loại văn bản quy phạm pháp luật này có thể điều chỉnh hành vi và chủ trƣơng của tổ 12 chức.
Một số các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các hành vi của hoạt động tuyển dụng có thể kể ra nhƣ: - Bộ Luật Lao động năm 2019. - Các văn bản dƣới luật về lao động. - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 01/2/2021 của chính phủ Hƣớng dẫn Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động - Thông tƣ số 09/2020/TT-BLĐTBXH ngày 15/3/2021 của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội: Hƣớng dẫn Bộ luật lao động về lao động chƣa thành niên. - Thông tƣ số 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội: Hƣớng dẫn Bộ luật lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thƣơng lƣợng tập thể và nghề, công việc có ảnh hƣởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con - Thông tƣ số 11/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội: Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Có thể thấy hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh các vấn đề của hoạt động tuyển dụng là khá hệ thống. Để đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động tuyển dụng, các doanh nghiệp cần tìm hiểu và nắm rõ các Bộ luật, Luật và các văn bản dƣới luật mà doanh nghiệp, tổ chức mình chịu sự điều chỉnh. Các văn bản quy chế nội bộ 1. Phân tích công việc: Phân tích công việc là quá trình thu thập các thông tin liên quan đến bản chất của từng công việc cụ thể, đây là công việc đầu tiên cần phải biết của 13 một nhà quản trị nhân lựa, nhà quản trị sẽ không thể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng ngƣời vào đúng việc nếu không biết phân tích công việc.
Mục đích chủ yếu của phân tích công việc là hƣớng dẫn, giải thích cách thức xác định nên tuyển chọn hay bố trí những ngƣời nhƣ thế nào để thực hiện công việc đƣợc tốt nhất. Kết quả phân tích công việc cho ra 3 bản: bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn đối với ngƣời thực hiện công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc, đây đều là những tài liệu quan trọng đƣợc sử dụng làm thông tin cơ sở cho công tác tuyển dụng nhân lực. Có thể nói, phân tích công việc là nền tảng cho công tác tuyển dụng. Nó giúp định hƣớng cho quá trình tuyển dụng, hoàn thiện việc bố trí nhân viên, giúp xây dựng hệ thống đánh giá công việc, xác định nhu cầu đào tạo nhân viên và lập kế hoạch cho các chƣơng trình đào tạo,…Kết quả của phân tích công việc giúp định lƣợng cho các ứng viên thấy đƣợc khối lƣợng công việc, trách nhiệm, yêu cầu và tiêu chuẩn của công việc đó.
Thông tin trong phân tích công việc là khởi đầu cho quy trình tuyển dụng nhân viên, đào tạo nhân viên tới một yêu cầu nhất định đã đƣợc phân tích trƣớc, tạo điều kiện bố trí đúng ngƣời đúng việc. Những thông tin này còn giúp đánh giá giá trị công việc và là cơ sở trong quy trình xây dựng hệ thống tiền lƣơng trong doanh nghiệp. Ngoài ra, các phân tích về điều kiện làm việc trong bản mô tả công việc có thể giúp nhà quản trị cải thiện các điều kiện lao động cho nhân viên, nhằm nâng cao năng suất lao động, đồng thời đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho nhân viên. Hoạch định nhân lực.
14 Hoạch định nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đƣa ra các chính sách và thực hiện các chƣơng trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao Hoạch định nhân lực là hoạt động cần phải đƣợc hiện trƣớc khi tiến hành tuyển dụng. Hoạch định nhân lực không chỉ đƣa ra số lƣợng, chất lƣợng lao động cần có trong kỳ tới mà còn đƣa ra những những biện pháp để đảm bảo nhân lực nhân lực cho tổ chức. Khi kết quả hoạch định nhân lực cho thấy tổ chức cần nhiều hơn lƣợng lao động hiện có hay cần lao động có trình độ cao hơn trong kỳ tới thì các nhà hoạch định sẽ xem xét một số giải pháp trƣớc khi quyết định tuyển dụng.