Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng và tài nguyên thực vật rừng giữ vai trò thiết yếu đối với sinh kế, sức khỏe và văn hóa của các cộng đồng dân tộc thiểu số miền núi tại Việt Nam. Trải qua quá trình sinh sống lâu đời gắn liền với tự nhiên, các cộng đồng bản địa đã tích lũy được hệ thống tri thức phong phú trong việc nhận biết, thu hái, chế biến và sử dụng các loài cây rừng để làm thuốc phòng và trị bệnh. Tuy nhiên, trước tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội, việc mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp, nạn phá rừng làm nương rẫy và sự phổ biến của hệ thống y tế hiện đại, thói quen sử dụng thuốc tây ngày càng gia tăng. Kinh nghiệm sử dụng cây thuốc dân gian hiện nay chủ yếu tập trung ở nhóm người cao tuổi và có nguy cơ bị mai một nhanh chóng khi thế hệ này qua đi. Đồng thời, tình trạng khai thác lâm sản quá mức và không có kế hoạch đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên, khiến nhiều loài cây thuốc quý đứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn gen trước khi được ghi nhận và nghiên cứu đầy đủ.

Tại xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang — một địa bàn miền núi có diện tích đất lâm nghiệp lớn (4.493,84 ha) với nhiều dân tộc cùng sinh sống như Tày, Dao, Nùng — cộng đồng dân tộc Dao sở hữu kho tàng kinh nghiệm sử dụng cây thuốc truyền thống độc đáo nhưng chưa được hệ thống hóa một cách khoa học. Việc nghiên cứu, ghi nhận và đề xuất giải pháp bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc cùng tri thức bản địa gắn liền là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục đích tổng quát là tìm hiểu, đánh giá và hệ thống lại kiến thức bản địa về khai thác, sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên lâm sản ngoài gỗ này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 mục tiêu:

  1. Xác định danh mục các loài cây thuốc cộng đồng khai thác và sử dụng.
  2. Xác định phương thức khai thác, bộ phận sử dụng để làm thuốc của các loài cây tại xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  3. Xác định các loài cây thuốc tiêu biểu được người dân sử dụng và đặc điểm của chúng.
  4. Xác định các bài thuốc được dân tộc Dao sử dụng tại xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
  5. Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển hệ thống kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Tân An.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tri thức bản địa về sử dụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao.
  • Phạm vi không gian: Xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (khảo sát chuyên sâu tại 3 thôn: Tân Cường, Tân Minh, An Phú).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng khái niệm tri thức bản địa theo Nguyễn Thanh Thự và Hồ Đắc Thái Hoàng (2000): là những nhận thức, hiểu biết về môi trường sinh sống được hình thành từ cộng đồng dân cư ở một nơi cư trú nhất định trong lịch sử tồn tại và phát triển. Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu tiếp cận dựa trên lý thuyết hệ thống, quan điểm sinh thái - nhân văn và quan điểm bảo tồn - phát triển có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Approach).

Nghiên cứu kết hợp các phương pháp điều tra thực vật học dân tộc học (Ethnobotany) và phương pháp phân loại thực vật học truyền thống:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và tổng hợp các dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, địa chất, thổ nhưỡng (12 loại đất chính), thủy văn, tài nguyên rừng và kinh tế - xã hội của xã Tân An theo số liệu thống kê của UBND xã năm 2017.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn:
    • Thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng câu hỏi mở duy nhất: "Xin Bác (Anh/ Chị/ Ông/ Bà) kể tên tất cả các cây có thể làm thuốc mà Bác (Anh/ Chị/ Ông/ Bà) biết", ghi nhận đồng thời tên phổ thông và tên địa phương bằng tiếng Dao để tránh nhầm lẫn.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc: Thực hiện đối với các cá nhân then chốt như già làng, trưởng thôn, thầy lang, người có uy tín và người hành nghề bốc thuốc.
    • Phỏng vấn hộ gia đình: Khảo sát 30 hộ dân am hiểu cây thuốc tại 3/11 thôn (Tân Cường, Tân Minh, An Phú) bằng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo các tiêu chuẩn: am hiểu kỹ năng khai thác/chế biến, sử dụng tốt song ngữ (tiếng phổ thông và tiếng Dao), đại diện đa dạng về lứa tuổi và giới tính.
    • Thảo luận nhóm: Tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm (5 người/nhóm) tại vùng nghiên cứu nhằm kiểm chứng, bổ sung thông tin và nhận diện khó khăn trong bảo tồn.
    • Phỏng vấn đối chứng: Phỏng vấn bổ sung 4 người cung cấp tin then chốt là thầy thuốc, già làng người dân tộc Tày để so sánh sự khác biệt trong tri thức sử dụng cây thuốc và bài thuốc giữa hai dân tộc.
STT Tên thôn Tổng số hộ có dân tộc Dao Số hộ Dao được phỏng vấn Độ tuổi dưới 35 Độ tuổi trên 35 Nam Nữ
1 Tân Cường 48 22 11 11 11 11
2 Tân Minh 6 5 3 2 5 0
3 An Phú 4 3 1 2 0 3
Tổng 58 30 15 15 16 14
  • Phương pháp nghiên cứu thực vật học:
    • Thu thập và xử lý mẫu: Thu mẫu tiêu bản thực vật ngoài thực địa theo kinh nghiệm người dân (3-5 mẫu đối với cây gỗ lớn, 3-5 cá thể đối với cây thảo/dương xỉ); kích thước tiêu bản chuẩn 41 x 29 cm. Mẫu được ép giấy báo (45 x 30 cm), ngâm cồn $40^\circ - 45^\circ$, sau đó phơi/sấy khô bằng kẹp mắt cáo. Ghi chép tại chỗ các đặc điểm không lưu giữ được trên mẫu khô (màu sắc hoa quả tươi, dạng mủ/nhựa, mùi vị, sinh cảnh).
    • Định danh thực vật: Sử dụng phương pháp hình thái so sánh, tra cứu qua các tài liệu chuyên ngành: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, chỉnh lý danh pháp theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
  • Phương pháp xác định loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn: Phân hạng theo mức độ đe dọa của loài dựa trên khung đánh giá của tài liệu Thực vật học Dân tộc (2002) qua 4 tiêu chí cho điểm:
    1. Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: Thang 3 mức (0 điểm: không có tiềm năng; 1 điểm: dùng ít; 2 điểm: có tầm quan trọng).
    2. Mức độ dễ xâm nhập (vị trí phân bố): Thang 2 mức (0 điểm: nơi rất khó xâm nhập; 1 điểm: nơi rất dễ xâm nhập).
    3. Tính chuyên biệt về nơi sống: Thang 3 mức (0 điểm: xuất hiện nhiều nơi sống; 1 điểm: xuất hiện ở ít nơi sống; 2 điểm: nơi sống hẹp).
    4. Mức độ tác động đến sự sống của loài: Thang 3 mức (0 điểm: nơi sống ổn định; 1 điểm: nơi sống phần nào bị đe dọa; 2 điểm: nơi sống không chắc còn tồn tại).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê tần số nhắc đến ($n$) của từng loài cây thuốc, sắp xếp thứ tự giảm dần để xác định danh mục các loài cây thuốc tiêu biểu (loài cốt lõi) của cộng đồng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên rừng và tri thức y học dân gian, phân tích thực trạng suy thoái rừng và nguy cơ mai một tri thức bản địa tại vùng đồng bào thiểu số. Xác định rõ mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học (rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực địa, phân tích số liệu thực vật) và ý nghĩa thực tiễn (đóng góp vào công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững, bảo tồn nguồn gen lâm sản ngoài gỗ).

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về tri thức bản địa; điểm luận các công trình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới (Trung Quốc với kỹ thuật gây trồng Thảo quả năm 1968, Liên Xô cũ với nghiên cứu của Kovalena, thống kê của WHO và WWF về việc 80% dân số các nước đang phát triển phụ thuộc vào dược liệu tự nhiên) và tại Việt Nam (các công trình của Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông, Đỗ Tất Lợi, Phạm Hoàng Hộ, Viện Dược liệu). Đồng thời, chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về khu vực nghiên cứu: xã Tân An có địa hình chia cắt phức tạp (núi trung bình, núi thấp, đồi, thung lũng), khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc (nhiệt độ trung bình 22-24°C, lượng mưa 1.800 mm, độ ẩm 85%), diện tích đất lâm nghiệp 4.493,84 ha, dân số 1.568 hộ với 6.390 nhân khẩu thuộc 10 dân tộc, trong đó người Tày chiếm trên 84%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian (02/2018 - 05/2018), đối tượng khảo sát và 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm. Hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm: phương pháp luận tiếp cận hệ thống, kế thừa số liệu, phỏng vấn 30 hộ gia đình phân tầng tại 3 thôn người Dao, thảo luận nhóm, phương pháp thu - xử lý - định tên mẫu tiêu bản thực vật học, phương pháp đánh giá 4 tiêu chí bảo tồn theo Thực vật học Dân tộc (2002) và kỹ thuật xử lý tần số xuất hiện.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả thực địa:

  • Danh mục thực vật làm thuốc: Ghi nhận 73 loài cây thuốc thuộc 3 ngành thực vật: Ngành Dương xỉ (Pteridophyta - họ Thòng bong), Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta - họ Dây gắm) và Ngành Hạt kín (Angiospermae / Magnoliophyta với đa số các họ thực vật).
  • Nhóm loài cây thuốc tiêu biểu: Xác định 18 loài có tần số nhắc đến cao nhất trong cộng đồng người Dao (từ 4 đến 9 lượt phỏng vấn), dẫn đầu là Ngải cứu, Cây bỏng nổ, Bò khai (9 lượt); Cỏ tranh, Bọ mẩy, Nhọ nồi (8 lượt); Lá lốt, Trầu không, Gấc (7 lượt); Bưởi, Rau diếp cá (6 lượt); Thồm lồm, Gừng, Bòng bong, Mán đỉa (5 lượt); Mã đề, Sa nhân, Náng (4 lượt). Khóa luận mô tả chi tiết đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố của các loài này.
  • Tri thức bản địa trong khai thác và sử dụng: Phân tích hoàn cảnh tiếp nhận tri thức (chủ yếu truyền khẩu qua các thế hệ gia đình), bộ phận thu hái (toàn cây, lá, rễ/củ, vỏ cây, hạt, hoa), kỹ thuật khai thác (chặt tỉa cành, đào rễ, hái lá), phương thức chế biến (dùng tươi, phơi khô, sao vàng, ngâm rượu, nấu nước tắm, giã đắp) và các bài thuốc dân gian điều trị các nhóm bệnh: tiêu hóa, xương khớp, cảm mạo, bệnh ngoài da, hậu sản, giải độc.
  • Đánh giá bảo tồn và so sánh liên văn hóa: Phân hạng mức độ đe dọa của các loài cây thuốc tại địa phương. Tiến hành so sánh tri thức giữa dân tộc Dao và dân tộc Tày tại xã Tân An về danh mục loài, bộ phận dùng, công dụng trị liệu và cách phối ngũ bài thuốc.
  • Giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn nguyên vị (in-situ), bảo tồn chuyển vị (ex-situ) đưa cây thuốc vào vườn nhà, hỗ trợ kỹ thuật nhân giống và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện chính của đề tài về số lượng loài, đặc điểm tri thức bản địa của người Dao và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý lâm nghiệp nhằm duy trì vốn tri thức y học cổ truyền song song với bảo vệ tài nguyên rừng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã khảo sát và xây dựng danh mục kiểm kê chi tiết 73 loài thực vật làm thuốc được cộng đồng dân tộc Dao tại xã Tân An khai thác, sử dụng. Các loài này phân bố trên 3 ngành thực vật:

  • Ngành Dương xỉ (Pteridophyta): 1 họ (Schizaeaceae), 1 loài (Bòng bong - Lygodium sp.).
  • Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta): 1 họ (Gnetaceae), 1 loài (Dây gắm - Gnetum montanum).
  • Ngành Hạt kín (Angiospermae / Magnoliophyta): 71 loài thuộc nhiều họ thực vật khác nhau như Họ Cúc (Asteraceae), Họ Đậu (Fabaceae), Họ Cam bưởi (Rutaceae), Họ Hoa môi (Lamiaceae), Họ Ráy (Araceae), Họ Gừng (Zingiberaceae), Họ Hồ tiêu (Piperaceae), Họ Diệp hạ châu (Phyllanthaceae)...
STT Tên phổ thông Tên địa phương (tiếng Dao) Tên khoa học Bộ phận dùng Số lần nhắc đến
1 Ngải cứu Ngọi Artemisia vulgaris Cả cây 9
2 Cây bỏng nổ Pẩu phí mia Flueggea virosa Toàn cây 9
3 Bò khai Long châu sói Erythropalum scandens Lá, ngọn non 9
4 Cỏ tranh - Imperata cylindrica Rễ 8
5 Bọ mẩy Cầy nghẹ Clerodendrum bungei / Polygonum aviculare Lá, rễ 8
6 Nhọ nồi - Eclipta prostrata Cả cây 8
7 Lá lốt Đông Dương Piper lolot Toàn cây 7
8 Trầu không - Piper betle Lá 7
9 Gấc Pờ luồng piêu Momordica cochinchinensis Hạt 7
10 Bưởi - Citrus grandis Vỏ, lá 6
11 Rau diếp cá Cùa mua mia Houttuynia cordata Toàn cây 6
12 Thồm lồm - Polygonum chinense Toàn cây 5
13 Gừng Can khýõng Zingiber officinale Củ 5
14 Bòng bong - Lygodium flexuosum Toàn cây 5
15 Mán đỉa - Archidendron clypearia Lá 5
16 Mã đề Phắc đảm Plantago major Cả cây 4
17 Sa nhân - Amomum aromaticum Hạt 4
18 Náng - Crinum asiaticum Toàn cây 4

Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gồm:

  • Tăng cường công tác quản lý rừng bền vững gắn với bảo tồn tại chỗ (in-situ) các sinh cảnh tự nhiên có phân bố cây thuốc quý.
  • Khuyến khích người dân phát triển mô hình trồng cây thuốc dưới tán rừng và gây trồng tại vườn nhà (bảo tồn ex-situ), đặc biệt đối với các loài có nhu cầu sử dụng cao như Bò khai, Ngải cứu, Khôi tía, Giảo cổ lam.
  • Hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật nhân giống và khai thác bền vững (tránh đào tận gốc, hái trụi cành lá gây suy kiệt cá thể).
  • Tổ chức ghi chép, tư liệu hóa các bài thuốc gia truyền và tạo cơ chế khuyến khích thế hệ trẻ học hỏi tri thức từ các ông lang, bà mế.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lần đầu tiên thu thập, lập danh lục và định danh khoa học có hệ thống nguồn tài nguyên cây thuốc cùng kinh nghiệm trị liệu của người Dao tại xã Tân An; làm rõ sự khác biệt trong sử dụng tài nguyên giữa hai cộng đồng Dao và Tày trên cùng địa bàn sinh thái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018), cỡ mẫu phỏng vấn gồm 30 hộ dân tộc Dao tập trung tại 3/11 thôn (Tân Cường, Tân Minh, An Phú) và 4 mẫu đối chứng người Tày, chưa bao phủ toàn diện toàn bộ 11 thôn bản của xã.
  • Nội dung chuyên môn: Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh thực vật học dân tộc học (ghi nhận kinh nghiệm, mô tả hình thái, phân loại học); chưa có điều kiện phân tích định lượng thành phần hoạt chất hóa học, thử nghiệm dược lý hoặc kiểm định lâm sàng hiệu quả của các bài thuốc dân gian được ghi nhận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng điều tra toàn diện trên địa bàn huyện Chiêm Hóa; nghiên cứu sâu về kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng và phân tích hóa thực vật các loài thuốc có nguy cơ bị đe dọa cao nhằm phục vụ mục tiêu bảo tồn nguồn gen và thương mại hóa bền vững.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành: Lâm nghiệp, Lâm sản ngoài gỗ, Quản lý tài nguyên rừng, Thực vật học, Dược liệu học và Dân tộc học.

Các phần có giá trị tra cứu cao trong văn bản bao gồm:

  • Bảng danh mục đối chiếu 73 loài cây thuốc kèm tên phổ thông, tên địa phương tiếng Dao, tên khoa học, họ thực vật, bộ phận sử dụng và công dụng điều trị cụ thể.
  • Phần mô tả đặc điểm hình thái nhận dạng và sinh thái phân bố của 18 loài cây thuốc cốt lõi.
  • Bộ công cụ điều tra thực vật học dân tộc học kết hợp thang điểm 4 tiêu chí định lượng phân hạng mức độ đe dọa và ưu tiên bảo tồn loài cây thuốc tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loài cây thuốc và phân bố trong những ngành thực vật nào?
Nghiên cứu đã ghi nhận được 73 loài thực vật làm thuốc tại xã Tân An, phân bố trong 3 ngành: Ngành Dương xỉ (Pteridophyta - 1 loài), Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta - 1 loài) và Ngành Hạt kín (Angiospermae / Magnoliophyta - 71 loài).

Những loài cây thuốc nào có tần số xuất hiện cao nhất trong khảo sát cộng đồng người Dao?
Có 3 loài được nhắc đến nhiều nhất với 9 lượt phỏng vấn là Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Cây bỏng nổ (Flueggea virosa) và Bò khai (Erythropalum scandens); tiếp theo là Cỏ tranh, Bọ mẩy, Nhọ nồi (8 lượt); Lá lốt, Trầu không, Gấc (7 lượt).

Phương pháp lấy mẫu phỏng vấn được tác giả triển khai như thế nào?
Tác giả thực hiện phỏng vấn 30 hộ dân tộc Dao am hiểu cây thuốc tại 3 thôn (Tân Cường: 22 hộ, Tân Minh: 5 hộ, An Phú: 3 hộ) theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, cân đối về giới tính (16 nam, 14 nữ) và độ tuổi (15 người dưới 35 tuổi, 15 người trên 35 tuổi), kết hợp phỏng vấn 4 người am hiểu dân tộc Tày để đối chiếu.

Khung tiêu chí nào được áp dụng để xác định các loài cây thuốc ưu tiên bảo tồn?
Đề tài áp dụng khung đánh giá theo tài liệu Thực vật học Dân tộc (2002) với 4 tiêu chí cho điểm: Độ hữu ích đối với địa phương (0-2 điểm), Mức độ dễ xâm nhập của vị trí mọc (0-1 điểm), Tính chuyên biệt về nơi sống (0-2 điểm) và Mức độ tác động đến sự sống của loài (0-2 điểm).

Mẫu thực vật ngoài thực địa được thu thập và xử lý theo quy trình kỹ thuật nào?
Mẫu tiêu bản được thu thập với kích thước chuẩn 41 x 29 cm (thu 3-5 mẫu trên cùng cây lớn hoặc 3-5 cá thể cây thảo), kẹp giấy báo kích thước 45 x 30 cm, ngâm trong dung dịch cồn $40^\circ - 45^\circ$, sau đó sấy khô bằng kẹp mắt cáo và định danh theo phương pháp hình thái so sánh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Văn Khiêm đã phản ánh hệ thống tri thức bản địa trong việc khai thác, sử dụng và bảo tồn 73 loài cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra thực vật học dân tộc học và phân loại thực vật học hình thái, nghiên cứu đã xác lập danh mục kiểm kê, mô tả đặc điểm sinh học của 18 loài tiêu biểu và nhận diện các bài thuốc dân gian có giá trị. Các kết quả đạt được cung cấp cơ sở thực tiễn để địa phương triển khai các giải pháp bảo tồn in-situ gắn với quản lý rừng, bảo tồn ex-situ thông qua gây trồng tại gia đình và lưu giữ tri thức y học truyền thống.