Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại viễn thông thái bình

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp

2024

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI BỘ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

2.1. Khái quát về bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định

2.2. Trải nghiệm khách hàng

2.3. Dịch vụ băng rộng cố định

2.4. Quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định

2.5. Bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định

2.6. Triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại doanh nghiệp viễn thông

2.6.1. Khái niệm và mục tiêu triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại doanh nghiệp viễn thông

2.6.2. Nội dung triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại doanh nghiệp viễn thông

2.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại doanh nghiệp viễn thông

2.6.3.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp viễn thông
2.6.3.2. Các nhân tố không thuộc về doanh nghiệp viễn thông

3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI BỘ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI VIỄN THÔNG THÁI BÌNH

3.1. Khái quát về Viễn thông Thái Bình và bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.2. Khái quát về Viễn Thông Thái Bình

3.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.4. Bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.5. Mục tiêu triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.6. Thực trạng triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.6.1. Thực trạng chuẩn bị triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.6.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.6.3. Thực trạng đánh giá việc triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.7. Đánh giá chung về triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.8. Đánh giá kết quả triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.9. Ưu điểm trong triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

3.10. Hạn chế và nguyên nhân trong triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI BỘ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI VIỄN THÔNG THÁI BÌNH

4.1. Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4.1.1. Mục tiêu triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình đến năm 2030

4.1.2. Phương hướng hoàn thiện bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình đến năm 2030

4.2. Một số giải pháp hoàn thiện triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4.2.1. Hoàn thiện chuẩn bị triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4.2.2. Hoàn thiện chỉ đạo triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4.2.3. Hoàn thiện đánh giá việc triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình

4.2.4. Một số kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Triển Khai CSI Băng Rộng Cố Định Viễn Thông

Đề án tập trung vào việc triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình trong giai đoạn 2021-2023. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của việc triển khai bộ chỉ số này, xác định điểm mạnh và điểm cần cải thiện để nâng cao chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng, từ đó tăng cường uy tín thương hiệu. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình thực tế và đề xuất các giải pháp thiết thực để tối ưu hóa quản lý trải nghiệm khách hàng (CXM) viễn thông. Việc này có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường dịch vụ băng rộng. Trích dẫn: 'Nghiên cứu tập trung trả lời một số câu hỏi cơ bản sau: 1. Cơ sở lý luận về triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng tại doanh nghiệp viễn thông 2. Phân tích thực trạng triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình.'

1.1. Tầm Quan Trọng Của Trải Nghiệm Khách Hàng Dịch Vụ Internet

Trải nghiệm khách hàng đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng lòng trung thành và sự gắn bó của khách hàng. Trong lĩnh vực dịch vụ băng rộng, trải nghiệm tốt không chỉ đến từ tốc độ internet mà còn từ chất lượng hỗ trợ khách hàng, sự ổn định của mạng băng rộng và sự hài lòng về các gói cước internet. Việc đo lường trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng giúp doanh nghiệp xác định các điểm cần cải thiện. Điều này đặc biệt quan trọng đối với Viễn thông Thái Bình để duy trì và phát triển thị phần.

1.2. Vì Sao Cần Quản Trị Trải Nghiệm Khách Hàng CXM Viễn Thông

Quản trị trải nghiệm khách hàng (CXM) là quá trình chủ động quản lý và cải thiện tất cả các tương tác của khách hàng với doanh nghiệp. Trong ngành viễn thông, CXM bao gồm từ khâu tư vấn, lắp đặt, sử dụng dịch vụ đến chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại. Một hệ thống CXM hiệu quả giúp doanh nghiệp thấu hiểu khách hàng, dự đoán nhu cầu và cung cấp dịch vụ băng rộng cố định phù hợp, cá nhân hóa. Các KPIs trải nghiệm khách hàng băng rộng cần được thiết lập và theo dõi chặt chẽ.

II. Thách Thức Quản Trị CSI Băng Rộng Hiệu Quả Tại Thái Bình

Việc triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ internet Viễn thông Thái Bình đối mặt với nhiều thách thức. Cần đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, đồng thời xây dựng hệ thống đánh giá khách quan và minh bạch. Thách thức lớn nhất là làm sao thay đổi nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của trải nghiệm khách hàng, biến nó thành một phần văn hóa doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận để đảm bảo mọi hoạt động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng băng rộng cố định. Việc lựa chọn phần mềm quản lý trải nghiệm khách hàng viễn thông phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng.

2.1. Khó Khăn Trong Đo Lường Trải Nghiệm Khách Hàng Dịch Vụ

Đo lường trải nghiệm khách hàng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau như khảo sát, phỏng vấn, phân tích dữ liệu. Việc thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng một cách thường xuyên và chính xác là một thách thức. Cần xác định rõ các KPIs trải nghiệm khách hàng băng rộng quan trọng như CSAT (Customer Satisfaction Score), NPS (Net Promoter Score), CES (Customer Effort Score) và xây dựng hệ thống theo dõi, báo cáo hiệu quả.

2.2. Rào Cản Thay Đổi Nhận Thức Về Chất Lượng Dịch Vụ

Thay đổi nhận thức của nhân viên về tầm quan trọng của chất lượng dịch vụtrải nghiệm khách hàng đòi hỏi sự kiên trì và nhất quán. Cần tổ chức các buổi đào tạo, tập huấn để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế khuyến khích, khen thưởng những cá nhân, tập thể có đóng góp tích cực vào việc cải thiện trải nghiệm khách hàng. Cần nhấn mạnh rằng trải nghiệm khách hàng không chỉ là trách nhiệm của bộ phận chăm sóc khách hàng Viễn thông Thái Bình mà là của tất cả mọi người.

III. Phương Pháp Triển Khai Bộ Chỉ Số Thành Công Tại VTTB

Để triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng thành công, Viễn thông Thái Bình cần xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng. Cần tập trung vào việc cải thiện độ ổn định mạng, nâng cao tốc độ internet và cung cấp hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, hiệu quả. Việc thu thập và phân tích dữ liệu thường xuyên giúp doanh nghiệp nhận biết các vấn đề và đưa ra giải pháp kịp thời. Quan trọng hơn cả là tạo ra một văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm. Trích dẫn: 'VNPT đã ban hành nhiều văn bản để triển khai quản trị trải nghiệm khách hàng cho từng dịch vụ mà VNPT cung cấp. Đến năm 2021, VNPT đã chính thức ban hành bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng'.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Chi Tiết và Phân Công Rõ Ràng

Một kế hoạch triển khai chi tiết là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi, nguồn lực, thời gian và các bước thực hiện cụ thể. Cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận và thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá tiến độ thường xuyên. Kế hoạch cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế. Cần xác định các KPIs trải nghiệm khách hàng băng rộng chính và phụ.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ và Hỗ Trợ Khách Hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Điều này bao gồm việc đảm bảo độ ổn định mạng, nâng cao tốc độ internet và cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, chuyên nghiệp. Cần đầu tư vào hạ tầng mạng, nâng cấp trang thiết bị và đào tạo nhân viên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cần tạo ra các kênh chăm sóc khách hàng Viễn thông Thái Bình đa dạng.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Đánh Giá Chất Lượng Băng Rộng VTTB

Việc đánh giá chất lượng dịch vụ băng rộng Viễn thông Thái Bình cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch và có sự tham gia của khách hàng. Cần sử dụng các công cụ đo lường trải nghiệm khách hàng hiện đại để thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Kết quả đánh giá cần được công khai, minh bạch và sử dụng để cải thiện chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần có cơ chế phản hồi từ khách hàng để doanh nghiệp có thể tiếp thu ý kiến và điều chỉnh hoạt động. Trích dẫn: 'Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể như hoàn thiện chuẩn bị triển khai; hoàn thiện chỉ đạo triển khai; hoàn thiện đánh giá việc triển khai.'

4.1. Sử Dụng Công Cụ Đo Lường Trải Nghiệm Khách Hàng Hiện Đại

Việc sử dụng các công cụ đo lường trải nghiệm khách hàng hiện đại giúp doanh nghiệp thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Các công cụ này có thể bao gồm hệ thống khảo sát trực tuyến, phần mềm phân tích dữ liệu, công cụ theo dõi mạng xã hội. Cần lựa chọn các công cụ phù hợp với nhu cầu và nguồn lực của doanh nghiệp. Cần đảm bảo rằng các công cụ được sử dụng một cách hiệu quả và đúng mục đích. Cần tập trung vào các KPIs trải nghiệm khách hàng băng rộng cụ thể.

4.2. Xây Dựng Cơ Chế Phản Hồi Từ Khách Hàng

Cơ chế phản hồi từ khách hàng là một kênh quan trọng để doanh nghiệp tiếp thu ý kiến và điều chỉnh hoạt động. Cần tạo ra các kênh phản hồi đa dạng như khảo sát, đường dây nóng, email, mạng xã hội. Cần đảm bảo rằng các phản hồi của khách hàng được xử lý nhanh chóng và hiệu quả. Cần xây dựng mối quan hệ tin cậy với khách hàng. Cần phân tích báo cáo trải nghiệm khách hàng Viễn thông Thái Bình thường xuyên.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu và Cải Thiện CSI Tại VTTB

Kết quả nghiên cứu về triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại Viễn thông Thái Bình cần được ứng dụng vào thực tế để cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Việc này bao gồm việc điều chỉnh kế hoạch triển khai, cải thiện quy trình làm việc, nâng cao năng lực của nhân viên và đầu tư vào hạ tầng mạng. Mục tiêu cuối cùng là đưa Viễn thông Thái Bình trở thành nhà mạng được yêu thích nhất tại địa bàn. Các gói cước internet Viễn thông Thái Bình cũng cần được xem xét và điều chỉnh.

5.1. Điều Chỉnh Kế Hoạch Triển Khai và Cải Thiện Quy Trình

Dựa trên kết quả nghiên cứu, kế hoạch triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với tình hình thực tế. Quy trình làm việc cần được cải thiện để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban. Cần loại bỏ các thủ tục rườm rà, phức tạp và tập trung vào việc cung cấp dịch vụ băng rộng cố định nhanh chóng, hiệu quả. Chú trọng độ ổn định mạng.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Nhân Viên và Đầu Tư Hạ Tầng

Nâng cao năng lực nhân viên là một yếu tố quan trọng để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Cần tổ chức các buổi đào tạo, tập huấn để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Đồng thời, cần đầu tư vào hạ tầng mạng để đảm bảo tốc độ internet ổn định và chất lượng dịch vụ tốt nhất. Đầu tư vào các phần mềm quản lý trải nghiệm khách hàng viễn thông.

VI. Kết Luận Tương Lai Quản Trị Trải Nghiệm Tại Thái Bình

Triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự cam kết và nỗ lực của toàn bộ tổ chức. Với sự quyết tâm và sự phối hợp chặt chẽ, Viễn thông Thái Bình hoàn toàn có thể nâng cao chỉ số hài lòng khách hàng băng rộng cố định và đạt được những thành công lớn hơn trong tương lai. Việc quản trị trải nghiệm khách hàng hiệu quả sẽ giúp Viễn thông Thái Bình duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.1. Tiếp Tục Hoàn Thiện và Cải Tiến

Quá trình triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng không bao giờ dừng lại. Cần tiếp tục hoàn thiện và cải tiến các quy trình, công cụ và phương pháp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cần liên tục theo dõi và đánh giá kết quả để có những điều chỉnh kịp thời.

6.2. Xây Dựng Văn Hóa Lấy Khách Hàng Làm Trung Tâm

Để đạt được thành công bền vững, cần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp lấy khách hàng làm trung tâm. Điều này có nghĩa là tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng đến việc mang lại trải nghiệm khách hàng tốt nhất. Cần tạo ra một môi trường làm việc mà mọi nhân viên đều cảm thấy được trao quyền và có trách nhiệm trong việc chăm sóc khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế triển khai bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại viễn thông thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI BỘ CHỈ SỐ QUẢN TRỊ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1. Khái quát về bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định 1. Trải nghiệm khách hàng Trải nghiệm khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp phát triển. Khi nâng cao trải nghiệm của khách hàng, doanh nghiệp có thể xây dựng mối quan hệ bền vững và tăng số lượng khách hàng trung thành, từ đó bứt phá doanh số trong các hoạt động kinh doanh.

Theo Tạ Hữu Kiên (2020): “Trải nghiệm khách hàng có thể hiểu là tổng hợp của tất cả những nhận thức và kinh nghiệm mà khách hàng có được kể từ khi khách hàng tìm hiểu về thương hiệu, về doanh nghiệp và trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm dịch vụ cũng như tương tác với CBNV của đơn vị đó, thông qua tất cả các điểm chạm (Touchpoints) và các kênh tương tác (Channels)”. Theo Trịnh Thùy Giang (2023): “Trải nghiệm khách hàng là cấu trúc đa chiều, bao gồm tổng các phản ứng nhận thức, cảm xúc, thái độ, hành vi và xã hội của khách hàng được tạo ra trong toàn bộ quá trình mua sắm, liên quan đến một chuỗi tương tác tích hợp với sản phẩm, con người, qui trình và môi trường trong bán lẻ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp”. Vì vậy, trải nghiệm khách hàng có thể được định nghĩa là cảm nhận của khách hàng về một thương hiệu theo thời gian. Đó là kết quả sau nhiều tương tác mà khách hàng có với doanh nghiệp tại nhiều điểm tiếp xúc khác nhau trong suốt hành trình khách hàng.

Theo Nguyễn Dương (2020): “Hành trình của khách hàng với một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có thể khái quát thành các bước chính là tìm hiểu - mua - sử dụng - cần hỗ trợ - mua thêm hoặc xem xét/rời bỏ”. Theo Nguyễn Hà (2023): “Hành trình khách hàng là toàn bộ những trải nghiệm mà khách hàng có với một tổ chức (doanh nghiệp). Nó bao gồm tất cả các tương tác của khách hàng trên tất cả các kênh, thiết bị và điểm tiếp xúc trong suốt mọi giai đoạn của vòng đời khách hàng – từ khi nhận thức về sản phẩm, dịch vụ, công ty cho đến khi trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp”. Vì vậy, hành trình khách hàng có thể được định nghĩa là các giai đoạn khách hàng trải nghiệm một thương hiệu theo thời gian.

Việc mô tả hành trình trải nghiệm 6 khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác những điểm tiếp xúc và những gì khách hàng suy nghĩ, tương tác với thương hiệu, đảm bảo tính nhất quán ở tất cả các điểm tiếp xúc và trên tất cả các kênh. Trong bài viết này, tác giả chia hành trình khách hàng thành 3 giai đoạn với 16 điểm tiếp xúc tương ứng.1: Hành trình khách hàng Giai đoạn Điểm tiếp xúc Quan sát Tìm kiếm và phản hồi Giai đoạn mua hàng Yêu cầu chi tiết Chọn dịch vụ Nhận dịch vụ Dùng dịch vụ Đánh giá Quản lý dịch vụ Giai đoạn sử dụng Nhận hỗ trợ Nhận thông báo Xác minh khiếu nại Thanh toán Gia hạn Chia sẻ Giai đoạn chia sẻ Khách hàng gắn bó Rời bỏ Nguồn: Tác giả tổng hợp 1. Dịch vụ băng rộng cố định Theo Nguyễn Nhật Tiên (2020): “Dịch vụ băng rộng cố định là dịch vụ cho phép người sử dụng truy nhập các dịch vụ trên Internet, truyền số liệu, truyền hình ,. với tốc độ cao trên đường dây vật lý là cáp đồng (xDSL) hoặc cáp quang (FTTx)”.

Đặc điểm của các dịch vụ băng rộng cố định là có độ ổn định cao không phụ thuộc vào môi trường vô tuyến, sóng điện từ, khả năng mở rộng băng thông linh hoạt, chia sẻ kết nối hiệu quả, an toàn bảo mật, phù hợp với các, doanh nghiệp, hộ gia đình. Tại Việt Nam, hiện cáp đồng chỉ còn sử dụng cho dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ băng rộng cố định đã chuyển sang sử dụng hoàn toàn bằng cáp quang. 7 Dịch vụ băng rộng cố định sử dụng cáp quang FTTx đã được các nhà mạng viễn thông trên thế giới triển khai mạnh mẽ và cho phép các công nghệ phát triển nhanh chóng, có 2 loại hệ thống quan trọng giúp FTTx có thể thực hiện được. Đây chính là các mạng quang chủ động AON và mạng quang thụ động PON.

Dịch vụ truy nhập quang chủ động AON (Active Optical Network): AON triển khai kết nối điểm – điểm để triển khai cáp quang nhằm cung cấp dịch vụ internet băng thông rộng, truyền hình cáp, và các dịch vụ mạng khác đến người dùng cuối. AON sử dụng các thiết bị chủ động (cần nguồn điện) như Switch quang hoặc Router để phân phối tín hiệu quang. Mạng cáp quang chủ động AON sau một thời gian triển khai cũng có những nhược điểm đặc biệt là tốn tài nguyên sợi quang và thiết bị truyền dẫn nên hiện nay các nhà mạng đã chuyển đổi sang sử dụng công nghệ PON, AON chỉ còn được sử dụng cho một số khách hàng đặc thù. Dịch vụ truy nhập quang thụ động PON (Passive Optical Network): Mạng quang thụ dộng PON được xây dựng nhằm giảm số luợng các thiết bị thu, phát và đặc biệt là giảm số lượng sợi quang trong mạng thông tin quang FTTH.

Mạng PON là một mạng với kiến trúc điểm tới đa điểm. Thiết bị OLT (Optical Line Termination) được đặt tại các trạm viễn thông kết nối qua các bộ chia tín hiệu (Splitter) đến người dùng, thiết bị chia tín hiệu Splitter không cần dùng nguồn có thể chia tín hiệu đến nhiều người dùng cùng lúc (từ 8 – 64 thuê bao). Ngoài những ưu điểm vượt trội như tiết kiệm chi phí về cáp quang, nguồn điện, không gian, hộp cáp…thì công nghệ GPON cũng có những hạn chế nhất định như: Khó xác định lỗi do sử dụng 1 sợi quang cho nhiều người dùng, việc sửa chữa sẽ ảnh hưởng đến nhiều người dùng cùng lúc. Quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định Theo Đỗ Minh Cương (2022): “Quản trị trải nghiệm của khách hàng là quá trình quản trị có chất lượng và hiệu quả toàn bộ trải nghiệm của khách hàng đối với một sản phẩm hay một tổ chức kinh doanh nhằm đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của khách hàng dẫn đến sự hài lòng, ủng hộ và trung thành của khách hàng ngày càng lớn hơn”.

Theo Nguyễn Thị Thu Hà (2022): “Quản trị trải nghiệm khách hàng là quá trình quản lý một cách có chiến lược toàn bộ trải nghiệm của khách hàng đối với một sản phẩm hay một công ty” Như vậy, quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định có thể được định nghĩa là phương pháp quản lý để thiết kế, thực hiện, theo dõi và tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng qua các điểm tiếp xúc thông qua xây dựng nhận thức về thương hiệu, giải quyết các mong đợi của khách hàng, qua đó nâng cao lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp viễn thông. Bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định Theo Lê Thị Kiều Oanh (2015): “KPI là công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc được thể hiện qua số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng, nhằm phản ảnh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân”. Theo Trịnh Viết Mạnh (2021): “Hệ thống KPI là một công cụ quản lý, được sử dụng để đo lường, phân tích khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức, nhằm phản ánh hiệu quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân. KPI là công cụ quản lý từ việc xác lập mục tiêu, theo dõi thực hiện, cảnh báo hiệu suất để cải tiến, điều chỉnh mục tiêu kịp thời”.

Như vậy, bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định có thể được định nghĩa là tập hợp các chỉ số đo lường được sử dụng để đánh giá và theo dõi trải nghiệm của khách hàng dịch vụ băng rộng cố định với sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông. Đây là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp viễn thông hiểu rõ hơn về trải nghiệm của khách hàng, theo dõi hiệu quả của các nỗ lực cải thiện trải nghiệm khách hàng và lập kế hoạch cho các chiến lược cải thiện trải nghiệm khách hàng hiệu quả. Điều này không chỉ nhằm đáp ứng mục tiêu về bán sản phẩm, dịch vụ và nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn giúp xây dựng mối quan hệ lâu bền giữa khách hàng và doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp viễn thông khác nhau thì các chỉ số KPI có thể khác nhau, tuy nhiên bộ chỉ số quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định sẽ đều được xây dưng dựa trên 3 giai đoạn của hành trình khách hàng.

Giai đoạn mua hàng Giai đoạn mua hàng là bước khởi đầu quan trọng trong hành trình trải nghiệm dịch vụ băng rộng cố định của khách hàng. Khách hàng thường bắt đầu bằng việc quan sát và so sánh các nhà cung cấp, đặc biệt quan tâm đến uy tín và độ phủ sóng của thương hiệu. Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin chi tiết về sản phẩm, dịch vụ, gói cước và các chương trình khuyến mãi. Khách hàng mong muốn được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và dễ hiểu, đồng thời được tư vấn nhiệt tình bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.

Sau khi đã có đủ thông tin, khách hàng sẽ tiến hành yêu cầu tư vấn chi tiết, điền thông tin và lựa chọn gói cước phù hợp. Cuối cùng, họ sẽ nhận được dịch vụ và mong muốn được hỗ trợ cài đặt, hướng dẫn sử dụng một cách nhanh chóng và chu đáo. Trong suốt quá trình này, khách hàng luôn mong đợi sự chuyên nghiệp, tận tâm từ phía nhà cung cấp, từ khâu tư vấn đến khi hoàn tất thủ tục và đưa dịch vụ vào sử dụng. 9 Do đó, các KPI quản trị trải nghiệm khách hàng dịch vụ băng rộng cố định tại giai đoạn mua hàng tập trung vào các khía cạnh gồm độ phủ sóng của thương hiệu, hiệu quả các kênh tiếp cận, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng.

Cụ thể, các chỉ số như tổng lượt tiếp cận trên Fanpage, số lượng follower và lượt truy cập website giúp đo lường mức độ nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng tiềm năng. Đồng thời, tỷ lệ khách hàng hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng qua các kênh online và tỷ lệ đơn hàng thành công phản ánh chất lượng tương tác và hiệu quả chuyển đổi của quá trình bán hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ