Tổng quan nghiên cứu
Lịch sử kinh tế quốc tế cho thấy xu hướng tự do hóa thương mại luôn đan xen với các làn sóng bảo hộ phức tạp. Theo cơ sở dữ liệu của Global Trade Alert, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến năm 2017, tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu từ các quốc gia thành viên G20 chịu ảnh hưởng bởi các biện pháp bảo hộ thương mại mang tính phân biệt đối xử đã tăng vọt từ mức 20% lên hơn 50%. Đỉnh điểm của xu thế này bùng phát vào năm 2018 khi căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc leo thang thành một cuộc chiến thuế quan quy mô lớn, với việc Hoa Kỳ áp thuế trừng phạt lên hơn 550 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc và Trung Quốc đáp trả với mức thuế áp lên 185 tỷ USD hàng hóa của Hoa Kỳ.
Mặc dù có rất nhiều bài viết phân tích các khía cạnh riêng lẻ, các công trình học thuật mang tính tổng hợp và hệ thống hóa toàn diện cơ chế chuyển biến từ chính sách bảo hộ sang chiến tranh thương mại vẫn còn rất hạn chế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách và Luật Thương mại Quốc tế của tác giả Trần Khánh Đức tại Trường Đại học Ngoại thương đặt mục tiêu giải quyết khoảng trống học thuật này. Nghiên cứu thực hiện tổng quan tài liệu có hệ thống nhằm nhận diện các khoảng trống tri thức về nguyên nhân bùng phát, khung pháp lý giải quyết tranh chấp và tác động kinh tế đa chiều của chiến tranh thương mại.
Phạm vi nghiên cứu bao quát các công trình công bố trong 74 năm, từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi định lượng được các chỉ số thiệt hại phúc lợi, chẳng hạn như mức tổn thất 51 tỷ USD của người tiêu dùng và doanh nghiệp Hoa Kỳ (tương đương 0,27% GDP), đồng thời cung cấp luận cứ thực nghiệm để các quốc gia đang phát triển xây dựng chiến lược ứng phó chính sách thích hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng nền tảng phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế thương mại cổ điển, hiện đại và lý thuyết trò chơi:
Thứ nhất, Lý thuyết Trọng thương (Mercantilism) đóng vai trò nền tảng để giải thích động cơ bảo hộ ban đầu, trong đó thương mại quốc tế được xem là trò chơi có tổng bằng không (zero-sum game). Quốc gia thực hiện bảo hộ nhằm tối đa hóa thặng dư thương mại bằng cách dựng hàng rào hạn chế nhập khẩu và trợ cấp xuất khẩu.
Thứ hai, Lý thuyết Ngành công nghiệp non trẻ (Infant Industry Argument) khởi xướng bởi Alexander Hamilton năm 1791, biện minh cho việc áp dụng thuế quan bảo vệ các ngành sản xuất nội địa mới hình thành. Bằng chứng lịch sử cho thấy mức thuế nhập khẩu hàng công nghiệp của Hoa Kỳ từng duy trì ở mức rất cao, từ 40% đến 50% trong giai đoạn 1820 - 1875 và đạt 48% vào năm 1931 trước khi giảm mạnh về 14% vào năm 1950.
Thứ ba, Khung phân tích Cân bằng cục bộ (Partial Equilibrium Analysis) được áp dụng để lượng hóa sự biến động của thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus), thặng dư sản xuất (Producer Surplus) và nguồn thu ngân sách nhà nước. Lý thuyết này chỉ rõ việc áp thuế nhập khẩu luôn tạo ra tổn thất tải trọng (Deadweight Loss) đối với hiệu quả sản xuất và tiêu dùng của toàn thế giới.
Thứ tư, Lý thuyết Trò chơi (Game Theory) thông qua mô hình Thế lưỡng nan của người tù (Prisoner's Dilemma) và Cân bằng Nash (Nash Equilibrium). Mô hình giả định ma trận tương tác chiến lược giữa hai quốc gia cho thấy khi cả hai cùng thực hiện mức thuế tối ưu để bảo vệ lợi ích cục bộ, mức phúc lợi của mỗi bên sẽ suy giảm từ 100 đơn vị (trạng thái tự do thương mại) xuống chỉ còn 90 đơn vị, dẫn đến kết cục cân bằng phi hợp tác có hại cho cả hai.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic Literature Review) theo phương pháp luận chuẩn hóa của Ferreira và các cộng sự (2016):
Về nguồn dữ liệu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành rà soát toàn bộ các tạp chí kinh tế tiếng Anh thuộc nhóm 500 tạp chí hàng đầu trên bảng xếp hạng Scimago Journal Ranking năm 2018 (trích xuất từ cơ sở dữ liệu Scopus), kết hợp tra cứu mở rộng trên Google Scholar đối với các công trình khoa học xã hội liên quan. Các từ khóa tìm kiếm cốt lõi gồm "trade war" và "protectionism". Cỡ mẫu ban đầu thu thập được gồm 129 ấn phẩm khoa học đủ điều kiện tính đến ngày 01 tháng 02 năm 2020.
Về sàng lọc và phân tích, tác giả áp dụng bộ lọc thực hành (practical screen) theo các tiêu chí nghiêm ngặt: thời gian công bố từ năm 1945 đến 2019, đối tượng nghiên cứu trọng tâm là chiến tranh thương mại, và thiết kế nghiên cứu thuộc một trong các dạng mô tả, tương quan, thực nghiệm, tổng quan hoặc phân tích gộp. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm chuẩn hóa quá trình mã hóa dữ liệu theo 6 chiều kích (thời kỳ công bố, khu vực địa lý, chủ đề chính, ngành kinh tế, phương pháp nghiên cứu và kết quả), giúp loại trừ định kiến chủ quan và mang lại cái nhìn toàn cảnh về lịch sử học thuật thương chiến. Ngoài ra, tác giả kết hợp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) về thương chiến Hoa Kỳ - Trung Quốc để kiểm chứng thực nghiệm các mô hình lý thuyết.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích tổng hợp từ 129 công trình nghiên cứu khoa học đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu các công cụ bảo hộ trong thực tiễn có sự chuyển dịch sâu sắc nhưng chưa được phản ánh tương xứng trong y văn. Mặc dù các biện pháp trợ cấp phi xuất khẩu chiếm tới 40% và các biện pháp bảo hộ dự phòng chiếm 20% tổng số công cụ thương mại áp dụng trong giai đoạn 2009 - 2020, thuế quan chỉ chiếm khoảng 13%. Tuy nhiên, phần lớn các bài báo khoa học lại tập trung chủ yếu vào thuế quan, tạo nên sự thiếu hụt nghiên cứu về các rào cản phi thuế quan và quy chuẩn kỹ thuật.
Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng về phân bổ địa lý trong các nghiên cứu học thuật. Hơn 75% tài liệu tập trung nghiên cứu các nền kinh tế phát triển và các thực thể lớn như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc. Tiếng nói và vị thế của các quốc gia đang phát triển hầu như bị bỏ quên, mặc dù nhóm quốc gia này chịu tác động tiêu cực hoặc hưởng lợi gián tiếp từ sự dịch chuyển dòng chảy thương mại toàn cầu.
Thứ ba, các bằng chứng định lượng từ cuộc chiến thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc xác nhận mức độ thiệt hại kinh tế lan rộng. Bên cạnh khoản tổn thất thực tế 51 tỷ USD của người tiêu dùng Hoa Kỳ, các mô hình cân bằng chung động đệ quy (CGE) dự báo đến năm 2035, GDP thực tế của Hoa Kỳ sẽ giảm 317 tỷ USD, Trung Quốc giảm 427 tỷ USD và GDP toàn cầu suy giảm 374 tỷ USD (tương đương mức giảm 0,4%). Ngay cả các sắc thuế đơn lẻ như thuế thép và nhôm theo Mục 232 của Hoa Kỳ cũng đã khiến GDP nước này giảm 0,06% và gây tổn thất phúc lợi 3,2 tỷ USD cho Canada.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện từ luận văn cung cấp góc nhìn sâu sắc về tính chu kỳ và quy luật của chủ nghĩa bảo hộ. Xuyên suốt lịch sử kinh tế, tự do thương mại thực chất chỉ chiếm ưu thế trong khoảng 62 năm (từ 1945 đến trước khủng hoảng 2008), còn bảo hộ thương mại mới là trạng thái diễn ra thường xuyên hơn.
Cơ chế bùng phát chiến tranh thương mại thường bắt nguồn từ chiến lược trả đũa "ăn miếng trả miếng" (tit-for-tat) để bù đắp thặng dư phúc lợi bị mất hoặc dưới áp lực của các nhóm lợi ích chính trị trong nước. Bài học từ Đạo luật Thuế quan Smoot-Hawley năm 1930 của Hoa Kỳ (nâng thuế với hơn 20.000 mặt hàng) từng khiến nhập khẩu của Hoa Kỳ giảm 66%, xuất khẩu giảm 61%, và tỷ lệ thất nghiệp tăng vọt từ 8% lên 25% trong giai đoạn 1930 - 1933, đã lặp lại bản chất tương tự trong cuộc xung đột Hoa Kỳ - Trung Quốc năm 2018.
Để biểu đạt rõ ràng các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày tối ưu thông qua hệ thống bảng ma trận phân loại tài liệu theo nhóm chủ đề và biểu đồ phân phối tần suất nghiên cứu theo khu vực địa lý. Việc đối chiếu giữa mô hình cân bằng cục bộ lý thuyết và dữ liệu thực nghiệm đã làm sáng tỏ cơ chế phân phối lại thu nhập: thuế quan chỉ mang lại lợi ích cục bộ ngắn hạn cho một số nhà sản xuất nội địa được bảo hộ, nhưng gây thiệt hại nặng nề cho toàn bộ người tiêu dùng và làm xói mòn hiệu quả kinh tế chung của thế giới.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các khoảng trống nghiên cứu và kết quả phân tích thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể:
Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Công Thương cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro phòng vệ thương mại hoạt động liên tục 24/7. Mục tiêu là theo dõi biến động dòng chảy thương mại của 30 nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực, giảm thiểu 50% nguy cơ bị đối tác áp thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp trong giai đoạn 2021 - 2025.
Thứ hai, Doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải chủ động tái cấu trúc chuỗi cung ứng và đa dạng hóa thị trường đối tác. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ trọng phụ thuộc doanh thu vào một thị trường xuất khẩu đơn lẻ xuống mức dưới 25% trong vòng 3 năm, đồng thời nâng cao tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan từ 15 hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đã có hiệu lực.
Thứ ba, Cộng đồng học thuật và các viện nghiên cứu kinh tế cần đẩy mạnh các chương trình nghiên cứu định lượng về tác động phân kỳ thương mại (trade diversion) đối với các nền kinh tế đang phát triển. Phấn đấu triển khai ít nhất 10 đề tài nghiên cứu cấp bộ và cấp nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2026 tập trung vào vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Thứ tư, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cần khẩn trương thúc đẩy tiến trình cải tổ Cơ quan Phúc thẩm thuộc Cơ quan Giải quyết Tranh chấp (DSB). Mục tiêu là bổ sung cơ chế bồi thường tài chính có hiệu lực hồi tố, rút ngắn thời gian xử lý các vụ kiện thương mại quốc tế xuống dưới 12 tháng nhằm khôi phục niềm tin vào hệ thống thương mại đa phương.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể sau:
Thứ nhất, Các nhà hoạch định chính sách kinh tế đối ngoại: Có thể khai thác cơ sở lý luận và các tiền lệ thương chiến để xây dựng kịch bản đàm phán thương mại song phương, thiết lập các hàng rào kỹ thuật hợp pháp nhằm bảo vệ sản xuất nội địa mà không vi phạm cam kết quốc tế.
Thứ hai, Lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Ứng dụng mô hình phân tích cân bằng cục bộ để dự báo biến động giá cả nguyên liệu, đánh giá mức độ co giãn của cầu khi phát sinh thuế quan trừng phạt, từ đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh kịp thời.
Thứ three, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Luật thương mại: Tiếp cận khung phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống chuẩn mực cùng danh mục 129 công trình học thuật tiêu biểu giai đoạn 1945 - 2019 để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
Thứ tư, Chuyên gia tư vấn pháp lý thương mại quốc tế: Tham khảo phân tích các vụ tranh chấp kinh điển tại WTO (như vụ tranh chấp chuối hay vụ ưu đãi thuế Foreign Sales Corporation) để xây dựng luận cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp trong các vụ kiện phòng vệ thương mại.
Câu hỏi thường gặp
Chiến tranh thương mại khác với xung đột thương mại thông thường ở điểm nào? Chiến tranh thương mại đòi hỏi mức độ leo thang vượt khỏi cấp độ hành chính thông thường lên cấp độ điều hành quốc gia, trong đó bên bị áp đặt rào cản phải thực hiện ít nhất một vòng trả đũa bằng các biện pháp kinh tế. Xung đột thương mại thông thường chỉ mang tính kỹ thuật hoặc không có sự trả đũa tương hỗ.
Tại sao các quốc gia vẫn tiến hành trả đũa dù biết sẽ làm suy giảm phúc lợi kinh tế? Theo lý thuyết trò chơi, khi một quốc gia bị đối tác áp thuế, việc giữ nguyên trạng thái tự do thương mại sẽ khiến phúc lợi của họ sụt giảm nghiêm trọng nhất (giảm xuống 70 đơn vị trong mô hình). Trả đũa bằng thuế quan tối ưu giúp thu hồi một phần thặng dư ngân sách và đạt trạng thái cân bằng Nash (90 đơn vị), đồng thời tạo áp lực chính trị buộc đối phương quay lại bàn đàm phán.
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ đâu và có độ tin cậy như thế nào? Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ 129 bài báo khoa học bình duyệt thuộc top 500 tạp chí kinh tế thế giới trên bảng xếp hạng Scimago năm 2018 (dữ liệu Scopus) từ năm 1945 đến 2019, kết hợp cùng các số liệu thống kê chính thức từ Global Trade Alert, WTO và Cơ quan Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR).
Các nền kinh tế đang phát triển chịu ảnh hưởng như thế nào từ chiến tranh thương mại giữa các nước lớn? Các nền kinh tế đang phát triển chịu tác động kép. Một mặt, họ có thể hưởng lợi ngắn hạn nhờ hiệu ứng chuyển hướng thương mại và thu hút dòng vốn FDI dịch chuyển. Mặt khác, sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và suy giảm tổng cầu thế giới (GDP toàn cầu giảm 374 tỷ USD) sẽ gây tổn hại lớn đến tăng trưởng kinh tế dài hạn.
Phương pháp tổng quan tài liệu hệ thống của Ferreira et al. (2016) mang lại ưu thế gì? Phương pháp này cung cấp quy trình 6 bước chuẩn hóa giúp loại bỏ tính chủ quan trong việc chọn mẫu tài liệu. Bằng cách mã hóa khoa học theo các biến số cụ thể, phương pháp giúp nhận diện chính xác các khoảng trống tri thức chưa được khai phá trong suốt chiều dài lịch sử học thuật từ năm 1945 đến năm 2019.
Kết luận
- Luận văn đã thực hiện thành công công trình tổng quan tài liệu có hệ thống đầu tiên về chiến tranh thương mại, phân tích toàn diện 129 bài báo khoa học chuẩn mực xuất bản trong suốt 74 năm (1945 - 2019).
- Nghiên cứu chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa bảo hộ là quy luật phổ biến trong lịch sử kinh tế, trong khi tự do hóa thương mại chỉ mang tính giai đoạn.
- Phân tích thực nghiệm chứng minh chiến tranh thương mại luôn tạo ra kết cục tổn thất phúc lợi xã hội cho cả hai phía và làm suy giảm GDP toàn cầu tới 374 tỷ USD.
- Luận văn nhận diện sâu sắc các khoảng trống nghiên cứu về rào cản phi thuế quan và vị thế của các nền kinh tế đang phát triển trong mạng lưới thương mại quốc tế.
- Trong giai đoạn 2021 - 2025, các cơ quan quản lý và cộng đồng nghiên cứu cần khẩn trương hiện thực hóa 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa năng lực thích ứng của nền kinh tế trước các biến động địa chính trị toàn cầu.