Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế và công nghiệp hóa, nhu cầu tiêu thụ điện năng trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ, y tế và dân sinh gia tăng nhanh chóng. Sự cố gián đoạn nguồn điện lưới quốc gia có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế, làm đình trệ dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp hoặc đe dọa an toàn vận hành tại các công trình trọng điểm như bệnh viện, cao ốc, mạng lưới viễn thông và hệ thống hàng hải. Do đó, trạm phát điện dự phòng đóng vai trò thiết yếu nhằm duy trì tính liên tục và ổn định của hệ thống cung cấp điện.
Đề tài khóa luận "Nghiên cứu tổng quan về trạm phát điện – Đi sâu đo lường và bảo vệ" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật cấp thiết trong vận hành, đo lường và bảo vệ hệ thống trạm phát. Đồ án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tổng quan hóa cấu trúc, nguyên lý hoạt động của các tổ hợp nguồn sơ cấp (động cơ diesel) và nguồn phát điện (máy phát điện xoay chiều đồng bộ ba pha).
- Khảo sát cấu trúc trạm phát điện trong các môi trường ứng dụng thực tế: trạm phát điện trên tàu thủy, trạm phát điện dự phòng trên bờ có hệ thống chuyển nguồn tự động ATS, và trạm phát điện quy mô công nghiệp tại Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng.
- Phân tích nguyên lý đo lường, chuyển đổi và chuẩn hóa các tín hiệu điện / không điện phục vụ công tác điều khiển trạm phát.
- Nghiên cứu cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và nguyên lý làm việc của hệ thống khí cụ đóng cắt, điều khiển và rơle bảo vệ chuyên dụng (bảo vệ quá tải, ngắn mạch, công suất ngược, sụt áp, tần số) cho máy phát và lưới phân phối.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ hợp động cơ diesel – máy phát điện đồng bộ ba pha, hệ thống hòa đồng bộ/ghép song song, các thiết bị chuyển đổi đo lường (sensor, BU, BI, mạch đo) và các khí cụ điều khiển, bảo vệ điện lực.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp khảo sát hệ thống thực tế tại Trạm phát điện Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng và các hệ thống năng lượng điện trên tàu thủy, trạm dự phòng trên bờ.
- Thời gian thực hiện: Đồ án hoàn thành vào năm 2014 tại Khoa Điện – Điện tử, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Xuân Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu tổng quan kỹ thuật, phân tích cấu trúc hệ thống và thiết kế logic bảo vệ điện lực. Cơ sở lý thuyết và phương pháp tiếp cận trong công trình bao gồm:
Khung lý thuyết và mô hình toán học
- Lý thuyết động cơ nhiệt và điều tốc diesel:
Công suất chỉ thị toàn phần của động cơ diesel nhiều xilanh được xác định theo mô hình:
$$N_i = \sum N_{i.XL} = k_1 \cdot p_i \cdot V_s \cdot n$$
(trong đó $V_s$ là thể tích công tác của xilanh, $z$ là hệ số chu kỳ, $n$ là tốc độ quay, $p_i$ là áp suất chỉ thị trung bình, $k_1 = \frac{V_s \cdot z}{60}$).
Hệ thống ổn định tốc độ được mô tả qua phương trình vi phân phi tuyến của bộ điều tốc tác động trực tiếp:
$$T_i^2 \frac{d^2 \mu_p}{dt^2} + T_T \frac{d\mu_p}{dt} + \delta \mu_p + \delta_i (\mu_p - \xi) + s - s_0 = 0$$
kết hợp phương trình van tiết lưu $T_K \frac{d\xi}{dt} = \mu_p$ và phương trình động cơ servo $T_C \frac{d\mu_p}{dt} = \zeta$. Đối với bộ điều tốc tác động gián tiếp sử dụng khâu khuếch đại trung gian, phương trình chuyển động có dạng:
$$T_n^2 \frac{d^2 z_n}{dt^2} + 2\zeta T_n \frac{dz_n}{dt} + z_n = k_n s$$
- Lý thuyết máy điện đồng bộ ba pha:
Nghiên cứu các trường điện từ Stator/Rotor, chế độ bão hòa mạch từ, phản ứng phần ứng (khử từ với tải cảm $\cos\varphi = 0{,}8$, trợ từ với tải dung, méo từ trường với tải thuần trở $\cos\varphi = 1$). Xác định tam giác đặc tính và hệ số ngắn mạch $K_{nm}$ nhằm đánh giá độ ổn định nhận tải ($K_{nm} = 0{,}8 \div 1{,}8$ đối với rotor cực ẩn; $K_{nm} = 0{,}4 \div 0{,}7$ đối với rotor cực hiện; $K_{nm} = 0{,}6 \div 1{,}0$ đối với máy phát tàu thủy).
- Lý thuyết đo lường và thuật toán rơle bảo vệ:
- Chuẩn hóa tín hiệu ngõ vào: điện áp $0 \div 10\text{ V}$, dòng điện $4 \div 20\text{ mA}$.
- Nguyên lý ngưỡng tác động: So sánh đại lượng đầu vào với ngưỡng khởi động $X_{kđ}$ và ngưỡng trở về $X_{tv}$ thông qua hệ số trở về $K_v = \frac{X_{tv}}{X_{kđ}}$.
- Nguyên lý so sánh hai đại lượng phức $X_1 = K_1 U + K_2 I$ và $X_2 = K_3 U + K_4 I$ ứng dụng cho bảo vệ so lệch ($K_1=K_3=0, K_2=K_4=1$), bảo vệ khoảng cách ($K_1=K_4=1, K_2=K_3=0$), so sánh biên độ $|X_1| > |X_2|$ và so sánh góc pha/thời gian trùng pha $t_K > t_0$.
- Nguyên lý đo tổng trở khoảng cách: $Z_{kđ} = K \cdot Z_d$ với hệ số an toàn $K = 0{,}8 \div 0{,}85$.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy luật biến đổi năng lượng cơ - điện, lý thuyết khí cụ đóng cắt cao áp/hạ áp và nguyên lý điều khiển tự động.
- Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích sơ đồ công nghệ (Case Study): Phân tích trực tiếp cấu trúc phân phối điện 6,6 kV, hệ thống 9 tổ máy phát và logic liên động máy cắt tại Trạm phát điện Nomura Hải Phòng.
- Phương pháp mô hình hóa cấu trúc logic: Xây dựng trình tự tác động tự động hóa chuyển đổi nguồn (ATS), logic đóng/cắt ACB và cơ chế dập hồ quang.
Nguồn dữ liệu
- Giáo trình kỹ thuật đo lường, khí cụ điện và bảo vệ rơle hệ thống điện.
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, sơ đồ mặt bằng và thông số vận hành thực tế của Nhà máy điện Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về trạm phát điện
Chương này tập trung trình bày cơ cấu tổng thể của trạm phát điện, đi sâu vào cấu tạo động cơ diesel tăng áp (MN, TB, BLM, xilanh) và máy phát điện đồng bộ ba pha với 4 đường đặc tính làm việc cơ bản: đặc tính không tải $E_0 = f(I_{kt})$, đặc tính ngắn mạch $I_{nm} = f(I_{kt})$, đặc tính ngoài $U = f(I)$ và đặc tính điều chỉnh $I_{kt} = f(I)$.
Tác giả phân tích cụ thể 3 mô hình trạm phát:
- Trạm phát điện trên tàu thủy: Gồm $2 \div 5$ tổ máy D-G công tác song song; phân tích cấu hình sử dụng máy phát đồng trục lai bởi máy chính (Main Engine) kết hợp bộ biến tần tĩnh bán dẫn Converter - Inverter nhằm tiết kiệm dầu nặng và tăng hiệu suất.
- Trạm phát điện dự phòng trên bờ: Mô hình điều khiển tự động chuyển nguồn qua ATS và máy cắt ACB (ACB1 - lưới chính, ACB2 - máy phát). Trình tự khởi động ghi nhận từ cảm biến điện áp lưới (4.1), trung tâm xử lý (9), cơ cấu chấp hành (7), cảm biến tốc độ diesel (5) và cảm biến điện áp máy phát (4.2).
- Trạm phát điện Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng: Phân tích chi tiết hệ thống nhà máy điện độc lập có công suất 55 MW.
| Thông số / Hạng mục |
Quy chuẩn kỹ thuật tại Trạm Nomura Hải Phòng |
| Số lượng & công suất tổ máy |
09 tổ máy Diesel - Generator (GEN 1 $\div$ GEN 9), công suất 6200 kW/máy |
| Tổng công suất trạm |
55 MW |
| Cấp điện áp & tần số định mức |
Điện áp $V = 6{,}6\text{ kV}$, tần số $f = 50\text{ Hz}$ |
| Loại máy phát điện |
Máy phát điện đồng bộ ba pha không chổi than |
| Nhiên liệu & dự trữ |
Dầu DO và dầu nặng HFO, cấp từ 02 bồn chứa thể tích $20.000\text{ m}^3$ |
| Phân nhóm thanh cái phân phối |
Nhóm A (BUSA nối GEN 1 $\div$ GEN 4), Nhóm B (BUSB nối GEN 6 $\div$ GEN 9) |
| Tổ máy dự phòng liên động |
GEN 5 đặt độc lập ở giữa, cấp cho BUSA qua máy cắt 52 BCA hoặc BUSB qua 52 BCB |
| Kết nối lưới quốc gia & phụ tải |
Máy biến áp MTRA/MTRB (hòa lưới Quốc gia), biến áp STRA/STRB (cấp KCN), máy cắt nhận lưới 52 FVCB |
Chương 2. Biến đổi tín hiệu và các khí cụ điện của trạm phát điện
Chương 2 trình bày toàn diện về chuỗi thu thập dữ liệu đo lường và hệ thống thiết bị đóng cắt - bảo vệ.
- Cơ cấu đo lường và chuyển đổi tín hiệu:
- Thiết bị đo chuyển đổi thẳng (cơ điện, góc quay kim chỉ thị) và đo kiểu so sánh (tùy động, quét, bù vi sai, mã hóa số xung/tần số xung).
- Cấu trúc hệ thống đo 1 kênh và đa kênh (ghép kênh Multiplexer kết hợp điều chế MOD / giải điều chế).
- Rơle bảo vệ: So sánh đại lượng đầu vào với ngưỡng chỉnh định. Hệ số trở về của rơle điện cơ cực đại $K_v = 0{,}85 \div 0{,}9$; rơle cực tiểu $K_v = 1{,}1 \div 1{,}15$; rơle tĩnh và rơle số đạt $K_v \approx 1$.
- Dụng cụ đo lường: Máy biến điện áp BU ($100\text{ V}, 110\text{ V}$), máy biến dòng BI; Ampemet từ điện có điện trở sun $R_S = \frac{R_{CT}}{n-1}$; Ampemet điện từ ($I \cdot W = 100 \div 200\text{ A-vòng}$, dải đo $\text{mA} \div 10\text{ A}$, sai số $\pm 2% \div 5%$); Vônmet từ điện có điện trở phụ $R_p = R_{CT}(m-1)$; Vônmet chỉnh lưu (độ sụt áp thuận diode Silic $0{,}7\text{ V}$, Gecmani $0{,}2 \div 0{,}3\text{ V}$, dải tần $10 \div 20\text{ kHz}$); Ôm met và Mêgôm met dùng logomet từ điện với nguồn quay tay $500 \div 1000\text{ V}$; đo công suất $P = k_I \cdot k_V \cdot P_{đo}$.
- Hệ thống khí cụ điều khiển và bảo vệ:
- Aptomat: Đóng ngắt ngắn mạch lớn hàng chục kA, cơ cấu móc nhả điện từ dập hồ quang nhanh.
- Cầu chì: Bảo vệ ngắn mạch theo đặc tính ampe - giây ($A\text{-}s$), quá trình ngắt gồm giai đoạn tiền hồ quang ($t_p$) và giai đoạn phát sinh/dập tắt hồ quang ($t_t$).
- Contactor & Rơle: Contactor điều khiển phụ tải điện áp đến $500\text{ V}$; Rơle trung gian, rơle thời gian (ON DELAY, OFF DELAY); Rơle nhiệt lưỡng kim có vít hiệu chỉnh và nút reset; Rơle tốc độ điện từ dùng cho mạch thắng hãm ngược.
- Máy cắt cao áp và dao cách ly: Máy cắt cao áp đóng ngắt dòng ngắn mạch, dòng không tải; dao cách ly tạo khoảng hở trông thấy an toàn.
- Rơle công suất ngược: Ngăn chặn hiện tượng máy phát biến thành động cơ điện khi dòng tải đảo pha $180^\circ$. Khóa luận phân tích hai dạng:
- Kiểu cảm ứng đĩa nhôm: Từ thông quay tổng hợp $\Phi_\Sigma$ sinh mômen $M_q = k \cdot \sin(90^\circ - \varphi)$; khi dòng đảo pha, mômen đổi chiều đẩy đĩa nhôm quay đóng tiếp điểm trip aptomat máy phát.
- Kiểu bán dẫn: Dùng bộ cảm ứng nhạy pha BNF, bộ khuếch đại KĐ và mạch kích Trigo ngắt aptomat khi công suất ngược vượt ngưỡng đặt.
- Bảo vệ đường dây phân phối cao áp: Cầu chảy tự rơi/thạch anh (cắt $5 \div 8\text{ kA}$ ở cấp $11 \div 22\text{ kV}$), máy cắt tự đóng lại (Recloser chân không hoặc khí $\text{SF}_6$ điều khiển bởi vi xử lý microprocessor), dao cách ly tự động (cắt trong khoảng thời gian không điện dead time) và rơle quá dòng.
Chương 3. Tự động hóa đo lường và bảo vệ trạm phát điện
(Dựa trên bố cục văn bản) Chương này hệ thống hóa các nguyên lý tự động hóa then chốt trong trạm phát:
- Khái quát tự động hóa: Tự động điều chỉnh điện áp (AVR), tự động ổn định tần số/tốc độ, và kỹ thuật hòa đồng bộ/phân chia tải tác dụng ($P$), tải phản kháng ($Q$) khi các tổ máy làm việc song song.
- Quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn bảo vệ trạm phát điện.
- Hệ thống bảo vệ động cơ sơ cấp (diesel): Giám sát liên tục các thông số áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát, tốc độ vòng quay; quy trình khởi động và dừng khẩn cấp diesel - generator sự cố.
- Cấu hình bảo vệ máy phát điện đồng bộ (chống ngắn mạch trong/ngoài, quá tải, quá áp, mất kích từ) và bảo vệ các tuyến đường dây truyền tải, phân phối.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp và hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết vận hành trạm phát điện dự phòng và trạm phát chuyên dụng trên tàu thủy, bờ và khu công nghiệp.
- Thiết lập mô hình toán học giải thích chuyển động của hệ thống điều tốc trực tiếp và gián tiếp cho động cơ diesel lai máy phát.
- Phân tích chi tiết sơ đồ nguyên lý phân phối điện $6{,}6\text{ kV}$ của Trạm phát điện Nomura Hải Phòng, làm rõ cơ chế liên động giữa các máy cắt $52\text{ MVA}, 52\text{ MVB}, 52\text{ STA}, 52\text{ STB}, 52\text{ BCA}, 52\text{ BCB}$ và tổ máy dự phòng GEN 5.
- Làm rõ cấu tạo, sơ đồ chân và giải thuật tác động của các thiết bị đo lường (BI, BU, vônmet, ampemet, mêgôm met $500 \div 1000\text{ V}$) cùng hệ thống rơle bảo vệ (rơle công suất ngược cảm ứng/bán dẫn, rơle thời gian ON/OFF DELAY, rơle nhiệt, Recloser vi xử lý $\text{SF}_6$).
Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất / hệ thống hóa
- Sử dụng máy phát đồng trục kết hợp bộ biến tần tĩnh Converter - Inverter trên tàu thủy nhằm tận dụng hiệu suất của máy chính chạy dầu nặng.
- Áp dụng cấu hình tủ chuyển nguồn tự động ATS liên động với máy cắt ACB và các sensor áp suất/nhiệt độ để tự động hóa hoàn toàn quy trình khởi động trạm phát dự phòng khi mất điện lưới.
- Thiết lập hệ thống bảo vệ đa tầng cho đường dây phân phối cao áp kết hợp giữa máy cắt tự đóng lại Recloser và dao cách ly tự động cắt trong thời gian dead time.
Đóng góp về mặt học thuật và kỹ thuật
Đồ án đã kết nối thành công lý thuyết máy điện - khí cụ điện với thực tế vận hành công nghiệp tại địa phương (KCN Nomura Hải Phòng), cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống cao về phương pháp đo lường và cấu hình rơle bảo vệ trạm phát điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Văn bản tập trung chủ yếu vào việc khảo sát tổng quan, thuyết minh nguyên lý cấu tạo và phân tích sơ đồ công nghệ sẵn có; chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình mô phỏng số học (như MATLAB/Simulink) để khảo sát quá trình quá độ khi ngắn mạch hoặc khi hòa đồng bộ các tổ máy phát.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu ứng dụng các rơle kỹ thuật số đa chức năng tích hợp vi điều khiển/DSP hiện đại thay thế cho các rơle điện cơ truyền thống.
- Xây dựng giải thuật tối ưu hóa phân chia công suất $P\text{-}Q$ tự động giữa các tổ hợp máy phát khi ghép song song.
- Tích hợp giao thức truyền thông công nghiệp (như IEC 61850, Modbus) để kết nối hệ thống đo lường, bảo vệ trạm phát về hệ thống giám sát điều khiển từ xa SCADA.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện, Hệ thống điện, Kỹ thuật Tự động hóa và Cơ điện tử tàu thủy: Làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án môn học Khí cụ điện, Bảo vệ rơle, Nhà máy điện và Trạm biến áp.
- Kỹ sư vận hành và bảo trì tại các nhà máy, tòa nhà, khu công nghiệp: Nắm vững cấu trúc vận hành của hệ thống tủ chuyển nguồn tự động ATS, nguyên lý rơle công suất ngược và phương án phân phối điện qua hệ thống thanh cái liên động.
- Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ nguyên lý trạm phát dự phòng trên bờ có ATS (Chương 1), Sơ đồ phân phối điện $6{,}6\text{ kV}$ trạm Nomura (Chương 1) và Nguyên lý hoạt động chi tiết của rơle công suất ngược kiểu đĩa nhôm cảm ứng và mạch bán dẫn BNF (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Trạm phát điện Khu công nghiệp Nomura Hải Phòng có cấu hình tổ máy và quy mô công suất như thế nào?
Trạm phát gồm 09 tổ hợp Diesel - máy phát điện đồng bộ ba pha không chổi than (GEN 1 $\div$ GEN 9) với công suất định mức $6200\text{ kW/máy}$, điện áp phát $6{,}6\text{ kV}$, tần số $50\text{ Hz}$, tổng công suất đạt $55\text{ MW}$. Hệ thống sử dụng nhiên liệu DO và HFO từ hai bồn chứa $20.000\text{ m}^3$. GEN 1 $\div$ GEN 4 cấp cho nhóm BUSA, GEN 6 $\div$ GEN 9 cấp cho nhóm BUSB, và GEN 5 là tổ máy độc lập dự phòng bù công suất liên động giữa hai nhóm qua các máy cắt 52 BCA và 52 BCB.
2. Rơle công suất ngược kiểu cảm ứng đĩa nhôm hoạt động theo nguyên lý nào để bảo vệ máy phát điện?
Rơle có hai cuộn dây: cuộn dòng (lấy tín hiệu dòng $I_{TF}$ từ biến dòng BI) và cuộn áp (lấy điện áp pha $I_U$ từ biến điện áp BU). Hai từ thông $\Phi_I$ và $\Phi_U$ lệch nhau về không gian và thời gian tạo thành từ thông quay tổng hợp $\Phi_\Sigma$, sinh ra mômen quay $M_q = k \cdot \sin(90^\circ - \varphi)$ tác dụng lên đĩa nhôm. Ở chế độ phát bình thường, mômen quay đĩa vào chốt hãm. Khi máy phát bị công suất ngược (dòng $I_{TF}$ đảo pha $180^\circ$), mômen $M_q$ đảo dấu làm đĩa nhôm quay theo chiều tự do, đóng tiếp điểm 6 vào tiếp điểm 7 để gửi tín hiệu ngắt aptomat máy phát.
3. Quá trình tự động khởi động và cấp điện của trạm phát dự phòng qua ATS diễn ra theo trình tự nào khi lưới chính mất điện?
Khi lưới chính mất điện, rơle điện áp 4.1 gửi tín hiệu về trung tâm điều khiển 9 để phát lệnh mở cầu dao chính ACB1. Đồng thời, lệnh khởi động được gửi tới cơ cấu chấp hành 7 để nổ máy diesel. Khi động cơ diesel đạt tốc độ định mức (cảm biến tốc độ 5 xác nhận) và máy phát thành lập đủ điện áp định mức (rơle điện áp 4.2 xác nhận), trung tâm điều khiển phát lệnh đóng máy cắt ACB2 để cấp điện cho phụ tải từ trạm phát dự phòng.
4. Sự khác biệt về hệ số trở về $K_v$ giữa rơle điện cơ và rơle tĩnh/rơle số là gì?
Hệ số trở về $K_v = \frac{X_{tv}}{X_{kđ}}$ (tỷ số giữa ngưỡng trở về và ngưỡng khởi động). Đối với rơle điện cơ, do ảnh hưởng của lực cơ học và khe hở từ, $K_v \neq 1$ (thông thường $K_v = 0{,}85 \div 0{,}9$ đối với rơle cực đại và $K_v = 1{,}1 \div 1{,}15$ đối với rơle cực tiểu). Ngược lại, đối với rơle tĩnh và rơle số, do xử lý bằng mạch điện tử và logic số nên hệ số trở về đạt xấp xỉ $K_v \approx 1$.
5. Các thiết bị bảo vệ chính trên đường dây phân phối điện cao áp được đề cập trong đồ án gồm những gì?
Các thiết bị gồm có: cầu chảy cao áp tự rơi/chứa cát thạch anh (cắt dòng cực đại $5 \div 8\text{ kA}$ ở cấp $11 \div 22\text{ kV}$); máy cắt tự đóng lại (Recloser chân không hoặc khí $\text{SF}_6$ tích hợp microprocessor điều khiển logic đóng lặp lại); dao cách ly tự động (phối hợp với Recloser để cách ly đoạn sự cố trong khoảng thời gian không điện dead time); và rơle quá dòng bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Quyết đã tổng hợp một cách có hệ thống các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về cấu trúc trạm phát điện, các mô hình toán học của hệ thống điều tốc diesel và máy điện đồng bộ. Công trình phân tích chi tiết chuỗi biến đổi đo lường tín hiệu, khí cụ đóng cắt và các nguyên lý rơle bảo vệ trọng yếu như rơle công suất ngược, bảo vệ quá dòng và chuyển nguồn tự động ATS. Với dữ liệu phân tích thực tế từ Trạm phát điện Nomura Hải Phòng $55\text{ MW}$, đồ án là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Điện lực - Tự động hóa cũng như kỹ thuật vận hành trạm phát điện công nghiệp.