CHƯƠNG 1: TONG QUAN. Phương pháp tổng hợpp. Graphene và graphene oxIt dạng Khử. Phương pháp tổng hợpp.
Cơ chế kháng khuẩn của rGO. Phương pháp tong hợpp. Cơ chế kháng khuẩn. Vật liệu nanocomposite bac/graphene oxit dạng KkhửỦ.
Phương pháp tong hợpp. Cơ chế kháng khuẩn. Vi khuẩn Pseudomonds q€FIÌTIOSđ. 5-5-5252 SE S2 SESE‡E+ESESErErEreererered 22 1.
Vi khuẩn StaphylocOCCus UFHS. Tình hình nghiên cứu trong/ngoài nước và tính cấp thiết của dé tài. Tinh hinh nghién ctu. Tính cấp thiét.
Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, va tính mới của luận văn. Phương pháp nghiÊn Cu. Tính mới của nghién CỨU. ng ke 32 CHUONG 2: THUC NGHIIỆM.-- 5-52 S55 SE SE SE 1 E5 E1 1215111321112 ee 34 2.
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị và địa điỂm. Dụng cụ và thiết bị. Địa điểm thực hiện luận văn. Tổng hợp GO.
Tổng hợp rG,. Tổng hợp AgNPS. Tổng hop nanocomposite Ag/TGO). Phân tích cấu trúc — hình thái — đặc tính của vật liệu.
Thử nghiệm khả năng kháng khuẩn. Thí nghiệm xác định giá trị ICso , MIC, và MBC. Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ, thời gian tiếp xúc, và pH.40 CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUẬN. Cau trúc — hình thái — đặc tính của các vật liệu.
Diện tích bé mặt riêng. So sánh khả năng kháng khuẩn.- ¿+2 5E S2 SE SE£E£E#EEEEEEEEEESEEEErErkrrrrees 49 3. Giá tri MIC và MBC. Ảnh hưởng của nông độ, thời gian và pH lên khả năng kháng khuẩn của Ag/rGO3 52 3.
- --- -kk tt 1 1 1111111111111 11111111 111011111515111111 T111 HH. Thời gian tiẾP XÚC. 56 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. - 22-52 S2cE2SE‡ES£EcEerxerrxez 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ LÝ LỊCH TRÍCH NGANG IX DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cau trúc của 8raphit©.3: Quy trình tổng hợp GO theo phương pháp Hummers cải tiến .4: Phản ứng oxy hóa Gi khi (1) không có và (2) có H3PO4 .5: Cấu trÚC CUA Œ€.6: Cau trúc của r().7: Cau trúc phân tử LAA vicececccccccscscsssscssssesesscsesesscsesesscsesssscsesecsssesssscsesesssseseeseees 9 Hình 1.8: Cơ chế kháng khuẩn của rGO oiececccccsesccsesesesssessescsesesssesesssessesesesseseseeseses 10 Hình 1.9: Dung dịch keo nano Dac.10: Phương pháp tong hợp vật liệu AgNPS.11: Quá trình hình thành Ag* tiêu diệt vi khuẩn của AgNPs.12: Cơ chế kháng khuẩn của AQNPS .13: Co chế tổng hợp vật liệu Ag/rGO bang phương pháp ex sifw/.14: Cơ chế tổng hợp vật liệu Ag/rGO bang phương pháp in sifu.15: Phan ứng khử Ag® của AÁ.16: Cơ chế khử GO của LAA .17: Cơ chế kháng khuẩn của nanocomposite A g/rGO .18: Quy trinh MhUGM MAU Gram 1 .aureus gầy nên bệnh chín mé (Panaris) .23: Nguyên lý hoạt động của máy đo FTIR .24: Sơ đồ nhiễu xạ tia X L.
G1122 11111211 111111 TT ng ng 27 Hình 1.25: Nguyên lý hoạt động máy đo phố Raman.26: Nguyên tac hoạt động máy đo TEMM.27: Khuẩn lạc trên đĩa thach.-G- + S131 E311 1E ng go 31 Hình 2.1: Bể siêu âm 1200W. ch TH TH HH 35 Hình 2.2: May ly tâm 2000 vong/phut .-- (<1 0 ng ngờ 35 Hình 2.3: Quy trình tong hợp GO.4: Quy trình tong hợp rGO.5: Quy trình tong hợp A gNPs.6: Quy trình tong hợp A g/TGO).7: Quy trình thử nghiệm kháng khuẩn bang phương pháp đo OD.8: Quy trình thử nghiệm kháng khuẩn bằng phương pháp đếm khuẩn lạc .1: Phô FTIR của GO, rGO, và Ag/rGO với các tỉ lệ GO: AgNOs3 khác nhau.2: Giản đồ XRD của GO, rGO, AgNPs, và Ag/rGO với các tỉ lệ GO:AgNOa KHAC NNAU 0000 PHẳỎ.3: Phô Raman của GO, rGO, va Ag/rGO với các ti lệ GŒO:AøNQOa khác nhau .4: Anh TEM của (a) Ag/PVP, (b,c) rGO, (d) Ag/rGOI, (e) Ag/rGO2, (f) Ag/rGO3, (g) Ag/rGO4, và (h) Ag/T(Š.5: Ảnh TEM của (a) Ag/tGO4 và (b) Ag/rG)Š.6: Kết quả thử nghiệm kháng khuẩn bằng phương pháp xác định giá trị ICso.7: Ảnh hưởng của nông độ đến khả năng kháng khuẩn .8: Ảnh hưởng của thời gian đến sự phát triển của P. aeruginosa (a) không thêm và (b) có thêm Ag/rGO3 với nồng độ 50 peg/mlL,.9: Kết qua thử nghiệm đếm khuẩn lạc đối với P. Aeruginosa ủ trong 240 phút ở 37°C khi (a) không có và (b) có Ag/rGO3 ở nồng độ 50 ¿„g/mL, .10: Ảnh hưởng của thời gian đến sự phát triển của S.
aureus (a) không thêm và (b) có thêm Ag/rGO3 với nồng độ 400 pe g/mL, .1 1: Kết qua thử nghiệm đếm khuẩn lạc đối với S. aureus ủ trong 720 phút ở 37°C khi (a) không có và (b) có Ag/rGO3 ở nồng độ 400 g/mLL,.12: Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn P.13: Ảnh hưởng của pH đến khả năng kháng khuẩn S. 58 XI DANH MỤC BANG Bảng 1.1: Một số phương pháp tổng hợp GO,.2: Sự khác biệt giữa của Ge và rGO [8 ,]'Ø]. << -cc S399 11 vn 8 Bang 1.3: Phan biét khuẩn Gram âm va Gram dương [36 |.1: Các hóa chất sử dụng .2: Thành phan khối lượng các chất sử dụng tong vật liệu Ag/rGO.3: Thành phan khối lượng các chất sử dụng pha dung dịch đệm dùng điều chỉnh DH DD.1: Kích thước hat trung bình của AgNPs tính theo công thức Scherrer .2: Ti lệ Ip/Ilc của các vat liệu GO, rGO, và Ag/T).3: Kích thước AgNDS.4: Diện tích bề mặt riêng theo BET của rGO, và Ag/rGO với các tỉ lệ GO:AgNOa KHAC NNAU 0000 PHẳỎ.5: Giá tri MIC va MBC của các vật lIỆU.
(SH ng g 51 Bang 3.6: So sánh giá tri MIC va MBC .7: Số khuẩn lạc trên đĩa thạch sau những khoảng thời gian ủ khác nhau.8: Anh hưởng của nông độ đệm đến kha năng phát triển của vi khuẩn. 56 XI DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Gi Graphite GiO Graphite oxide Graphite oxit GO Graphene oxide Graphene oxit rGO Reduced graphene oxit Graphene oxit dang khu Ge Graphene Graphene AgNPs Silver nanoparticles Nano bac Ag/rGO Silver/reduced graphene oxide Bac/graphene oxit dang khu MIC Minimal inhibitory concentration Nong độ ức chế tối thiểu MBC Minimum bactericidal concentration Nông độ tiêu diệt tối thiểu ICso Inhibitor concentration Nong độ ức chế 50% sự phát triển của vi khuân XRD X-ray diffraction Nhiéu xa tia X FTIR Fourier transform infrared Phố hồng ngoại chuyển hóa spectroscopy Fourier TEM Transmission electron microscopy Kính hién vi điện tử truyền qua BET Brunauer — Emnet — Teller Dién tich bé mat riéng ROS Rective oxygen species Phan tir oxy hoat héa CVD Chemical vapor deposition Lang dong hoi héa hoc LAA L_-ascorbic acid Vitamin C Xiil MỞ DAU Các vật liệu trên cơ sở graphene là vật liệu mới với những đặc tính ưu việt như: cau trúc nano hai chiều, bề dày dưới 1 nm, và diện tích bề mặt riêng lớn. Các vật liệu này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: vật liệu kháng khuẩn, chất hấp phụ xử lý môi trường, pin mặt trời, cảm bién. Trong đó, vat liệu graphene oxit dạng khử (reduced graphene oxide — rGO) ứng dụng trong kháng khuẩn đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nhờ vào các cạnh sắc bén và diện tích bề mặt lớn, các tam rGO có thé dé dàng bao lấy và cat thành tế bào; ức chế sự phát triển và gây chết vi khuẩn. Vật liệu rGO được định hướng kết hợp với các hat nano kim loại để tạo ra vật liệu nanocomposite nhằm nâng cao hiệu quả kháng khuẩn. Trong các nano kim loại, bạc có khả năng kháng khuẩn tốt và không độc hại đối với con người ở nông độ thấp. Sự kết hợp giữa vật liệu truyền thống (nano bạc) va vật liệu hiện đại (rGO) có thé tạo ra vật liệu nanocomposite mới với kha năng kháng khuẩn cao hơn các vật liệu tiền chất.
Đông thời, một số nghiên cứu cho thay vật liệu Ag/rGO có khả năng tương thích sinh học cao. Vì vậy, luận văn này được nghiên cứu với tên đề tài là: “Tổng hop va thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của vật liệu nanocomposite bac/graphene oxit dạng khử”. CHUONG 1: TONG QUAN 1. Graphite Graphite (Gi) là một tinh thé ba chiều, cau trúc đa lớp, các đơn lớp liên kết với nhau bang lực tương tác yếu Van der Waals với khoảng cách giữa các lớp khoảng 0,34 nm như thể hiện ở hình 1.
I Van der Waals, Cacbon Trên mỗi đơn lớp của Gi, các nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo ra cau trúc lục giác dạng tổ ong. Trong đó, cứ một nguyên tử cacbon lai hóa sp” liên kết với ba nguyên tử cacbon khác đồng phăng với độ dài liên kết khoảng 0,142 nm, và tao góc liên kết 120° [1,2]. Gi thường được tim thay trong tự nhiên với trữ lượng khá lớn, là một khoáng chat có mau đen bóng. Gi được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, vật liệu chịu lửa, chất hấp phụ.
Các ứng dụng dựa vào sự tương tác của Gi với môi trường tiếp xúc như vận chuyền điện tử trên bề mặt Gi — lỏng, liên kết với mạng lưới polyme, hấp phụ các phân tử pha khí hoặc lỏng, chong ma sát bề mặt răn,. Gi sử dụng trong quá trình sản xuât nôi tinh luyện vàng, đê bảo vệ sat khỏi ri sét, trộn với dâu mỡ đề bôi trơn máy móc, và sản xuât bút chì [3]. Hiện nay, Gi còn được dùng làm tiên chat cho quá trình tông hợp graphene và các vật liệu trên cơ sở graphene như: graphene oxit, graphene oxit dạng khử, và các vật liệu nanocomposite. Cau triic Gi bị oxy hóa, các nhóm chức chứa oxy được hình thành va chèm vào giữa các đơn lớp trong cấu trúc Gi giúp nâng rộng khoảng cách giữa các lớp.
Sản phẩm của quá trình oxy hóa Gi được gọi là graphite oxit (GiO). Graphene oxit (GO) được tạo ra từ quá trình tách lớp GiO. GO có cau trúc nano hai chiều (2D), với chiều dày bằng một nguyên tử cacbon. Theo các nghiên cứu gan đây, cấu trúc của GO được mô ta theo mô hình Lerf — Klinowski như thé hiện ở hình 1.
Trên bề mặt và các cạnh, GO có chứa những nhóm có oxy như là epoxide (—O-), hydroxyl (COH), carboxylic (-COOH) và carbonyl (CC=O). Các nhóm chức nay có tinh phân cực giúp cho GO có kha năng phân tán tốt trong nước [5]. Phương pháp tổng hợp Một số phương pháp sử dụng để tổng hợp GO được liệt kê trong bảng 1.1: Một số phương pháp tổng hợp GO Phương pháp Brodie Staudenmaier Hummers Hummers cai tién Nam 1859 1898 1958 2010 KCIO3, NaClO3 NaNO3 KMnO«g Tác nhân KCIOs3, HNO3 KMnQ4 H2SO4 oxy hóa HNO3 H2SO4 H2SO.a H3PO4 Thời gian 96 giờ 96 giờ 4 giờ 12 giờ phản ứng 1. Phương pháp Brodie Phương pháp Brodie được công bố vào năm 1859, là phương pháp đầu tiên tong hợp GO sử dụng axit HNO: bốc khói và KCIO3 vừa có tác dụng chèn vào giữa các lớp Gi vừa là tác nhân oxy hóa Gi [8].