Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (mã số 9.01) với đề tài "Tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông – Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử" do nghiên cứu sinh Võ Thị Xuân Hương thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Doãn Chính. Hội đồng chấm luận án bao gồm các phản biện: PGS. Lương Minh Cừ (Phản biện độc lập 1 và Phản biện 1), PGS. Vũ Đức Khiển (Phản biện độc lập 2), TS. Nguyễn Sinh Kế (Phản biện 2) và TS. Phạm Đào Thịnh (Phản biện 3).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng nhà nước và pháp luật là các bộ phận cấu thành kiến trúc thượng tầng, giữ vai trò tổ chức, quản lý và thúc đẩy sự phát triển xã hội. Trong lịch sử Đại Việt thế kỷ XV, Lê Thánh Tông là nhà chính trị và nhà tư tưởng đã xây dựng mô hình nhà nước quân chủ phong kiến trung ương tập quyền vững mạnh cùng hệ thống pháp luật quy củ để giải quyết yêu cầu lịch sử của thời đại. Đối với thực tiễn hiện nay, công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang bộc lộ một số hạn chế: tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của các thiết chế chính trị (Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, cơ quan tư pháp) còn điểm chưa hợp lý, tồn tại sự chồng chéo chức năng giữa các cấp; hệ thống pháp luật còn thiếu tính đồng bộ, một số quy định chưa minh bạch; đội ngũ cán bộ còn tình trạng suy thoái tư tưởng, đạo đức, tệ nạn tham nhũng, lãng phí, quan liêu và tình trạng oan sai trong tư pháp chưa được ngăn chặn triệt để. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống các giá trị trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông là yêu cầu cấp thiết nhằm rút ra các bài học lịch sử cho thực tiễn hiện đại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

  • Mục tiêu: Nghiên cứu tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông, làm rõ các đặc điểm cơ bản và rút ra các bài học kinh nghiệm cho sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ:
    1. Phân tích các điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội và tiền đề tư tưởng hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông.
    2. Làm rõ nội dung cơ bản và rút ra các đặc điểm chủ yếu trong tư tưởng nhà nước và tư tưởng pháp luật của Lê Thánh Tông.
    3. Phân tích ý nghĩa lịch sử, chỉ ra các mặt hạn chế và đề xuất các bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng nhà nước và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông cùng các đặc điểm lịch sử trong quá trình phát triển của tư tưởng này, tập trung vào hệ thống chính sách quản lý, điều hành quốc gia, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, quan điểm ban hành và thực thi pháp luật.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong thời gian trị vì của vua Lê Thánh Tông (từ ngày 26 tháng 6 năm 1460 đến năm 1497). Nguồn tư liệu khảo sát chủ yếu gồm các trước tác văn học, chính trị của ông (Anh hoa hiếu trị, Châu cơ thắng thưởng thi tập, Chinh tây kỷ hành, Hồng Đức quốc âm thi tập, Minh Lương cẩm tú, Quỳnh uyển cửu ca, Thiên nam dư hạ tập, Văn minh cổ súy, Xuân vân thi tập) và văn bản pháp luật tiêu biểu là Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu được luận án phân loại thành ba nhóm công trình chính:

Nhóm công trình Tác giả, tài liệu tiêu biểu Nội dung và đóng góp của tài liệu
Nhóm 1: Điều kiện lịch sử, xã hội Đại Việt thế kỷ XIV - XV - Đại Việt sử ký toàn thư (4 tập, 1998, Hoàng Văn Lâu - Ngô Thế Long dịch)
- Đại cương lịch sử Việt Nam (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn chủ biên, 2006)
- Lê Thánh Tông vị vua anh minh nhà canh tân xuất sắc (Lê Đức Tiết, 1997)
- Tìm hiểu tư tưởng chính trị Nho giáo Việt Nam từ Lê Thánh Tông đến Minh Mệnh (Nguyễn Hoài Văn chủ biên, 2002)
- Lịch sử Việt Nam (Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, tập 1)
- Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam (Doãn Chính chủ biên, 2013)
- Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX (Lê Thành Khôi, 2014)
- Cung cấp tư liệu chính sử về bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thế kỷ XIV - XV.
- Phân tích cuộc đời, sự nghiệp, vai trò canh tân đất nước và quá trình Nho giáo hóa bộ máy nhà nước thời Lê sơ.
- Làm rõ thiết chế nền quân chủ quan liêu, tập quyền, phát triển nông nghiệp và bảo vệ biên giới Đại Việt.
Nhóm 2: Nội dung và đặc điểm tư tưởng của Lê Thánh Tông - Lịch sử tư tưởng Việt Nam (7 tập, Nguyễn Đăng Thục chủ biên, 1991)
- Đại cương Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam (tập 1, Nguyễn Hùng Hậu, 2002)
- Lịch sử tư tưởng Việt Nam cổ trung đại (Huỳnh Công Bá chủ biên, 2011)
- Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam từ thời kỳ dựng nước đến đầu thế kỷ XX (Doãn Chính chủ biên, 2013)
- Lịch sử các chế định chính trị và pháp quyền Việt Nam (Phan Đăng Thanh, Trương Thị Hòa, 1993)
- Các công trình của Văn Tạo (2012), Bùi Xuân Đính (2004), Cao Văn Liên (2004), Phan Hữu Dật và Lâm Bá Nam (2011)
- Các khảo cứu văn bản thơ văn của Mai Xuân Hải (1986, 2003), Nguyễn Tà Như (1998), Phạm Ngô Minh - Lê Duy Anh (1999), Tạ Ngọc Liễn (1999), Đinh Gia Khánh (2000), Đặng Việt Thủy (2011)
- Khái quát bối cảnh chuyển giao Lý - Trần sang Lê sơ, tư tưởng thân dân, lấy dân làm gốc, chính sách quân sự, bộ máy hành chính.
- Phân tích các chế định luật lệ, sắc chỉ, chiếu lệnh và nội dung pháp lý trong Quốc triều hình luật.
- Dịch thuật, phiên âm các tác phẩm thơ văn nguyên bản của Lê Thánh Tông, cung cấp dữ liệu văn bản học phong phú.
Nhóm 3: Ý nghĩa và bài học lịch sử - thực tiễn - Đại cương lịch sử tư tưởng Triết học Việt Nam (Nguyễn Hùng Hậu chủ biên, 2010)
- Lịch sử quân sự Việt Nam (tập 2, Nguyễn Huy Thục, 2014)
- Chính sách đào tạo sử dụng quan lại thời Lê Thánh Tông và công tác cán bộ hiện nay (Nguyễn Hoài Văn, Đặng Duy Thìn, 2012)
- Hoàng đế Lê Thánh Tông nhà chính trị tài năng, nhà văn hóa lỗi lạc, nhà thơ lớn (Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, 1998)
- Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX (Doãn Chính chủ biên, 2011)
- Tổ chức chính quyền trung ương dưới triều Lê Thánh Tông (Lê Kim Ngân, 1963)
- Bộ luật Hồng Đức di sản văn hóa pháp lý đặc sắc của Việt Nam (Lê Đức Tiết chủ biên, 2010)
- Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức) (Nguyễn Quang Thắng dịch, 1998)
- Điển chế và pháp luật Việt Nam thời trung đại (Nguyễn Ngọc Nhuận chủ biên, 2011)
- Công trình của Nguyễn Mạnh An về công tác đào tạo, bồi dưỡng quan lại
- Đánh giá mô hình đào tạo, tuyển chọn, khảo khóa quan lại và quy tắc quản lý nhà nước.
- Phân tích sự kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị", hệ thống thiết chế giám sát và tố tụng thời Hồng Đức.
- Nêu các gợi mở bài học lịch sử cho công tác xây dựng đội ngũ cán bộ và cải cách pháp luật hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tác giả chỉ ra rằng đa số các công trình trước đây tiếp cận tư tưởng Lê Thánh Tông từ góc độ sử học thuần túy, lịch sử văn học hoặc phân tích tản mạn trong các giáo trình lịch sử tư tưởng chung; các nghiên cứu luật học chủ yếu tập trung vào điều khoản kỹ thuật của Quốc triều hình luật. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu, có hệ thống về tư tưởng nhà nước và tư tưởng pháp luật của Lê Thánh Tông dưới giác độ triết học chính trị và lịch sử triết học, gắn kết cấu trúc lý luận với các bài học cụ thể cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật. Trọng tâm lý luận là chủ nghĩa duy vật lịch sử:

  • Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội và chịu sự quy định của các điều kiện sinh hoạt vật chất, phương thức sản xuất.
  • Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng: nhà nước và pháp luật là các thiết chế cơ bản của kiến trúc thượng tầng, vừa bảo vệ cơ sở kinh tế, phản ánh lợi ích của giai cấp thống trị, vừa có tính độc lập tương đối tác động trở lại thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội.
  • Lý luận về nguồn gốc, bản chất giai cấp, chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước và pháp luật trong các hình thái kinh tế - xã hội có đối kháng giai cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính, sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện quá trình hình thành, biến đổi tư tưởng của Lê Thánh Tông trong bối cảnh cụ thể của Đại Việt thế kỷ XIV - XV (lịch sử), đồng thời khái quát các luận điểm, nguyên tắc thành hệ thống khái niệm, phạm trù triết học chính trị (logic).
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Xem xét tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông như một chỉnh thể thống nhất, bao gồm các yếu tố cấu thành có mối liên hệ hữu cơ: tổ chức bộ máy, chính sách quan lại, hệ thống pháp chế, phương thức thực thi pháp luật.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu tư tưởng, thiết chế pháp luật thời Lê Thánh Tông với các triều đại trước (Lý, Trần, Hồ, đầu thời Lê sơ) và luật pháp phong kiến Trung Quốc (Đường, Minh) nhằm làm rõ tính kế thừa và nét đặc thù của Đại Việt.
  • Phương pháp văn bản học: Khảo cứu, phân tích ngữ nghĩa, giải mã các văn bản Hán Nôm, tác phẩm thơ văn, chiếu chỉ, sắc dụ và các điều luật trong Quốc triều hình luật, Thiên nam dư hạ tập, Hồng Đức thiện chính thư.
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp triết học chính trị, lịch sử triết học, sử học và luật học để phân tích các hiện tượng chính trị - pháp lý trung đại.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn tư liệu sơ cấp: Các tác phẩm chính thức của Lê Thánh Tông (Quỳnh uyển cửu ca, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thiên nam dư hạ tập, Chinh tây kỷ hành...), văn bản Quốc triều hình luật, Hồng Đức thiện chính thư.
  • Nguồn chính sử và thư tịch cổ: Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Nguyễn Trãi toàn tập.
  • Nguồn văn kiện hiện đại: Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội XI, XII) về xây dựng nhà nước pháp quyền, phòng chống tham nhũng và cải cách tư pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Điều kiện, tiền đề hình thành tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Chương 1 làm rõ bối cảnh hiện thực khách quan và các nguồn gốc tư tưởng tạo nền tảng cho sự ra đời đường lối chính trị, pháp lý của Lê Thánh Tông.

1. Điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội Việt Nam thế kỷ XIV - XV

  • Điều kiện lịch sử, chính trị: Cuối thế kỷ XIV, nhà Trần suy thoái do vua quan sa đọa, kỷ cương rối loạn, án tù oan khiên tồn đọng nhiều năm. Hồ Quý Ly thực hiện cuộc cải cách toàn diện (phát hành tiền giấy năm 1396-1400 với các mệnh giá 5 tiền, 3 tiền, 2 tiền, 20 đồng, 10 đồng; thực hiện chính sách hạn điền năm 1397), nhưng do quá thiên về pháp trị cực đoan, thiếu nền tảng đồng thuận xã hội nên thất bại, dẫn đến việc nhà Minh xâm lược. Sau khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (Lê Lợi lên ngôi năm 1428), triều Lê sơ bước vào giai đoạn tái thiết. Tuy nhiên, giai đoạn đầu Lê sơ xuất hiện nhiều mâu thuẫn nội bộ: sự xung đột gay gắt giữa tầng lớp khai quốc công thần võ tướng nắm giữ thực quyền và giới quan văn Nho học; hiện tượng công thần lấn át vương quyền; các vụ án oan nghiêm trọng (Trần Nguyên Hãn, Phạm Văn Xảo, Lưu Nhân Chú, Trịnh Khả, Bùi Ư Đài, Nguyễn Trãi). Thời kỳ Lê Thái Tông và Lê Nhân Tông (Thái hậu Nguyễn Thị Anh nhiếp chính) bộc lộ sự lộng quyền của quan lại, hối lộ, nhũng nhiễu bách tính, nội bộ tranh chấp dẫn đến chính biến Lê Nghi Dân (1459). Về đối ngoại và an ninh, vương triều đối mặt với nguy cơ xâm lược thường trực từ nhà Minh, các cuộc quấy phá biên giới của Champa (Trà Toàn tiến đánh Hóa Châu năm 1470 buộc Lê Thánh Tông thân chinh đẩy lùi và mở rộng cương giới đến Phú Yên năm 1471), các cuộc bạo loạn cát cứ của tù trưởng vùng biên (Đèo Cát Hãn năm 1432, Cầm Quý năm 1435, Hà Tông Lai năm 1446) và xung đột với Bồn Man, Lão Qua (1479).
  • Điều kiện kinh tế: Nông nghiệp Đại Việt bị tàn phá nặng nề sau thời kỳ nhà Minh đô hộ (làng mạc bỏ hoang, đê điều hư hỏng). Các vua đầu triều Lê ban hành chính sách khuyến nông, kêu gọi dân phiêu tán trở về làng cũ cày cấy (chiếu lệnh năm 1427). Về cơ cấu giai cấp, xã hội phân hóa thành: giai cấp địa chủ (vua, quan lại, địa chủ tư nhân kiêm tính ruộng đất); giai cấp nông dân làng xã (lực lượng sản xuất chính tạo ra của cải); tầng lớp thợ thủ công (được tập trung vào các công xưởng nhà nước và chịu quản lý trực tiếp); tầng lớp thương nhân (kinh tế chợ phát triển dù tư tưởng chủ đạo là "trọng nông ức thương"); cùng tầng lớp nông nô, nô tỳ và tá điền chịu sự bóc lột nặng nề. Thực tế này đòi hỏi nhà nước phải có một bộ máy quản lý thông suốt và hệ thống luật pháp quy củ để phục hồi sản xuất nông nghiệp, ổn định trật tự xã hội.

2. Tiền đề hình thành và phát triển tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

  • Giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam: Kế thừa tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí tự chủ dân tộc từ các thế hệ trước (Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, lời thề Trần Bình Trọng, tư tưởng "khoan thư sức dân", Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi). Lê Thánh Tông thể hiện lòng tự hào dân tộc qua việc ca ngợi Hai Bà Trưng, Phù Đổng Thiên Vương, Lê Thái Tổ; kiên quyết bảo vệ biên cương ("Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?"); đề cao tinh thần cố kết cộng đồng và lòng nhân ái khoan dung đối với dân nghèo, tù nhân và tha kẻ hàng binh.
  • Tiền đề tư tưởng Phật giáo, Nho giáo và Pháp gia:
    • Phật giáo: Tiếp thu tinh thần từ bi hỷ xả, ngũ giới, thập thiện; chuyển hóa thành các chính sách nhân đạo (phát chăn chiếu, cơm ăn cho tù nhân; trích tiền thuế mua thuốc cứu chữa dân khi dịch bệnh; giảm hình phạt và miễn binh dịch khi thiên tai).
    • Nho giáo: Đặc biệt là hệ thống Tống Nho (Lý học Trình - Chu), trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước. Lê Thánh Tông vận dụng các phạm trù Tam cương, Ngũ thường, Ngũ luân, đường lối "đức trị" và chính sách giáo hóa nhằm thiết lập tôn ti trật tự xã hội nhưng có sự điều chỉnh sáng tạo phù hợp phong tục Đại Việt.
    • Pháp gia: Tiếp thu quan điểm "pháp trị" của Pháp gia (Thế, Thuật, Pháp, chính danh, kiểm hình), khẳng định pháp luật là chuẩn mực chung của quốc gia ("Pháp luật là phép công của nhà nước, ta cùng các ngươi đều phải theo").
    • Kế thừa lập pháp: Kế thừa có chọn lọc bộ Hình thư thời Lý (1042), Hoàng triều đại điển và Quốc triều thống chế thời Trần (1341), hình phạt biếm thời Hồ (1406) và các quy chế thời Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông để xây dựng đỉnh cao lập pháp trong Quốc triều hình luật.

Chương 2: Nội dung cơ bản tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Chương 2 phân tích hệ thống quan điểm của Lê Thánh Tông về cấu trúc thiết chế quyền lực và các nguyên tắc pháp lý.

1. Nội dung cơ bản tư tưởng nhà nước của Lê Thánh Tông

  • Quan điểm về vai trò của nhà nước trong thể chế quân chủ: Lê Thánh Tông xây dựng mô hình quân chủ phong kiến tập quyền tuyệt đối, quyền lực tối cao tập trung vào tay Hoàng đế. Nhà nước nắm giữ các chức năng: quản lý hành chính, phát triển kinh tế nông nghiệp, duy trì quốc phòng an ninh, thống nhất văn hóa tư tưởng và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
  • Quan điểm về tổ chức, xây dựng bộ máy nhà nước: Tiến hành cuộc cải cách hành chính quy mô lớn. Ở trung ương, bãi bỏ các chức danh trung gian có nguy cơ lấn át vương quyền (Tướng quốc, Đại tư đồ, Tả Hữu bộc xạ); tổ chức điều hành trực tiếp thông qua Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công); lập Lục tự phụ trách sự vụ chuyên môn, Lục khoa và Ngự sử đài làm nhiệm vụ giám sát, can gián. Ở địa phương, xóa bỏ cấp đạo cũ, chia cả nước thành 13 Thừa tuyên (sau đổi là xứ); tại mỗi Thừa tuyên thiết lập mô hình "Tam ty" độc lập và giám sát lẫn nhau: Đô ty (quân sự), Thừa ty (dân sự, tài chính), Hiến ty (thanh tra, tư pháp), giúp quyền lực trung ương kiểm soát chặt chẽ cơ sở.
  • Quan điểm về xây dựng đội ngũ quan lại: Đề cao tiêu chuẩn kết hợp giữa "đức" và "tài". Tuyển chọn quan lại chủ yếu thông qua con đường khoa cử Nho học nghiêm ngặt thay vì thế tập quý tộc. Thiết lập quy chế khảo khóa định kỳ (3 năm sơ khảo, 6 năm tái khảo, 9 năm thông khảo) để thăng giáng công minh; thực hiện luật "Hồi tỵ" (không bố trí quan lại làm việc tại quê quán, nơi có quan hệ thân tộc hoặc thông gia) nhằm ngăn chặn cục bộ, bè phái và tham nhũng.

2. Nội dung cơ bản tư tưởng pháp luật của Lê Thánh Tông

  • Quan điểm về vai trò và mục đích của pháp luật: Pháp luật được xác định là công cụ sắc bén nhất để duy trì trật tự xã hội, bảo vệ ngai vàng, bảo đảm kỷ cương phép nước và bảo vệ đời sống nhân dân. Mục đích của pháp luật là trừng trị kẻ gian ác, ngăn chặn sự hà lạm của quan lại và hướng con người đến việc tuân thủ luân lý đạo đức.
  • Nội dung tư tưởng pháp luật trong các quan hệ pháp luật cụ thể: Thể hiện tập trung trong Quốc triều hình luật:
    • Hình sự: Xác định hệ thống "Thập ác" (10 tội ác lớn xâm phạm trật tự quân chủ và luân thường) bị trừng phạt nghiêm khắc; duy trì chế định "Bát nghị" (8 diện đối tượng được xem xét giảm nhẹ hình phạt); quy định cụ thể hệ thống ngũ hình (Xuy, Trượng, Đồ, Lưu, Tử).
    • Dân sự và điền sản: Điều chỉnh chặt chẽ quyền sở hữu ruộng đất công (chế độ quân điền), ruộng đất tư, chế độ mua bán, cầm cố, khế ước đoạn mãi và quyền thừa kế tài sản; ghi nhận quyền thừa kế hương hỏa và bảo vệ quyền lợi tài sản của người phụ nữ trong gia đình.
    • Hôn nhân và gia đình: Thể chế hóa các chuẩn mực Nho giáo về trật tự phụ mẫu, phu thê; nghiêm cấm cưỡng ép hôn nhân, quy định rõ các trường hợp ly hôn và bảo vệ danh dự, thân thể của người phụ nữ trước sự lạm quyền của người chồng.
    • Tố tụng: Quy định rõ thẩm quyền xét xử, thời hạn thụ lý án kiện, thủ tục thu thập chứng cứ, cấm tra tấn nhục hình bức cung bừa bãi; xử phạt nghiêm các quan lại làm sai lệch hồ sơ, nhận hối lộ hoặc gây ra án oan sai.
  • Quan điểm về phương pháp, cách thức thực thi pháp luật: Thực hiện nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa "đức trị" (giáo hóa luân lý Nho giáo) và "pháp trị" (trừng phạt nghiêm minh theo luật). Đề cao tính tối thượng của pháp chế công vụ, vua tôi đều phải tuân thủ điều luật; duy trì cơ chế thanh tra, giám sát thường xuyên thông qua hệ thống Hiến ty và Ngự sử đài.

Chương 3: Đặc điểm và ý nghĩa lịch sử trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

Chương 3 tổng kết các đặc trưng bản chất, phân tích giá trị lịch sử, hạn chế và chỉ ra các bài học tham khảo cho thực tiễn hiện nay.

1. Những đặc điểm chủ yếu trong tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

  • Tính kế thừa rõ nét: Kế thừa liên tục truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc; tiếp thu có chọn lọc các thành tựu pháp chế từ thời Lý, Trần, Hồ và đầu triều Lê; tích hợp linh hoạt các học thuyết tư tưởng Nho giáo, Pháp gia và Phật giáo vào điều kiện thực tiễn Đại Việt.
  • Tính sâu sát và giàu tính thực tiễn: Các cải cách thể chế và quy phạm pháp luật đều bắt nguồn từ nhu cầu khắc phục khủng hoảng chính trị - xã hội đầu thời Lê sơ, bám sát các quan hệ kinh tế nông nghiệp, đê điều, thuế khóa và đời sống thường nhật của làng xã.
  • Tính nhân văn sâu sắc: Thể hiện qua sự quan tâm bảo vệ quyền con người của các nhóm yếu thế trong xã hội phong kiến (người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật, người nghèo); chính sách cứu tế thiên tai, dịch bệnh; chế độ giảm nhẹ hình phạt và tôn trọng phẩm giá con người.
  • Tính nhân dân và dân tộc đậm nét: Lấy tư tưởng "thân dân", "trọng dân" làm gốc rễ của sự trị nước; bảo đảm sự gắn kết giữa triều đình với sức mạnh cộng đồng làng xã; kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ trước các nguy cơ xâm lấn từ bên ngoài.

2. Ý nghĩa và hạn chế của tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông

  • Ý nghĩa lịch sử: Xác lập thời kỳ thịnh trị đỉnh cao của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền thời Lê sơ (thời kỳ Hồng Đức); đưa Đại Việt trở thành quốc gia cường thịnh về kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự trong khu vực Đông Nam Á; để lại di sản pháp lý Quốc triều hình luật - một công trình lập pháp mẫu mực của văn minh pháp lý Việt Nam trung đại.
  • Ý nghĩa thực tiễn đối với xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay:
    • Cung cấp bài học về tinh gọn bộ máy nhà nước, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan trung ương và địa phương, tránh chồng chéo quyền lực.
    • Bài học về công tác cán bộ: kết hợp tiêu chuẩn phẩm chất đạo đức với năng lực thực thi công vụ; xây dựng quy chế tuyển dụng, khảo khóa minh bạch và thực hiện cơ chế kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, bè phái (bài học từ chế độ khảo khóa và luật Hồi tỵ).
    • Bài học về hoàn thiện hệ thống pháp luật: xây dựng hệ thống luật pháp đồng bộ, khả thi, minh bạch; kết hợp giữa giáo dục đạo đức xã hội với sự nghiêm minh của pháp luật; đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao trách nhiệm xét xử công bằng, chống oan sai.
  • Một số hạn chế mang tính lịch sử:
    • Tư tưởng mang bản chất giai cấp phong kiến: mục đích tối hậu vẫn là củng cố quyền lực chuyên chế của dòng họ đế vương và bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp địa chủ.
    • Hệ thống pháp luật chịu sự chi phối nặng nề của ý thức hệ Nho giáo phong kiến, duy trì sự phân biệt đẳng cấp và trật tự gia trưởng khắt khe.
    • Chính sách kinh tế duy trì tư tưởng "trọng nông ức thương", chưa tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế hàng hóa và giao thương phát triển mạnh mẽ.
    • Hiệu lực vận hành của toàn bộ hệ thống quản trị phụ thuộc quá lớn vào phẩm chất và tài năng của cá nhân đấng minh quân, thiếu cơ chế phân chia và kiểm soát quyền lực độc lập theo nghĩa hiện đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Hệ thống hóa toàn diện tư tưởng: Luận án đã nghiên cứu một cách cơ bản, logic và có hệ thống toàn bộ tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông dưới lăng kính triết học chính trị và lịch sử triết học, khắc phục tính tản mạn của các công trình đi trước.
  2. Làm rõ cơ chế tích hợp tư tưởng: Phân tích sâu sắc sự dung hợp sáng tạo giữa các giá trị truyền thống yêu nước, nhân ái của dân tộc với học thuyết Tống Nho (đức trị), Pháp gia (pháp trị) và Phật giáo (từ bi), tạo nên một hệ thống tư tưởng quản trị quốc gia vừa mang tính pháp chế nghiêm minh, vừa giàu giá trị nhân đạo.
  3. Khái quát 4 đặc điểm cốt lõi: Đúc kết các đặc tính cơ bản của tư tưởng Lê Thánh Tông gồm: tính kế thừa, tính sâu sát thực tiễn, tính nhân văn và tính nhân dân - dân tộc đậm nét; làm rõ tính biện chứng giữa giá trị vượt thời đại và những hạn chế lịch sử phong kiến.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cung cấp luận cứ cho cải cách bộ máy: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước hiện nay thông qua việc phân định rõ chức năng, quyền hạn của các thiết chế chính trị, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát quyền lực chéo giữa các cơ quan hành pháp, lập pháp và tư pháp.
  2. Đề xuất giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ: Vận dụng bài học lịch sử về chế độ khảo khóa và luật Hồi tỵ để hoàn thiện cơ chế thi tuyển công chức, đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc thực tế, kiên quyết luân chuyển công tác và kiểm soát quyền lực để phòng chống tham nhũng, lợi ích nhóm.
  3. Định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật: Đề xuất nâng cao kỹ thuật lập pháp, bảo đảm tính khả thi, minh bạch của các văn bản quy phạm pháp luật; kết hợp chặt chẽ giữa quản trị xã hội bằng pháp luật (pháp trị) với xây dựng nền tảng đạo đức xã hội (đức trị); nâng cao kỷ luật kỷ cương công vụ và chất lượng hoạt động tư pháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các tác phẩm văn học, sắc dụ, chiếu lệnh và bản dịch Quốc triều hình luật thời Lê Thánh Tông (1460 - 1497) cùng các tài liệu chính sử thời trung đại; cách tiếp cận tập trung chủ yếu vào giác độ triết học chính trị và lịch sử tư tưởng, chưa thể đi sâu so sánh chi tiết các khía cạnh kỹ thuật lập pháp hình sự, dân sự với toàn bộ các bộ luật phong kiến phương Đông đương thời ngoài các đối chiếu cơ bản với luật pháp nhà Đường và nhà Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu tư tưởng quản trị quốc gia và kỹ thuật lập pháp của Lê Thánh Tông với các nhà tư tưởng chính trị - pháp lý phương Tây cùng thời kỳ (thế kỷ XV); nghiên cứu sâu hơn cơ chế vận hành chi tiết của các thiết chế giám sát chuyên trách (Ngự sử đài, Lục khoa, Hiến ty) để đề xuất các mô hình kiểm soát quyền lực cụ thể trong quản trị công hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên, giảng viên thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử triết học, Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam, Lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật học và Hành chính công; đồng thời cung cấp tư liệu cho các nhà nghiên cứu lịch sử văn hóa trung đại Đại Việt.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần phân tích các điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội thế kỷ XIV - XV và sự tiếp biến các hệ tư tưởng Nho - Phật - Lão - Pháp gia (Chương 1).
    • Phần luận giải cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước (Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, Tam ty) và các chế định pháp lý trong Quốc triều hình luật (Chương 2).
    • Hệ thống các bài học kinh nghiệm về kiểm soát quyền lực, chế độ khảo khóa, quy định phòng chống tham nhũng và cải cách tư pháp (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lịch sử - chính trị trực tiếp dẫn đến việc Lê Thánh Tông phải cải cách tổ chức bộ máy nhà nước và pháp luật là gì?
Trả lời: Bối cảnh đầu thời Lê sơ bộc lộ nhiều khủng hoảng: mâu thuẫn giữa nhóm công thần võ tướng khai quốc và giới quan văn Nho học; hiện tượng công thần lấn át vương quyền và các vụ án oan nghiêm trọng; sự lộng quyền, tham nhũng của quan lại địa phương; sự suy thoái triều chính thời Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông và vụ biến loạn tiếm quyền của Lê Nghi Dân (1459). Cùng với đó là nguy cơ đe dọa an ninh từ nhà Minh, các cuộc quấy phá của Champa (1470), xung đột với Bồn Man (1479) và nạn cát cứ của các tù trưởng biên giới (Đèo Cát Hãn, Cầm Quý, Hà Tông Lai). Tình hình đó đòi hỏi phải xây dựng một nhà nước phong kiến tập quyền vững mạnh và một hệ thống pháp luật nghiêm minh để ổn định trật tự và bảo vệ đất nước.

2. Lê Thánh Tông đã dung hợp những tiền đề tư tưởng nào để xây dựng đường lối trị nước?
Trả lời: Lê Thánh Tông đã tích hợp sáng tạo ba nguồn tiền đề: (1) Giá trị truyền thống yêu nước, tinh thần độc lập tự chủ và lòng nhân ái của dân tộc Việt Nam; (2) Hệ tư tưởng Tống Nho (Lý học Trình - Chu) với đường lối "đức trị", đề cao Tam cương, Ngũ thường, Ngũ luân và giáo hóa đạo đức; (3) Tư tưởng "pháp trị" của Pháp gia (Thế, Thuật, Pháp, chính danh, kiểm hình) với nguyên tắc thượng tôn pháp luật; kết hợp với tinh thần từ bi, nhân đạo của Phật giáo trong các chính sách khoan hồng, cứu trợ an sinh xã hội.

3. Cuộc cải cách bộ máy nhà nước của Lê Thánh Tông có những điểm mấu chốt nào?
Trả lời: Về tổ chức, ở trung ương ông bãi bỏ các chức quan trung gian lấn quyền (Tướng quốc, Đại tư đồ), chuyển quyền điều hành trực tiếp về Lục bộ, đặt Lục tự làm việc chuyên môn, lập Lục khoa và Ngự sử đài để giám sát, can gián. Ở địa phương, chia cả nước thành 13 Thừa tuyên và lập mô hình "Tam ty" (Đô ty, Thừa ty, Hiến ty) có chức năng độc lập và kiểm soát lẫn nhau. Về cán bộ, áp dụng thi cử khoa cử Nho học để tuyển chọn người tài, thực hiện chế độ khảo khóa định kỳ (3 năm, 6 năm, 9 năm) và áp dụng luật Hồi tỵ để ngăn chặn cục bộ, tham nhũng.

4. Nội dung và nguyên tắc thực thi pháp luật của Lê Thánh Tông được thể hiện như thế nào?
Trả lời: Thể hiện tập trung trong Quốc triều hình luật, bao gồm các quy định toàn diện về hình sự (Thập ác, Bát nghị, ngũ hình), dân sự - điền sản (quân điền, thừa kế hương hỏa, bảo vệ tài sản phụ nữ), hôn nhân gia đình và tố tụng (chống nhục hình, phạt nặng quan lại gây oan sai). Nguyên tắc thực thi là "Pháp luật là phép công của nhà nước, ta cùng các ngươi đều phải theo", kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị", bảo đảm tính nghiêm minh nhưng vẫn giữ vững tính nhân văn, bảo vệ người yếu thế.

5. Những hạn chế mang tính lịch sử trong tư tưởng của Lê Thánh Tông là gì?
Trả lời: Tư tưởng của ông mang bản chất giai cấp phong kiến nhằm bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua và giai cấp địa chủ; chịu sự ràng buộc khắt khe của lễ giáo Nho giáo về trật tự đẳng cấp và gia trưởng; áp dụng chính sách kinh tế "trọng nông ức thương" kìm hãm thương nghiệp; và sự vận hành hiệu quả của cả hệ thống quản trị quốc gia phụ thuộc phần lớn vào uy tín, năng lực của cá nhân người đứng đầu triều đình.


Kết luận

Luận án của tác giả Võ Thị Xuân Hương đã phân tích một cách toàn diện và có hệ thống tư tưởng nhà nước và pháp luật của Lê Thánh Tông từ giác độ triết học chính trị và lịch sử tư tưởng. Công trình làm sáng tỏ sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa truyền thống dân tộc với các học thuyết Nho gia, Pháp gia và Phật giáo trong việc xây dựng mô hình quân chủ trung ương tập quyền và bộ luật mẫu mực Quốc triều hình luật. Luận án đã đúc kết được các đặc điểm cốt lõi, chỉ rõ các giá trị tiến bộ cùng những hạn chế lịch sử của tư tưởng Lê Thánh Tông. Đồng thời, công trình cung cấp hệ thống bài học lịch sử có ý nghĩa tham khảo thiết thực cho quá trình kiện toàn bộ máy, phòng chống tham nhũng và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam hiện nay.