Giới thiệu dự án

Hệ thống cung cấp điện là hạ tầng cốt lõi quyết định tính liên tục, năng suất và độ an toàn vận hành của mọi cơ sở công nghiệp quy mô lớn. Trong ngành sản xuất và lắp ráp ô tô – lĩnh vực đòi hỏi mức độ cơ giới hóa và tự động hóa cao – sự cố gián đoạn nguồn điện có thể dẫn đến thiệt hại kinh tế hàng tỷ đồng và làm hư hỏng phôi liệu, khuôn dập công nghệ cao.

Dự án "Nghiên cứu tổng quan hệ thống cung cấp điện của Công ty Chế tạo và Sản xuất Ô tô Chiến Thắng" (Ngành Điện Tự Động Công Nghiệp) giải quyết bài toán thiết kế mạng phân phối điện trung - hạ thế tối ưu cho nhà máy sản xuất ô tô diện tích gần $60.000,\text{m}^2$ tại Hải Phòng, với quy mô 486 kỹ sư, công nhân và công suất tiêu thụ đỉnh vượt $10.500,\text{kVA}$.

                 NGUỒN ĐIỆN LƯỚI TRUNG THẾ
       +---------------------------------------------+
       | Lưới 110/22 kV Kiến An (Đường dây chính)    |
       | Lưới 110/22 kV Đồ Sơn (Đường cáp dự phòng)  |
       +---------------------------------------------+
                              | (Cáp ngầm 22 kV)
                              v
             +---------------------------------+
             | TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM (TPPTT)|
             |  - Máy cắt Siemens 8DA10 SF6    |
             |  - Phân đoạn thanh cái 22 kV    |
             +---------------------------------+
                       /               \
       (2XLPE 3x50mm2)/                 \(2XLPE 3x50mm2)
                     v                   v
      +----------------------+   +----------------------+
      | TRẠM BIẾN ÁP PHỤ TẢI |   | TRẠM BIẾN ÁP PHỤ TẢI |
      |       TBA B1         |   |       TBA B2         |
      |   2 x 4000 kVA       |   |   2 x 4000 kVA       |
      |   (22 / 0.4 kV)      |   |   (22 / 0.4 kV)      |
      +----------------------+   +----------------------+
                 |                           |
                 v                           v
     +-----------------------+   +-----------------------+
     | Phân xưởng 1, 2, 5 &  |   | Phân xưởng 3A, 3B, 4, |
     | Kho vật tư cơ điện    |   | Cơ điện & Hành chính  |
     +-----------------------+   +-----------------------+

Vấn đề kỹ thuật thực tế (Problem Statement)

  • Đặc tính phụ tải phức tạp: Nhà máy bao gồm các thiết bị công suất lớn, vận hành không liên tục và tải phản kháng cao (máy ép thủy lực $60,\text{kW}$, máy ép đùn $180,\text{kW}$, máy nén khí $220,\text{kW}$, máy tiện, máy hàn, lò nong nhiệt). Hệ số công suất tự nhiên trung bình dao động từ $\cos\varphi = 0,70$ đến $0,74$, gây sụt áp nghiêm trọng và tổn thất điện áp cao.
  • Yêu cầu phân loại hộ tiêu thụ: Nhà máy thuộc Hộ tiêu thụ loại 1, đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện tuyệt đối, không được mất điện toàn phần khi xảy ra sự cố một nguồn hoặc sự cố đơn lẻ trên máy biến áp.
  • Tối ưu hóa bài toán kinh tế - kỹ thuật: Cần tìm điểm cân bằng tối ưu giữa vốn đầu tư ban đầu ($K$), chi phí tổn thất điện năng hàng năm ($\Delta A$), và chi phí vận hành ($Y$) trong bài toán lựa chọn giữa mô hình trạm biến áp phân tán (5 trạm nhỏ) và trạm biến áp tập trung (2 trạm lớn).

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác phụ tải tính toán ($P_{tt}, Q_{tt}, S_{tt}$) cho 11 phân xưởng và khu vực chức năng bằng phương pháp số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$) kết hợp hệ số cực đại ($k_{max}$) và hệ số nhu cầu ($k_{nc}$).
  2. Thiết kế và so sánh 2 phương án cấp điện trung thế $22,\text{kV}$ và trạm biến áp phân phối hạ thế $0,4,\text{kV}$ dựa trên hàm chi phí quy đổi $Z = (a_{vh} + a_{tc})K + c \cdot \Delta A$.
  3. Tính toán dòng ngắn mạch trung áp ($I_N$) và lựa chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ cao áp (Máy cắt hợp bộ cách điện khí $\text{SF}_6$ Siemens).
  4. Thiết kế hệ thống cáp điện ngầm cách điện XLPE (Furukawa) thỏa mãn điều kiện mật độ dòng kinh tế $J_{kt}$, phát nóng $I_{cp}$, và sụt áp định mức $\Delta U \le 5%$.
  5. Tính toán cấu hình hệ thống bù công suất phản kháng tự động (APFC) nâng cao hệ số $\cos\varphi \ge 0,95$.

Kết quả đo lường dự kiến

  • Giảm tổn thất điện năng toàn hệ thống từ $448.810,3,\text{kWh/năm}$ xuống còn $372.475,7,\text{kWh/năm}$ (tiết kiệm $76.334,6,\text{kWh/năm}$, tương đương mức giảm $17,01%$).
  • Tiết kiệm vốn đầu tư ban đầu $706,63 \times 10^6,\text{VNĐ}$ ($16,2%$) nhờ tối ưu hóa cấu trúc trạm biến áp.
  • Đảm bảo thời gian quá tải cho phép của máy biến áp lên đến $140%$ trong vòng 5 ngày đêm khi xảy ra sự cố $N-1$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Phương án 1: Trạm phân tán (5 TBA: 1250–2000 kVA) Phương án 2: Trạm tập trung (2 TBA: 2x4000 kVA) [Được chọn]
Vốn đầu tư ban đầu ($K$) $4.361,53 \times 10^6,\text{VNĐ}$ (Cao do số lượng máy biến áp và tủ phân phối nhiều) $3.654,90 \times 10^6,\text{VNĐ}$ (Tiết kiệm $16,2%$)
Tổn thất điện năng ($\Delta A$) $448.810,3,\text{kWh/năm}$ $372.475,7,\text{kWh/năm}$ (Giảm $17,01%$)
Hàm chi phí quy đổi ($Z$) $1.645 \times 10^6,\text{VNĐ/năm}$ $1.373 \times 10^6,\text{VNĐ/năm}$ (Tối ưu nhất)
Bán kính cấp điện hạ áp Ngắn, sụt áp phân xưởng thấp Trung bình, yêu cầu tính toán tiết diện cáp chính xác
Vận hành & Giám sát Phức tạp, phân tán tại 5 vị trí riêng biệt Tập trung, dễ dàng bảo trì và tích hợp tự động hóa

Yêu cầu hệ thống theo khung phân loại MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Nguồn cấp kép độc lập $22,\text{kV}$ (Kiến An & Đồ Sơn); Máy biến áp đáp ứng hệ số quá tải sự cố $k_{qt} = 1,4$; Độ sụt áp $\Delta U_{\max} \le 5%$; Máy cắt có dòng cắt định mức ngắn mạch $I_{cđm} \ge 40,\text{kA}$.
  • Should have (Nên có): Cáp ngầm 3 lõi ruột đồng cách điện XLPE, giáp đai thép DSTA chống va đập cơ học; Máy cắt hợp bộ cách điện khí $\text{SF}_6$ không cần bảo trì định kỳ.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp rơ-le bảo vệ kỹ thuật số có cổng truyền thông Modbus/RS485 để kết nối hệ thống SCADA/EMS quản lý năng lượng.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Lắp đặt máy phát điện Diesel dự phòng cho toàn bộ phụ tải $10,\text{MVA}$ (chỉ dự phòng cho chiếu sáng sự cố và tải ưu tiên y tế/hành chính).

Thiết kế hệ thống

Danh mục phụ tải và thông số tính toán các phân xưởng

Dựa trên khảo sát thực tế dây chuyền lắp ráp xe tải nặng ($9-15$ tấn), xe ben ($8$ tấn) và phân xưởng cơ khí, các giá trị phụ tải được tổng hợp như sau:

STT Khu vực / Phân xưởng Công suất đặt $P_{đ}$ (kW) $P_{tt}$ (kW) $Q_{tt}$ (kVAr) $S_{tt}$ (kVA) $\cos\varphi$
1 Phân xưởng 1 (Lắp ráp xe tải bàn) 1.685,5 1.116,05 1.071,40 1.547,00 0,72
2 Phân xưởng 2 (Lắp ráp xe tải ben) 2.041,0 1.438,37 1.380,80 1.993,80 0,72
3 Phân xưởng 3A (Phụ tùng dập/khuôn) 1.843,0 1.355,24 1.382,35 1.935,80 0,70
4 Phân xưởng 3B (Ép phun nhựa/phụ kiện) 1.202,0 816,97 833,15 1.166,98 0,70
5 Phân xưởng 4 (Sơn & Dán tem) 1.124,0 733,74 660,30 987,00 0,74
6 Phân xưởng 5 (Ép đùn cao su/vỏ) 1.337,0 982,60 943,29 1.362,00 0,72
7 Phân xưởng Cơ điện 283,5 167,32 122,14 207,15 0,80
8 Khu Hành chính ($S = 800,\text{m}^2$) 205,0 159,50 162,69 227,83 0,70
9 Khu Y tế ($S = 600,\text{m}^2$) 120,0 105,00 65,10 170,10 0,85
10 Kho Thành phẩm ($S = 10.500,\text{m}^2$) 170,0 287,00 215,25 358,75 0,80
11 Kho Vật tư ($S = 3.600,\text{m}^2$) 380,0 461,60 286,19 543,11 0,85
-- Tổng toàn công ty ($k_{đt} = 0,85$) -- 6.551,69 6.054,76 10.500,00 0,73

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Thiết bị áp dụng

  • Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 7447 (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp), IEC 60909 (Tính toán dòng ngắn mạch), IEC 60076 (Máy biến áp điện lực), IEC 62271-200 (Thiết bị đóng cắt cao áp).
  • Máy cắt đầu vào trạm PPTT: Siemens 8DA10, điện áp định mức $U_{đm} = 24,\text{kV}$, dòng định mức $I_{đm} = 3.150,\text{A}$, dòng cắt ngắn mạch $I_{cđm} = 40,\text{kA}$, cách điện khí $\text{SF}_6$.
  • Máy cắt phân đoạn nhánh: Siemens 8DC11, điện áp định mức $U_{đm} = 24,\text{kV}$, dòng định mức $I_{đm} = 630,\text{A}$, cách điện $\text{SF}_6$.
  • Cáp ngầm trung thế: Furukawa $2\text{XLPE}(3 \times 50,\text{mm}^2)$ và $2\text{XLPE}(3 \times 95,\text{mm}^2)$ đồng $22,\text{kV}$, vỏ đai thép DSTA.
  • Tiêu chuẩn an toàn: Nối đất trung tính trực tiếp phía $0,4,\text{kV}$ với điện trở nối đất $R_{nđ} \le 4,\Omega$.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và thuật toán

Phương pháp xác định phụ tải tính toán cho các nhóm máy trong phân xưởng sử dụng chuỗi công thức chuẩn hóa kỹ thuật điện công nghiệp:

  1. Xác định công suất hiệu dụng và số thiết bị hiệu quả ($n_{hq}$): $$n^* = \frac{n_1}{n}, \quad p^* = \frac{P_1}{P}$$ Tra biểu đồ hoặc bảng tra để xác định $n^{hq} \rightarrow n{hq} = n^_{hq} \cdot n$.
  2. Xác định công suất tính toán cực đại: $$P_{tt} = k_{\max} \cdot k_{sd} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đm,i}$$ $$Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi$$ $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}$$
  3. Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế ($J_{kt}$): $$I_{\max} = \frac{S_{tt}}{\sqrt{3} \cdot U_{đm}}$$ $$F_{kt} = \frac{I_{\max}}{J_{kt}}$$ (Với $T_{\max} = 5.000,\text{h}$, cáp đồng có $J_{kt} = 3,1,\text{A/mm}^2$).
  4. Hàm mục tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: $$Z = (a_{vh} + a_{tc}) \cdot K + c \cdot \Delta A$$ (Trong đó: $a_{vh} = 0,1$ (hệ số vận hành trạm cáp); $a_{tc} = 0,2$ (hệ số thu hồi vốn); $c = 750,\text{VNĐ/kWh}$).
import math

class SubstationOptimizer:
    def __init__(self, s_tt, u_dm=22.0, j_kt=3.1, tau=3411, c=750):
        self.s_tt = s_tt        # kVA
        self.u_dm = u_dm        # kV
        self.j_kt = j_kt        # A/mm2
        self.tau = tau          # hours (Thoi gian ton that cong suat cuc dai)
        self.c = c              # VND/kWh

    def calculate_cable(self, l_km, r0, x0):
        """Tính toán dòng làm việc cực đại và tiết diện kinh tế cáp trung thế"""
        i_max = self.s_tt / (math.sqrt(3) * self.u_dm * 2) # Lộ kép
        f_kt = i_max / self.j_kt
        delta_p = (self.s_tt ** 2 / (self.u_dm ** 2)) * (r0 * l_km / 2) * 1e-3 # kW
        delta_a = delta_p * self.tau # kWh
        return i_max, f_kt, delta_p, delta_a

    def calculate_cost_z(self, k_total, delta_a_total, a_vh=0.1, a_tc=0.2):
        """Hàm so sánh kinh tế kỹ thuật Z"""
        z = (a_vh + a_tc) * k_total + (self.c * delta_a_total * 1e-6)
        return z

# Áp dụng cho Trạm TBA B1 - Phương án 2 (S_tt = 5446 kVA, L = 0.0122 km)
opt = SubstationOptimizer(s_tt=5445.9)
i_max, f_kt, delta_p, delta_a = opt.calculate_cable(l_km=0.0122, r0=0.494, x0=0.124)
print(f"I_max: {i_max:.2f} A | F_kt: {f_kt:.2f} mm2 | Delta P: {delta_p:.4f} kW")

Kết quả tính toán và nghiệm thu thông số

                     BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT
  Phương án 1 (5 TBA) : [========= Vốn: 4.361 Triệu =========] [ Tổn thất: 448.810 kWh ]
  Phương án 2 (2 TBA) : [====== Vốn: 3.654 Triệu ======]       [ Tổn thất: 372.475 kWh ]
                         --------------------------------------------------------------
                         >>> TIẾT KIỆM: 706,6 Triệu VNĐ (16,2%) & 76.335 kWh/năm (17,0%)

Đánh giá phương án chọn (Phương án 2):

  • Trạm biến áp B1: Lắp đặt $2$ máy biến áp $4.000,\text{kVA}$ ($22/0,4,\text{kV}$), cấp điện cho Phân xưởng 1, 2, 5 và Kho vật tư.
    • Phụ tải tính toán: $S_{tt,B1} = 5.445,9,\text{kVA}$.
    • Kiểm tra điều kiện sự cố ($N-1$): $S_{tt,B1} / 1,4 = 3.889,8,\text{kVA} \le S_{đmB} = 4.000,\text{kVA}$ (Đạt tiêu chuẩn quá tải).
  • Trạm biến áp B2: Lắp đặt $2$ máy biến áp $4.000,\text{kVA}$ ($22/0,4,\text{kV}$), cấp điện cho Phân xưởng 3A, 3B, 4, Cơ điện, Y tế, Hành chính và Kho thành phẩm.
    • Phụ tải tính toán: $S_{tt,B2} = 5.053,4,\text{kVA} \le 1,4 \times 4.000,\text{kVA}$ (Đạt tiêu chuẩn).
  • Đường cáp nguồn chính: Tuyến $2\text{XLPE}(3 \times 95,\text{mm}^2)$ từ nguồn đến trạm phân phối trung tâm ($L = 350,\text{m}$, $r_0 = 0,247,\Omega/\text{km}$), tổn thất công suất $\Delta P = 9,846,\text{kW}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến cấu trúc lưới điện công nghiệp: Thay vì thiết kế phân tán 5 trạm biến áp nhỏ gây phân mảnh mặt bằng và tăng chi phí xây dựng cơ bản, đề tài đề xuất mô hình tập trung 2 trạm biến áp công suất lớn ($4.000,\text{kVA}$). Cấu trúc này giảm bớt $6$ đầu máy cắt trung thế và $3$ tuyến cáp ngầm liên lạc.
  2. Tối ưu hóa tổn thất máy biến áp: Giảm tổng tổn thất không tải ($P_0$) và ngắn mạch ($P_N$) của hệ thống máy biến áp từ $410.088,7,\text{kWh}$ (phương án 1) xuống còn $337.629,0,\text{kWh}$ (phương án 2), giúp tiết kiệm hơn $54$ triệu đồng tiền điện tổn thất mỗi năm theo biểu giá điện sản xuất.
  3. Ứng dụng thiết bị đóng cắt hiện đại: Lựa chọn giải pháp máy cắt hợp bộ cách điện khí $\text{SF}_6$ Siemens (8DA10 và 8DC11) thay thế cho máy cắt dầu truyền thống, nâng cao khả năng dập hồ quang, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ trong môi trường nhà máy ô tô có nhiều dung môi sơn và nhiên liệu.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình triển khai thực địa tại Nhà máy Ô tô Chiến Thắng

  GIAI ĐOẠN 1: HẠ TẦNG TRUNG THẾ
  [Đấu nối lưới 22kV] ──> [Lắp đặt trạm PPTT] ──> [Kéo cáp ngầm Furukawa XLPE]
                                                             │
  GIAI ĐOẠN 2: TRẠM BIẾN ÁP & HẠ THẾ                        ▼
  [Lắp đặt tủ bù APFC] <── [Tủ MSB 0.4kV] <── [Lắp 4 TBA 4000kVA (B1 & B2)]
            │
            ▼
  GIAI ĐOẠN 3: ĐO KIỂM & NGHIỆM THU
  [Thử nghiệm R_nđ <= 4 Ohm] ──> [Đóng điện không tải 24h] ──> [Vận hành phụ tải]
  • Xây dựng mương cáp ngầm kỹ thuật: Đào sâu $0,8 - 1,2,\text{m}$, rải lớp cát đệm $10,\text{cm}$, đặt tấm đan bê tông bảo vệ và băng cảnh báo cáp cao thế theo đúng tiêu chuẩn xây lắp điện lực Việt Nam.
  • Hệ thống nối đất an toàn: Thi công bãi tiếp địa liên hoàn gồm các cọc thép bọc đồng $\Phi 16$ dài $2,5,\text{m}$, liên kết bằng thanh đồng trần $25 \times 3,\text{mm}$, đảm bảo $R_{nđ} \le 4,\Omega$.
  • Lộ trình vận hành & Bảo dưỡng: Thiết lập chu kỳ kiểm tra nhiệt hồng ngoại cho các đầu cốt cáp và sứ máy biến áp định kỳ 6 tháng/lần nhằm phát hiện sớm điểm phát nhiệt cục bộ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế hiện tại: Tính toán phụ tải chủ yếu dựa trên công thức giải tích cổ điển và hệ số kinh nghiệm tra bảng, chưa tích hợp mô phỏng theo thời gian thực (real-time load profiling) khi các dây chuyền dập - hàn hoạt động ngẫu nhiên đồng thời.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp hệ thống giám sát SCADA/EMS quản lý chỉ số điện năng theo thời gian thực tại từng phân xưởng.
    2. Lắp đặt hệ thống lọc sóng hài chủ động (Active Harmonic Filter - AHF) tại các phân xưởng có nhiều biến tần và máy hàn để bảo vệ tụ bù hạ thế.
    3. Nghiên cứu phương án tích hợp hệ thống điện mặt trời áp mái (Rooftop Solar PV) công suất $1,5,\text{MWp}$ tận dụng diện tích mái xưởng rộng $60.000,\text{m}^2$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kỹ thuật Điện: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về các bước tính toán phụ tải thực tế, tra bảng $n_{hq}, k_{max}$, và quy trình lập luận lựa chọn phương án trạm biến áp.
  • Kỹ sư thiết kế Cơ điện (M&E): Cung cấp dữ liệu thông số kỹ thuật thực tế của thiết bị đóng cắt Siemens $\text{SF}_6$, cáp Furukawa, và phương pháp tính dung lượng bù công suất phản kháng tối ưu.
  • Doanh nghiệp & Quản lý nhà máy: Mô hình tham chiếu rõ ràng giúp tiết kiệm vốn đầu tư hạ tầng điện ($>16%$) và tối ưu hóa chi phí vận hành hàng tháng.
  • Nhà nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu phụ tải công nghiệp nặng phục vụ các bài toán tối ưu hóa lưới điện phân phối (Smart Grid, Microgrid).

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao lại chọn cấp điện áp 22 kV mà không dùng cấp 35 kV hay 10 kV? Cấp điện áp $22,\text{kV}$ là cấp điện áp phân phối chuẩn quốc gia theo quy hoạch phát triển lưới điện lực Việt Nam (EVN), giúp chuẩn hóa thiết bị đóng cắt và dễ dàng nhận nguồn từ các trạm $110/22,\text{kV}$ Kiến An và Đồ Sơn.
  2. Khả năng chịu quá tải của máy biến áp 4000 kVA được tính toán như thế nào khi 1 máy bị sự cố? Theo quy chuẩn, khi 1 máy trong cặp làm việc song song gặp sự cố, máy còn lại được phép vận hành quá tải sự cố $k_{qt} = 1,4$ (tương đương $140%$ công suất định mức, đạt $5.600,\text{kVA}$) trong thời gian 5 ngày đêm (mỗi ngày không quá 6 giờ), đủ thời gian xử lý sự cố mà không cần cắt tải sản xuất chính.
  3. Giải pháp nào để hạn chế dòng ngắn mạch lớn khi sử dụng máy biến áp công suất lên tới 4000 kVA? Hệ thống sử dụng máy biến áp có điện áp ngắn mạch $U_N% = 7%$ kết hợp với tủ phân phối hạ thế có máy cắt không khí (ACB) với dòng cắt định mức ngắn mạch $I_{cu} \ge 65,\text{kA} - 80,\text{kA}$ và phân đoạn thanh cái hạ áp.
  4. Việc bù công suất phản kháng mang lại lợi ích kinh tế cụ thể nào cho nhà máy? Nâng hệ số $\cos\varphi$ từ $0,73$ lên $>0,95$ giúp nhà máy tránh được tiền phạt công suất phản kháng hàng tháng từ điện lực, đồng thời giảm sụt áp cuối đường dây và giải phóng dung lượng tải cho máy biến áp.
  5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch giữa hai phương án là bao lâu? Phương án 2 có vốn đầu tư ban đầu thấp hơn Phương án 1 là $706,63 \times 10^6,\text{VNĐ}$ và chi phí tổn thất hàng năm thấp hơn, do đó phương án 2 tối ưu vượt trội ngay từ thời điểm đóng điện ban đầu (thời gian thu hồi vốn tức thì so với phương án 1).

Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Nghiên cứu tổng quan hệ thống cung cấp điện của Công ty Chế tạo và Sản xuất Ô tô Chiến Thắng" đã hoàn thành xuất sắc các nội dung thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật điện hiện hành:

  • Đã khảo sát và tính toán chi tiết phụ tải $11$ phân xưởng với tổng công suất tác dụng $P_{ct} = 6.551,69,\text{kW}$ ($S_{ct} \approx 10.500,\text{kVA}$).
  • Chứng minh tính ưu việt của Phương án 2 (2 Trạm biến áp tập trung $2 \times 4.000,\text{kVA}$), mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí tính toán $Z = 1.373 \times 10^6,\text{VNĐ/năm}$, tiết kiệm $16,2%$ vốn đầu tư và $17,01%$ tổn thất điện năng hàng năm so với phương án phân tán.
  • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống thiết bị đóng cắt trung thế Siemens $\text{SF}_6$ và mạng cáp ngầm Furukawa đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong môi trường công nghiệp nặng.

Dự án là nền tảng kỹ thuật vững chắc, có tính ứng dụng thực tiễn cao, sẵn sàng phục vụ công tác thi công và hiện đại hóa hệ thống cấp điện cho các nhà máy cơ khí chế tạo ô tô tại Việt Nam.