CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN Hiện nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao nhanh chóng. Cùng với sự phát triển nhanh chóng đấy thì nhu cầu điện năng càng tăng trưởng không ngừng. Do vậy, hệ thống cung cấp điện trong các lĩnh vực ngày càng phát triển và được cải thiện mạnh mẽ để phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Vai trò của việc cung cấp điện trong các lĩnh vực - Trong công nghiệp: có nhu cầu sử dụng điện năng lớn nhất. Hệ thống cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm. Do vậy đảm bảo độ tin cậy hệ thống cung cấp điện và nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu của các đề án thiết kế cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp. - Trong nông nghiệp: Đây là lĩnh vực có nhiều loại phụ tải.
Ngày nay đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập do đó nhu cầu sử dụng điện năng ở nông thôn đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển sản xuất, nuôi trồng của người dân ở nông thôn, điện năng ở nông thôn hiện nay cũng cần phải được đảm bảo tin cậy, chắc chắn. - Thương mại, dịch vụ: Lĩnh vực này có nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng tăng.Lĩnh vực này góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, vì vậy hệ thống cung cấp điện ngày càng được nâng cao và cải thiện 1. Các yêu cầu chung khi thiết kế cấp điện - Độ tin cậy cấp điện: Mức độ đảm bảo liên tục tùy thuộc vào tính chất và yêu cầu của phụ tải. 9 Luan van - Chất lượng điện năng: Được đánh giá qua 2 chỉ tiêu là tần số và điện áp.
Tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện quốc gia điều khiển, còn điện áp do người thiết kế phải đảm bảo về chất lượng điện áp. - An toàn: Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao, an toàn cho người vận hành, người sử dụng và an toàn cho chính các thiết bị điện và toàn bộ công trình. - Kinh tế: Một đề án cấp điện ngoài đảm bảo được vấn đề tin cậy, chất lượng, an toàn thì cũng cần phải đảm bảo về kinh tế. Ngoài ra người thiết kế cũng cần phải lưu ý đến hệ thống cấp điện thật đơn giản thi công, dễ vận hành, dễ sử dụng, dễ phát triển.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG 1.Quá trình xây dựng và phát triển Công ty TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG - Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng tiền thân là Xí nghiệp ôtô tư nhân Chiến Thắng có trụ sở tại số 142 Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, được Sở kế hoạch & đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy CNĐKKD số 0202000414 ngày 20/9/2001. - Là đơn vị chuyên sản xuất, lắp ráp các sản phẩm cơ khí xe công nông đầu dọc, VC ² 91 ( do Sở GTCC Hải Phòng cấp giấy phép ). Những chiếc xe thô sơ như vậy lúc đó phần nào đã đáp ứng được nhu cầu rẩt lớn của người lao động trong hoàn cảnh đất nước còn nhiều khó khăn. - Từ năm 1993 ÷ 1999 sản phẩm của công ty được nâng cấp là những chiếc xe công nông lắp máy ngang và ôtô tải nhẹ VC2.5-18 (do Bộ GTVT cấp phép) đã đạt sản lượng sản xuất hàng trăm xe/năm.
- Tổng số cán bộ công nhân lao động tại Công ty là 486 người. Trong đó trình độ đại học là 128 người, trình độ cao đẳng là 96 người, còn lại có trình độ trung cấp kỹ thuật là 262 người. Mức lương bình quân từ 3,2 đến 3,5 triệu đồng /người / tháng. Sản lượng xe Công ty sản xuất ra đến đâu tiêu thụ hết ngay đến đó, Công ty đang sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Hiện Công ty đang sử dụng 02 khu đất gồm: 10 Luan van - Khu 1: Ở số 142 + 144 đường Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến An thành phố Hải Phòng là khu chuyên kinh doanh du lịch khách sạn tổng diện tích đất sử dụng là 1050 m² với 3 khu, phòng ăn , phòng hội thảo, phòng nghỉ với trang thiết bị tương đối hoàn hảo. - Khu 2: số 251 phường Tràng Minh ,quận Kiến An, thành phố Hải Phònglà khu chuyên sản xuất, lắp ráp ô tô một cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống nhà xưởng kho bãi, trang thiết bị máy móc tương đối hiện đại nằm trên khuôn viên đất sử dụng gần 60. Kết cấu sản suất công ty Kết cấu dây chuyền sản xuất của công ty được mô tả như hình 1. Trong đó bao gồm hai bộ phận: Bộ phận sản xuất chính là các phân xưởng, một, hai, ba, bốn.
Bộ phận sản xuất phụ trợ là phân xưởng sản xuất cơ điện có nhiệm vụ chế tạo, sửa chữa máy móc khuôn mẫu cho các phân xưởng chính.Ngoài ra còn có các kho nguyên vật liệu và kho chứa thành phẩm. Sơ đồ dây chuyền sản xuất trong công ty Nhựa Tiền Phong Giải thích ký hiệu: Kho NL : Kho nguyên liệu Kho PP : Kho phế phẩm Kho TP: Kho thành phẩm PXi trong đó i = 1, 2, 3, 4, PX1 :Chuyên lắp ráp các loại xe tải bàn từ 9 đến 15 tấn. PX2 : Chuyên lắp ráp các loại xe tải ben 8 tấn. PX3 :Chuyên sản xuất các loại sản phẩm phụ tùng xe.
PX4 : Phun sơn và dán tem mẫu mã xe. 11 Luan van Khối SP : Sản phẩm sau mỗi phân xưởng. Khối KT : Kiểm tra sản phẩm sau mỗi phân xưởng. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN Xác định nhu cầu sử dụng điện của công trình là nhiệm vụ đầu tiên của việc thiết kế cung cấp điện.
Xác định chính xác phụ tải tính toán là một việc rất quan trọng vì khi phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ của các thiết bị, đôi khi dẫn đến cháy nổ và nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị được chọn sẽ quá lớn và sẽ gây lãng phí về kinh tế. Các thông số đặc trưng của thiết bị tiêu thụ điện a) Công suất định mức Pđm Pđm : Là công xuất ghi trên nhãn hiệu máy hoặc ghi trong lý lịch máy. Đối với công suất định mức động cơ chính là công suất trên trục động cơ.
Công suất đầu vào của động cơ là công suất đặt, [TL3;tr 26]. 𝑃đ𝑚 Pđ = (1-1) đ b) Công suất đặt ( Pđ ) - Đối với các thiết bị chiếu sáng, công suất đặt là công suất ghi trên đế hay bầu đèn - Đối với động cơ điện: làm việc ở chế độ ngắn hạn công suất định mức tính toán quy đổi công suất định mức ở chế độ dài hạn tức là quy đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điểm của động có % = 10% Công thức quy đổi: P 'đm Pđm. 𝑡𝑏 (1-4) 𝑃đ𝑚 𝑃đ𝑚 𝑃𝑡𝑏 Cũng giống như hệ số cực đại hệ số nhu cầu thường tính cho phụ tải tác dụng. Đối với phụ tải chiếu sáng Knc = 0.8 e) Hệ số đồng thời Kđt - Hệ số Kđt là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại P tt tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán.
𝑃 Kdt = ∑𝑛 𝑡𝑡 (1-5) 1 𝑃𝑡𝑡𝑖 f) Số thiết bị tiêu thụ điên năng hiệu quả Giả thiết có một nhóm gồm n thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau thì nhq là số thiết bị tiêu thụ điên năng hiệu quả của nhóm đó, là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo lên phụ tải tính toán bằng phụ tải điện tiêu thụ bởi n thiết bị tiêu thụ trên. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. a) Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu - Xác định phụ tải tính toán tác dụng: [ TL1,Tr12,CT 2.Pđ (1-6) Thường Pđ Pđm Ptt = K nc.Pdm (1-7) - Xác định phụ tải tính toán phản kháng: [ TL1,Tr 12, CT 2.tg(KVAr) (1-8) - Xác định phụ tải tính toán toàn phần: Stt √𝑃𝑡𝑡2 + 𝑄𝑡𝑡 2 ( KVA) ( 1-9) b) Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích. 13 Luan van Ptt P0.S (1-10) Với P0 : Công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (KW/m2) S : Diện tích (m2) Phương pháp này chỉ sử dụng cho thiết kế sơ bộ.
Sơ đồ mặt bằng công ty TNHH ô tô Chiến Thắng Hình 1. Sơ đồ mặt bằng công ty Nhựa Tiền Phong 14 Luan van 1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHIẾN THẮNG 1. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sản xuất chính.
a) Phụ tải tính toán cho phân xưởng 1 Dựa vào vị trí , công suất của các máy trong phân xưởng 1 quyết định chia phân xưởng 1 thành 3 nhóm phụ tải. + Tính toán phụ tải nhóm 1. Thống kê phụ tải nhóm 1 phân xưởng 1. Pđmi Pđmi STT Tên thiết bị Số lượng cos Ksd kW kW 1 Máy tiện 1 170 170 0,7 0,6 2 Máy máy bào 1 173 173 0,7 0,6 3 Máy doa 1 165 165 0,7 0,6 4 Máy nóng SICA/2 1 165 165 0,7 0,6 5 Máy 60KK2 1 80 80 0,7 0,6 6 Máy 50KK1 1 80 80 0,7 0,6 6 833 0,7 0,6 Ta có : n= 6, n1= 4, P1 = 673, P = 833 (kW) 𝑛1 4 n* = = = 0,66 𝑛 6 𝑝1 673 p* = = = 0,8 𝑝 833 Tra bảng phụ lục 1.5 (trang 255 - thiết kế cấp điện) ta được: n*hq= 0,86 → nhq nhq *.6 5,16 Tra bảng phụ lục 1.6 (trang 256 - thiết kế cấp điện) với ksd =0,6; nhq=5,16 → kmax = 1,41 15 Luan van Phụ tải tính toán nhóm 1: Ptt 1 k max.
833 = 704,7(kW ) Có Cosφ = 0,7 → tgφ = 1,02 Qtt = Ptt .1,02 = 718,8 (kVAr) 2 Stt = √𝑃𝑡𝑡1 2 + 𝑄𝑡𝑡1 =√704,72 + 718,82 = 1006,6 (kVA) + Tính toán phụ tải nhóm 2: Bảng 1. Thống kê phụ tải nhóm 2 phân xưởng 1.