TỔNG HỢP VẬT LIỆU TRÊN CƠ SỞ GRAPHENE OXIDE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CẢM BIẾN ĐIỆN HÓA, HẤP PHỤ

Nghiên cứu tổng hợp vật liệu graphene oxide, ứng dụng trong cảm biến điện hóa và hấp phụ. Khám phá tiềm năng ứng dụng của graphene oxide.

2025

168
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. GRAPHENE OXIDE DẠNG KHỬ (rGO) VÀ GRAPHENE CHẤM LƯỢNG TỬ (GQDs)

2.1.1. Graphene oxide dạng khử (rGO)

2.1.2. Graphene chấm lượng tử và phương pháp tổng hợp xanh

2.2. VẬT LIỆU TiO2/rGO VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỆN HÓA

2.2.1. Một số phức titanium (IV) hòa tan trong nước

2.2.2. Ứng dụng TiO2/rGO trong phân tích điện hóa

2.2.3. Vật liệu composite TiO2/GQDs ứng dụng trong phân tích điện hóa

2.3. VẬT LIỆU ZnO/rGO VÀ ỨNG DỤNG TRONG HẤP PHỤ

2.3.1. Giới thiệu về ZnO

2.3.2. Phương pháp tổng hợp vật liệu ZnO

2.3.3. Ứng dụng vật liệu ZnO/rGO trong hấp phụ phẩm màu

3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến

3.1.2. Phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến

3.1.3. Hiển vi điện tử quét

3.1.4. Nhiễu xạ tia X

3.1.5. Đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitrogen

3.1.6. Phổ tán sắc năng lượng tia X

3.1.7. Phổ tán xạ Raman

3.1.8. Hiển vi điện tử truyền qua

3.1.9. Quang phổ huỳnh quang

3.1.10. Phương pháp von - ampe hòa tan

3.1.11. Tổng hợp vật liệu TiO2/rGO và ứng dụng biến tính điện cực xác định đồng thời Paracetamol và Codeine trong dược phẩm

3.1.12. Tổng hợp TiO2/GQDs và ứng dụng biến tính điện cực xác định đồng thời uric acid và hypoxanthine

3.1.13. Tổng hợp ZnO/rGO và ứng dụng làm chất phụ đồng thời Congo đỏ và Safranin T trong dung dịch

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP TiO2/rGO VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI PARACETAMOL (PAR) VÀ CODEINE (COD)

4.1.1. Tổng hợp vật liệu TiO2/rGO

4.1.2. Biến tính điện cực than thủy tinh (GCE) bằng TiO2/rGO ứng dụng xác định đồng thời paracetamol (PAR) và codeine (COD)

4.2. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP TiO2/GQDs VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI URIC ACID VÀ HYPOXANTHINE

4.2.1. Tổng hợp vật liệu

4.2.2. Phương pháp điện hóa phân tích đồng URI và HYP với kỹ thuật voltammetry vòng trên các điện cực khác nhau

4.3. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU ZnO/rGO VÀ ỨNG DỤNG HẤP PHỤ ĐỒNG THỜI CONGO ĐỎ VÀ SAFRANIN T TRONG DUNG DỊCH

4.3.1. Tổng hợp vật liệu ZnO/rGO

4.3.2. Phương pháp trắc quang nghiên cứu hấp phụ Safranin T (ST) và Congo đỏ (CR) lên composite ZnO/rGO

4.4. Tiểu kết 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------ VŨ NGỌC HOÀNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU TRÊN CƠ SỞ GRAPHENE OXIDE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CẢM BIẾN ĐIỆN HÓA, HẤP PHỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HUẾ, NĂM 2025 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------ VŨ NGỌC HOÀNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU TRÊN CƠ SỞ GRAPHENE OXIDE VÀ ỨNG DỤNG TRONG CẢM BIẾN ĐIỆN HÓA, HẤP PHỤ Ngành: HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÝ Mã số: 944.19 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Hồ Sỹ Thắng 2. Đinh Quang Khiếu ĐẠI HUẾ, NĂM HỌC HUẾ 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận án là trung thực; trong đó có một số kết quả chung của nhóm nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GS. Đinh Quang Khiếu (Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế) và PGS.TS Hồ Sỹ Thắng (Trường Đại học Đồng Tháp). Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 07 năm 2024 Tác giả luận án Vũ Ngọc Hoàng i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy GS. Đinh Quang Khiếu và PGS. Hồ Sỹ Thắng đã tận tâm hướng dẫn, định hướng nghiên cứu để luận án được hoàn thành. Thầy đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của thầy PGS.TS Nguyễn Hải Phong, bộ môn hóa phân tích trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Hóa lý, quý thầy cô Khoa Hóa học, các anh chị em Nghiên cứu sinh, các Học viên Cao học, khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án. Cùng với sự trân trọng đó, tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các thầy cô tổ hóa trường THPT Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua. Thừa Thiên Huế, tháng 07 năm 2024 Tác giả luận án Vũ Ngọc Hoàng ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AA Ascorbic acid Ascorbic acid AFM Atomic Force Microscope Hiển vi lực nguyên tử AIC Akaike's information criterion Chuẩn số thông tin Akaike ASV Anodic Stripping Voltammetry Von-ampe hòa tan anot Phương pháp Brunauer BET Brunauer-Emmett-Teller Emmett-Teller Britton-Robinson buffer Dung dịch đệm BRS Solution BrittonRobinson CV Cyclic Voltammetry Von-ampe vòng CR Congo Red Congo đỏ COD Codeine Codeine Differential Pulse-Anodic Von-ampe hòa tan anot DP-ASV Stripping Voltammetry xung vi phân EL Extended Langmuir Langmuir mở rộng Eg Energy of band gap Năng lượng vùng cấm EDX Energy-Dispersive X-ray Phổ tán xạ năng lượng tia X Spectroscopy GCE Glassy Carbon Electrode Điện cực than thủy tinh GQDs Graphene quantum dots Chấm lượng tử graphene GO Graphene oxide Graphene oxide HYP Hypoxanthine Hypoxanthine High-Resolution Transmission Hiển vi điện tử truyền qua độ HR-TEM Electron Microscopy phân giải cao International Union of Pure and Liên minh Quốc tế về Hóa học IUPAC Applied Chemistry cơ bản và hóa học ứng dụng Lý thuyết dung dịch hấp phụ IAST Ideal Adsorbed Solution Theory lý tưởng LOD Limit of Detection Giới hạn phát hiện PAR Paracetamol Paracetamol PL Photoluminescence Phổ huỳnh quang iii SEM Scanning Electron Microscopy Hiển vi điện tử quét ST Safranine T Safranin T rGO Reduced Graphene Oxide Graphene oxide dạng khử URI Uric acide Uric Acid UV-Vis UV-Visible Diffuse Reflectance Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại DRS Spectroscopy khả kiến VSM Vibrating Sample Magnetometer Từ kế mẫu rung XPS X-ray Photoelectron Spectroscopy Phổ quang điện tử tia X XRD X-Ray Diffraction Nhiễu xạ tia X WE Working Electrode Điện cực làm việc iv MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT …………………………………………………….…iii MỤC LỤC . v DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH . ix MỞ ĐẦU . 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU . GRAPHENE OXIDE DẠNG KHỬ (rGO) VÀ GRAPHENE CHẤM LƯỢNG TỬ (GQDs) . Graphene oxide dạng khử (rGO). Graphene chấm lượng tử và phương pháp tổng hợp xanh . VẬT LIỆU TiO2/rGO VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐIỆN HÓA . Một số phức titanium (IV) hòa tan trong nước . Ứng dụng TiO2/rGO trong phân tích điện hóa . Vật liệu composite TiO2/GQDs ứng dụng trong phân tích điện hóa . VẬT LIỆU ZnO/rGO VÀ ỨNG DỤNG TRONG HẤP PHỤ . Giới thiệu về ZnO . Phương pháp tổng hợp vật liệu ZnO . Ứng dụng vật liệu ZnO/rGO trong hấp phụ phẩm màu . 35 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến. Phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến . Hiển vi điện tử quét . Nhiễu xạ tia X . Đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitrogen . Phổ tán sắc năng lượng tia X . Phổ tán xạ Raman. Hiển vi điện tử truyền qua . Quang phổ huỳnh quang . Phương pháp von - ampe hòa tan . Tổng hợp vật liệu TiO2/rGO và ứng dụng biến tính điện cực xác định đồng thời Paracetamol và Codeine trong dược phẩm. Tổng hợp TiO2/GQDs và ứng dụng biến tính điện cực xác định đồng thời uric acid và hypoxanthine. Tổng hợp ZnO/rGO và ứng dụng làm chất phụ đồng thời Congo đỏ và Safranin T trong dung dịch. 59 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP TiO2/rGO VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI PARACETAMOL (PAR) VÀ CODEINE (COD) . Tổng hợp vật liệu TiO2/rGO . Biến tính điện cực than thủy tinh (GCE) bằng TiO2/rGO ứng dụng xác định đồng thời paracetamol (PAR) và codeine (COD). NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP TiO2/GQDs VÀ ỨNG DỤNG BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI URIC ACID VÀ HYPOXANTHINE. Tổng hợp vật liệu .2 Phương pháp điện hóa phân tích đồng URI và HYP với kỹ thuật voltammetry vòng trên các điện cực khác nhau . NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU ZnO/rGO VÀ ỨNG DỤNG HẤP PHỤ ĐỒNG THỜI CONGO ĐỎ VÀ SAFRANIN T TRONG DUNG DỊCH . Tổng hợp vật liệu ZnO/rGO . Phương pháp trắc quang nghiên cứu hấp phụ Safranin T (ST) và Congo đỏ (CR) lên composite ZnO/rGO . 96 vi Tiểu kết 3 . 116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN . Tạp chí trong nước . Tạp chí quốc tế . 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 1 vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Các hóa chất chính được sử dụng trong phần thực nghiệm ……………42 Bảng 2. Khối lượng và thể tích của các thành phần riêng lẻ trong hỗn hợp đầu. Khối lượng và thể tích của các thành phần riêng lẻ trong hỗn hợp đầu. Khối lượng và thể tích của các thành phần riêng lẻ trong hỗn hợp đầu. Tính chất xốp của vật liệu TiO2, rGO và TiO2/rGO. So sánh LOD của nghiên cứu này với một số nghiên cứu trước đây. Nồng độ và độ thu hồi PAR và COD trong 03 mẫu dược phẩm xác định bằng phương pháp DP-ASV sử dụng điện cực (4/6)TiO2/rGO-GCE . So sánh một số đặc trưng phân tích xác định đồng thời URI và HYP dùng điện cực TiO2/GQDs-GCE với các nghiên cứu trước đây. Xác định URI và HYP trong mẫu nước tiểu (n=5) bằng điện cực (1/4)TiO2/GQDs-GCE. Tính chất xốp của vật liệu rGO, ZnO và các compossite ZnO/rGO . Độ thu hồi (%Rev) ở các mức thêm chuẩn đối với ST và CR . Các tham số động học của quá trình hấp phụ CR và ST lên composite ZnO/rGO (10/10) . Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ hệ đơn cấu tử theo các mô hình . Các thông số đẳng nhiệt hấp phụ hệ đa cấu tử theo các mô hình . Một số dung lượng hấp phụ CR và ST của các vật liệu . Các thông số nhiệt động học hấp phụ CR và ST tính theo các hằng số k khác nhau.111 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Một số kỹ thuật được dùng tổng hợp rGO và ảnh SEM của nó. (A) Phổ hấp thụ UV-Vis, phát quang và kích thích phát quang của N-GQD trong dung dịch nước; (B) Phổ FTIR của GOQD và GQDs; (C) Phổ XPS của graphene oxide (GO) và N-GQD; (D) Phổ Raman (bên trái) và tỷ lệ ID/IG (bên phải) của GQDs và GQDs với các mức độ khử khác nhau (rGQDs-1, rGQDs-2 và rGQDs- 3); (E) Các mẫu XRD của màng graphene, GQDs và N-GQD; (F) Hình ảnh HRTEM của GQDs; Các hình chèn cho thấy sự phân bố kích thước của GQDs (bên trái) và hình ảnh của một GQDs riêng lẻ (bên phải); (G) Hình ảnh AFM của GQDs với cấu hình chiều cao và phân bố kích thước . Cấu trúc tinh thể TiO2 dạng rutile (a) và anatase (b) brookite (c) với chấm xanh là nguyên tử Ti, chấm đỏ là nguyên tử O . Ảnh TEM của TiO2 được chế tạo bằng phương pháp thủy nhiệt trong các điều kiện: a) pH 10, 200 oC trong 24 giờ (brookite); b) pH 6, 200 oC trong 24 giờ (rutile); c) pH 3, 200 oC trong 24 giờ (rutile và anatase); d) pH 6, 160 oC trong 24 giờ (rutile và anatase) . Giản đồ XRD của các mẫu thu được sau thủy nhiệt với dung dịch phức titanium chứa citric acid (a), tartaric acid (b), malic acid (c), lactic acid (d), glycolic acid (e) và A: anatase, R: rutile . Phổ Raman của các mẫu thu được bằng phương pháp thủy nhiệt với phức titanium citrate (a), phức titanium tartrate (b), phức titanium malate (c), phức titanium lactate (d), và phức titanium -glycolate (e) . (a) Cơ chế tổng hợp TiO2 màu vàng thông qua hình thành liên kết hydrogen peroxide; (b-k) Ảnh chụp hỗn hợp phản ứng ở các bước tiếp theo của quá trình tổng hợp peroxide để thu được TiO2 màu vàng . Ảnh minh họa phân tích BPA bằng điện cực biến tính TiO2/rGO . a) Đường CV của RIF 100 μM với điện cực TiO2/rGO/GCE trong PBS 0,1 M , pH 7,0 ở các tốc độ quét khác nhau từ 50 đến 500 mVs−1, b) Phép đo xung vi phân của RIF biểu đồ hiệu chuẩn (hình nhỏ) nồng độ khác nhau của Ipa so với nồng độ RIF (0,01–0,1 nM) . Quy trình tổng hợp Pt-TiO2/rGO . a) Đường dòng thời gian tại điện cực biến tính bằng Pt–TiO2/rGO khi thêm liên tiếp H2O2 vào dung dịch KCl 1M; b) Đường tuyến của tính hiệu dòng theo nồng độ H2O2 ở các điện cực Pt-TiO2/rGO và rGO . Sơ đồ tổng hợp TiO2/GQDs bằng phương pháp thủy nhiệt . Cơ chế phản ứng quá trình siêu âm hóa học . Phương pháp ngâm tẩm chất lỏng . Các dạng mạng tinh thể của ZnO . Sơ đồ biễu diễn nhiễu xạ tia X . Nguyên tắc phát xạ tia X dùng trong phổ . Quy trình tổng hợp phức peroxo hydroxo titanium. Quy trình tổng hợp graphene oxide dạng khử (rGO) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ