CHƯƠNG 1. £ iệu về dị vòng. 34-oxadiazole va din 1. Clu to eva di vong 1.
Giỏi thiệu về đị vòng 1.3 4-oxadiazol-2-thiol va din wut. Phương pháp tông hợp các hợp chất 1. 2 Hoạt tính sinh bọc của các dẫn xuất từ dị vồng 1,3 4oxadi z l2- CHUONG UL. KET QUA VA THAO LUAN.
Ting hop cic acid aryloxyacetic. Téng hop các aryloxyacetohydrazide. Tổng hợp các hợp chất 5-(aryloxymethyl)-1,3,4-oxadiazol-2- thiê. Tổng hợp các hợp chất A+aryl-2-{(S(aryloxymethyl-1,3,4-oxadiazol-2- yiJsulfanyl)acetamide.
Hoạt tính kháng khuẩn. CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIÊN: NGHỊ, TÀI LIỆU THAM KHẢO. TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU DE TALKHOA HOC VA CONG NGHE CAP TRUONG lề tài: Tổng hợp và hảo sắt hoạt tính sinh học của một số hợp chất chữa đị Vong 1.3-oxadiazole Mi sth C8.20 Chủ nhiện để tàu TS.
NguyenTién Cong Tel:0908121866 “mail ongehemist@yahoo.com Co quan chủ trị đ tài:. Trường Đại học Sư phạm Tp. và cá nhân phối hợp thực hiện : Viện Hỏa học, Viện Hàn lần Khoa học Việt Nam = Phong Thi nghigm Vi sinh, Khoa Sinh học, Trường đại học Sự phạm Tp. Hỗ Chí Minh ~_ Ths Lễ Thị Thu Hương, Ths Hồ Xuân Đậu.
Thời thực hiện: từ tháng 09 năm 2013 đến 09 năm 2014 1. Me tig Tổng hợp khoáng S đến 6 hợp chất mới chữa đị vòng 1.4-oxadiazole va khảo sát 'hoạ tính sinh học của một số hợp chất tổng hợp được. Nội dung chính: ĐÌ lữ các nheiol. lỔng hợp tà hydnióe, động võng thành hợp ch aryloxymethyl-1.4-oxadiazole-2- iol va chuyển hóa thành các aitide quá phản ứng với các cloroacetatniđe A-th - _ Nghiên cứu cu trúc của các chất tổng hợp được = Tham di hot tinh sinh học sửa một số hợp chất Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng đụng.
đảo tạo, kín] hội) Xây dựng và dưa ra các quy trình tổng hợp và đã tổng hop duve 02 acid aryloxyacetic li acid 4-bromophenyloxyacetic va p-tolyloxyacetic); 02 hydrazide (4-bromophenyloxyacetohydrazide vii p-tolyloxyacetohydrazide); bromophenyloxymethy!)-1,3,4-oxadiazole-2-thiol, __5-(p-tolyloxymethyl}- 1.4 oxadiazole-2-thiol va 06 hop chất acetamide méi li: N-(4-bromophenyl)-2-{[5-(4- bromophenyloxymethyl)-1,3,4-oxadiazol-2-yl]thio}acetamide, Noa ‘methylphenyl)-2-{{5-(4-bromopheny! ‘oxymethyl)-1.4-oxadiazol-2- ylJthio}acetamide, N-phenyl-2-{[5-(4-bromophenyl oxymethy!)-1,3,4-oxadiazol-2- yllthiojacetamide, N-(4-ethoxyphenyl)-2-{{5-(p-tolyloxymethyl}-1.4-oxadiavol- 2-yllthio}acetamide, N(4-methylphenyl)-2-{[5-(p-tolyloxymethyl)-1,3.4 oxadiazol-2-yl]thio}acelamide vả —_ A-phenyl-2-1[(5--tolyloxymethyl-l,3.4- oxadiazol-2-y1}thio}acetamide. Đã xác định cấu trúc của các chất tổng hợp được qua cic phd IR, MS, "H-NMR Kết quả thăm đồ hoại tính kháng khuẩn của 6 hợp chất acetamide cho thả vác chất này có hoạt tính kháng khuẩn yếu đối với 04 chủng khuẩn khảo sát la Bacillus subtilis, Escherichia coli, Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa & các nẵng độ 0,1 và 0.2%, 'Qua việc thực hiện để tải, đã hưởng dẫn 02 khóa luận tốt nghiệp của sinh viên. K36 Kết quả nghiên cửu được công bổ dưới đạng bai bảo khoa học đã được Tạp chỉ Khoa học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội chấp thuận đăng. SUMMARY Project Title: Synthesis and studying biological act ies of some compounds containing 1,3,4-oxadiazole heterocycle Code number: CS.20 ‘Coordinator: Dr Nguyen Ti Cong.
Implementing Institution : Ho C linh City University of Education Cooperating Institution(s) Institute of Ch nistry, Vietnamese Academy of Sciences Laboratory of Microbiology, Faculty of Biology, Ho Chi Minh City University of Educ: ~ MS Le Thi Thu Huong, MS Ho Xuan Dau. Duration: from§ ;plember 2013 to September 2014 ) g about five or six mew compounds containg L.4-oxadiazole heteroeyele and studying biological act ities of some synthesized compounds, 5. Main contents: = Synthesizing hydrazides from phenols, then transformation of the hydrazides into amides via S-aryloxymethyl-1,3,4-oxadiazole-2-thiol compounds by res ion with appropri te N-substituted 2-chloroacetamides Stud g structures of the synthesized coumpounds = Studying biological act ies of some synthesized coumpounds 6. Results obtaines = Bring out procedures and _synthesiz two aryloxyacetic acids + bromophenyloxyacetic acid and ptolyloxya two hydrazides (4- bromophenyloxyacetohydrazide and ‘elohydrazide); beomophenyloxymethyl)-1,3.4-oxadiazol Iyloxymethyl)-l,3 4< 3 coxadiazole-2-thiol and six new acetamide compounds: N-(4-bromephens (4-bromophenyloxymethy)-1.4-oxadiazol-2-yl}thio}acetaride, methylphenyl}-2-| 4-bromopheny! oxymetle 1)-1,3.4-oyadiazol2 slithio}acetamide, N-phenyl-2-{[5-(4-bromophenyl oxymeth,1)-1.4-onadiazol- sllthiojacetamide, N-(4-ethoxyphenyl)-2-{[5-(p-tolyloxymethyl}-1.3A-oxadiazo 2-yllthiojace ide, Ne(4-methylphenyl)-2-{[5-(p-tolyloxymethyl}-13+ oxadiazol-2-yl|thiojacetamide and N-phenyl: ((5-(g-tolyloxymethyl)-I,3.4- 6xadia/ol-2-yl]thio}aeetamide.
Conlirming sưueture of the synthesizd compounds by IR, MS and "H-NMK, spectra, The six acetamides showed weak antimicrobial activity against Bacillus subtilis Escherichia coli, Staphylococcus aureus and Pseudomonas aeruginosa at concentrations of 0.1% and Guiding wwo students of the 36" course through theses relating ty synthesis of ‘oxadiazole heterocycle The results of the study are going to publish in the scientific paper whieh were reviewed by The Scientific journal of the Ha Noi University of Education. Tỉnh cấp thiết của đề tài Cũng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung. ha học các hợp chất dị vận ngày sàng phát triển và có nhiều ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sông. xử kỹ thuật, Thự tế nghiền cứu cho thấy, hằng năm.
số công trình nghiên cửu vẻ hóa học dị vũng chiểm hơn nửa số công trình nghiên cứu về hóa học hữu cơ nói chung, điều đó. cho thấy vị trí vô cũng quan trọng của hôa học đị vòng Các nghiên cứu về hợp chất 1,3.4-oxadiazole đang là lĩnh vục rất phát triển của hỏa học hữu cơ trên thể giới, Các hợp chất arI-I.4-oxadiazole-2-lhiol có thể được dùng trongy họcđể điệt khu L chẳng nănr ;nb€, lăni thuốc gián! đau, kháng viEni, và sẵn đây dung được nghiên cứu và còn được sử dụng để chữa những căn bệnh thể kỹ như lao, AIDS. Với ÿ nghĩa thực tiễn và tằm quan irgng cia dv 1.4-oxadiazole cũng như. các dẫn xuất của dị vòng 1,3,4-oxadiazole đã thúc đẩy chúng tôi thực hiện đẻ tải: "Tổng.
hop và khảo sát hoạt tính sinh học của một số hợp chất chứa dị vòng 1.Mục tiêu nghiên cứu. s& Chuyến hóa ø-bromophenol và ø-erezol thành các hợp chất chửa đị vòng.4©oxadiazole là 5-[(p-bromophenyloxy)methyl}-1.4-oxadiazol-2-thiol vi S-[(p-tolyloxy)methyl]-13.34-oxadiazol-2ahiol và $- * ((-4olyloxy)methyI]1.3,4-oxadiazol-24hiol thành các hợp chị Nearyl-2, (1540-6 iphenyloxy)methyl]+1,3.4-oxudiacol-2-yjthio ace Nearyl-2-({5+{(p-telyloxy methyl] 3.4-oxadiazol-2-yljthiojacetamide qua phân ứng với các A-aryl-2-chloroueetamide. "Nghiên cứu cẫu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp + phổ hiện đại IR, 'H-NMR, MS. 4 Tham do hoat tinh sinh học của các dẫn xuất acetamide ting hyp được, III.
Cach tiếp cận, phương pháp nghỉ cứu và phạm vi nghiên cứu. # Tổng quan tài liệu về hợp chất chứa đị vòng 1. -oxidiazole 5 o> Nehign cứu quy trình tổng hợp các dẫn xuất chữa di vong 1.4-oxadiazole với nhỏm chức amide, -* Nghiên cửu cấu trúc của các chất tổng hợp được qua các phi $ nhấp vàt lí hiện đại như phổ IR, "H-NMR, MS. Khao sắt hoạt tỉnh khăng khuẩn của các hợp chất amide tổng hợp được.
CHƯƠNG l: TONG QUAN 1, GIOL THIEU VE DI VONG 1,3.4-OXADIAZOLE VA DAN XUAT 1.Osadiazole là một nhóm dị vòng năm cạnh chứa một dị tổ oxy và 2 dị tổ nitơ. Tủy thuộc vào vị trí của các dị tổ trong vòng. cỏ thể cỏ bẵn dỗng phản:I. oxadiazole; 1,2,4-oxadiazole và 1.3,4-oxadiazole [1| như biểu diễn trong hình dưới đây ' 1 1 1 HƯỚNG aol 2 NỈ cy ®) N Wo?N N a Trong đó, 1.4-oxadiazole dược biét dén nhiéu hơn và cũng được nghiên cửu rộng rải hơn do tỉnh chất hóa học va sinh học quan trọng của chúng 3.
Câu tạo của ng 1,3,4-oxadiazole Bangl dài liên kết và góc liên kết của 1,3,4-oxadiazole 4-Oxadiazole thude loại dị vòng thơm. Sử dụng phương pháp tỉnh toán trên Chem Đraw [1], có thể xác định được góc liên kết và độ dài n kết của phần tứ 1.Ä 4-osadiazole như ở bằng Ì Theo tải liệu |2]. phổ hồng ngoại của các hợp chất I,3,4- xadizole thường xuất hiện peak hấp thụ ứng với liên kết C=N trong vùng 16401560 cm" và peak thắp thụ ứng với liên kết C-O ở gần 10201030 em'" Kết quả nghiên cứu cho thể các hợp chẾt 2-hydroi- (Ía), 24neresmo:(Ib) và 2: amino- (Ie) hay 2-alkylamino-.4-oxadiazole (1đ) thường tổn tại căn bằng với dạng hỗ. hiển oxadiazoli ¢ (2a), (2b), (2e) 2d) tương ứng [3] i N—NH R A Ð NN XH R A: x 4) ® "Với các hợp chit 1,3.4-oxadiazol-2-thiol — đổi tượng chính của chúng tôi trong bảo.
cáo này — dang đồng phân hỗ biển thione thường chiếm tỷ lệ lớn hơn do chúng tạo thành. dang đimer ôn định như mô tả dưới đây [3] LON Yr ON w 'Việc tính toán [3] cho thấy với dạng thiol, chiều dài liên kết ~N=C-SH là 1,3 "A, chiều đãi liên kết O-C-SH là 1,3 °A; trong khi đó, với dạng thione, chiều đải liên kết N~ €C=S là I.4 A, chiều dải lidn két O-C=S li 1,5 “A. Tir d6, vong oxadiazole khi ở dang thiol chịu sức căng lớn hơn so với khi ở đạng thione. Việc tính toán cũng cho thấy liên kết N-H1 ở đạng thione có chiều đài 1,0 °A trong khi liên kết S-11 ở dạng thiol có chiểu dài 135A.
Sự tôn tại của các dạng đồng phân hỗ biến thiol - thione đã được xác nhận qua việc phân tích phổ của chúng. Theo tài liệu [3J, hợp chất 5-(fur‹ )-2smercaplo-I,,4~ ‡sdizzole lồn tại cả bái động thi và thon: trên phổ IR: của nó xuất hiện các bắp thạ ở 1610 em” (CeN), 1290 em” (C-O), 1078 em” (C=§) 8 Theo tải liệu |4]. hợp chất 542 vdroxyphenyl)-I.4-oxadiazole-2-thione không dược thấy ở dạng thiol: trên phd IR eda hop chất này thấy xuất hiện peak hắp thụ ở 1676 cam” được quy kết cho liên kết C=N của đạng thione không tham gia liên hợp thơm: trong Khí đó. phd "H-NMR cua hyp chất này cho tín hiệu hấp thụ ớ 13.4 ppm và 54 ppm tuược quy kết ông với thiệu của nhóm NH và OlItrong phần tử Các tác giá [5] cho thấy (S-mercapto-1.4-oxadiazol-2-yl)(diphenyl)methanol tôn.
tại cả ở dạng thiol vả thione với sự xuất hiện hắp thụ hồng ngoại của liên kết S-H ở 29601 chí" đồng thời với hấp thụ của liên kết NH ở trong vùng 3228-3310 emf". Phổ ĐC-NMR trong dung mỗi DMSO-d, cô các tin hiệ ở 166.2 ppm và 176,4 ppm lần lượi được gắn chọC: và Có, Các hợp chất 5-aryI-2-mercapto- I,3,4-oxadiazole (3) được thấy tổn tại ở cá hai dang thiol vã thione |6]. Phổ IEt cõa các chất nây có hấp thụ ở 2610-2540 em” (SH) vi 1300- 1124 em” (C=§); trong khi đó, proton linh đồng cho một tín hiệu ti (IH) 6 trong ving, 13.90-8,75 ppm được cho là tín hiệu chung của cả hai dạng tautomer hoa, cÁ VÀ xu, "Hg)00 200" @® Các tác gid [7] khi nghiền cứu hợp chất 3-(pyridine-4-yl-2-mmercapto-l.4- oxadiazole (4) đã xác định hợp chất nảy tổn tại ở cả 2 dang tautomer hỏa. Mặc dù rên phổ IR của hợp chất này chỉ xuất hiện các hắp thụ đặc trưng cho dạng thione cúa hợp.
chit; đao động hóa trị của liên kết ở 1626 - I645 cm”; đao động hóa trị của các liên kết C-O-C trong vòng oxadiazole ở vùng 1040-1080 em” với cường độ trung dao động hỗa trị của liên kết C- ở vùng 1240-1260em'”, Tuy nhiên trên phổ 'H-NMR của. hợp chất (4) cho thấy sự tổn tại của cả cđạng thiole-thione khi xuất hiện tin hiểu sờngfer của nhóm -NH ở 14,14 ppm đồng thời với hiệu singfer của nhóm -SH ở 1. KẾt quả nghiên cứu. hợp chất 5-alkyl2-mereaplo-].
Phổ 'H-NMR của các hợp chất này. trong DMSO-d, cho tin hiệu của proton NH đạng tù, rộng ở 5,42-6,34 ppm; trong khi đó, ai tín hiệu xuất hiện 9908'94:1.2 lẫn lượt được gần cho trong vòng oxadiazole. Kết quả tính toản tối ưu hóa 9 ning lượng i bd him HE/6-31G** cho thấy ở dạng khi, hợp chất 1.3,4-ovadi thione cỏ năng lượng th hơn hợp chit 1,3.4-oxadiazol-2-thiol li 9.616 keal/mol: trợ khi trong dụng địch.