Tổng Hợp AuNPs Ứng Dụng Cho Cảm Biến Điện Hóa Phát Hiện Kim Loại Nặng

Khóa luận trình bày ứng dụng cảm biến điện hóa trong phát hiện kim loại nặng, góp phần nâng cao chất lượng môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

1.1. Cảm biến điện hóa

1.2. Điện cực in

1.3. Thiết bị Opensens

1.4. Thiết bị MFO

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.2. Quy trình thực nghiệm

2.3. Tổng hợp vật liệu AuNP và đánh giá tính chất lý hóa của AuNP

2.4. Đánh giá khả năng phát hiện kim loại nặng của cảm biến điện hóa trên cơ sở vật liệu AuNP

2.5. Đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị Opensens

2.6. Đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị MFO

2.7. Các phương pháp phân tích vật liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp nano vàng dạng cầu

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình tạo nano vàng

3.3. Ảnh hưởng của HQ trong giai đoạn phát triển. Kết quả phổ XRD

3.4. Đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị Opensens

3.5. Đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị MFO

3.6. So sánh nghiên cứu với các công trình đã công bố

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về AuNPs và ứng dụng trong cảm biến điện hóa

Hạt nano vàng (AuNPs) đã trở thành một trong những vật liệu quan trọng trong lĩnh vực cảm biến điện hóa. Với kích thước nhỏ và tính chất quang học đặc biệt, AuNPs có khả năng phát hiện kim loại nặng một cách hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy rằng AuNPs có thể cải thiện độ nhạy và độ chính xác của cảm biến, giúp phát hiện các ion kim loại nặng trong môi trường nước và thực phẩm.

1.1. Đặc điểm và tính chất của AuNPs

AuNPs có kích thước từ 1 đến 100 nm, với tính chất quang học đặc biệt như hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR). Những đặc điểm này giúp AuNPs dễ dàng tương tác với các ion kim loại nặng, từ đó nâng cao khả năng phát hiện.

1.2. Lịch sử nghiên cứu về AuNPs trong cảm biến

Nghiên cứu về AuNPs bắt đầu từ những năm 1980, và từ đó, nhiều ứng dụng trong cảm biến điện hóa đã được phát triển. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng AuNPs có thể được sử dụng để phát hiện nhiều loại kim loại nặng khác nhau, bao gồm chì, thủy ngân và cadmium.

II. Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong môi trường

Ô nhiễm kim loại nặng đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, đặc biệt là ở các khu vực công nghiệp. Các kim loại nặng như chì, cadmium và thủy ngân có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường. Việc phát hiện sớm và chính xác các kim loại này là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.1. Nguồn gốc và tác hại của kim loại nặng

Kim loại nặng thường xuất hiện trong nước thải công nghiệp, nông nghiệp và các hoạt động khai thác khoáng sản. Chúng có thể tích tụ trong cơ thể sống, gây ra nhiều bệnh tật nghiêm trọng.

2.2. Tình hình ô nhiễm kim loại nặng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều khu vực như đồng bằng sông Hồng và các tỉnh công nghiệp đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm kim loại nặng. Các nghiên cứu cho thấy nồng độ kim loại nặng trong nước ngầm vượt mức cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

III. Phương pháp tổng hợp AuNPs hiệu quả cho cảm biến

Có nhiều phương pháp tổng hợp AuNPs, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng đến kích thước, hình dạng và tính chất của AuNPs, từ đó quyết định hiệu quả của cảm biến điện hóa.

3.1. Phương pháp tổng hợp hóa học

Phương pháp tổng hợp hóa học thường sử dụng các chất khử để tạo ra AuNPs. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt nano, nhưng cần phải cẩn thận với các hóa chất độc hại.

3.2. Phương pháp tổng hợp sinh học

Phương pháp tổng hợp sinh học sử dụng các vi sinh vật hoặc chiết xuất thực vật để tạo ra AuNPs. Phương pháp này thân thiện với môi trường và an toàn hơn, nhưng có thể khó kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt.

IV. Đánh giá khả năng phát hiện kim loại nặng của cảm biến điện hóa

Khả năng phát hiện kim loại nặng của cảm biến điện hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vật liệu điện cực, phương pháp tổng hợp AuNPs và điều kiện thí nghiệm. Việc tối ưu hóa các yếu tố này sẽ giúp nâng cao độ nhạy và độ chính xác của cảm biến.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhạy của cảm biến

Độ nhạy của cảm biến điện hóa có thể bị ảnh hưởng bởi kích thước và hình dạng của AuNPs, cũng như điều kiện pH và nhiệt độ trong quá trình thí nghiệm.

4.2. Kết quả thử nghiệm thực tế

Các thử nghiệm thực tế cho thấy cảm biến điện hóa sử dụng AuNPs có khả năng phát hiện kim loại nặng với độ nhạy cao, cho phép phát hiện nồng độ thấp trong môi trường nước.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về AuNPs trong cảm biến điện hóa phát hiện kim loại nặng đang mở ra nhiều triển vọng mới. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả và tối ưu hóa điều kiện thí nghiệm sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện và ứng dụng của cảm biến trong thực tiễn.

5.1. Tương lai của công nghệ cảm biến điện hóa

Công nghệ cảm biến điện hóa dự kiến sẽ tiếp tục phát triển, với nhiều ứng dụng mới trong lĩnh vực môi trường và sức khỏe. Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu mới sẽ là chìa khóa cho sự tiến bộ này.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện độ nhạy và độ chọn lọc của cảm biến, cũng như mở rộng ứng dụng của AuNPs trong các lĩnh vực khác như y học và công nghệ sinh học.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp sư phạm khoa học tự nhiên tổng hợp aunps ứng dụng cho cảm biến điện hóa phát hiện kim loại nặng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN 1. Cảm biến điện hóa Cảm biến là một thiết bị phan ứng lại với các kích thích vật lý bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, sự chuyển động, âm thanh. Cảm biến có khả năng truyền dòng điện như một phương tiện đo lường sự thay đôi của một đặc tính nảo đó của vật liệu [14]. Từ “cảm bien” có nguồn gốc từ chữ “sentire” của tiếng Latin, nghĩa là cảm nhận.

Trong thời đại khoa học vả kỹ thuật đang phát triển mạnh mẽ hiện nay, công nghệ cảm biến đường như đã thâm nhập vào hau hết lĩnh vực. Mỗi năm, hàng nghìn sản phẩm được tạo ra từ công nghệ cảm biến như mạng cam biến 4. Trong nhiều năm qua, khoa học cảm biến đã được các nhà khoa học ứng dụng phô biến ở nhiều lĩnh vực. Có nhiều loại cảm biến như cảm biến nhiệt độ.

cảm biến quang học, cảm biến sinh học,. Trong các loại cam biển, cảm biến điện hóa là một loại cảm biến hóa học trong đó điện cực được sử dụng làm phân tử chuyên đồi khi có chất phân tích [14]. Cảm biến điện hóa đã được ứng dụng với các đôi tượng nhỏ như tế bao điện hóa, cảm biến phát hiện kim loại nặng [18],. Vì công nghệ cam biến điện hóa được ứng dụng phô biến với các đôi tượng nhỏ hiệu quả nên đây là một triển vọng đối với khoa học kỹ thuật và cần được ngày càng phát triển hơn nữa.

Điện cực in Công nghệ vi chế ban in đã tồn tại thời gian đài trong lĩnh vực san xuất cảm biến điện hóa. Công nghệ nay cho phép sản xuất hàng loạt các điện cực rắn có độ đồng đều cao và bên. Các điện cực này còn gọi là điện cực in (SPE). Do điện cực in được sản xuất hang loạt nên chi phi của điện cực nay rẻ hơn so với các loại điện cực khác.

Tuy nhiên, nguyên nhân chính điện cực in được sử dụng phô biến là do đặc trưng của điện cực là tích hợp điện cực lam việc (WE), điện cực so sánh (RE) và điện cực bỏ trợ (CE) trên một điện cực duy nhất [19]. Ngoài ra, điện cực in còn có ưu điểm không cần làm sạch, không can bao đưỡng và hình đáng nhỏ gọn nên quá trình phân tích điện hóa cũng nhanh hơn và đơn giản hơn, đặc biệt là việc xác định kim loại nặng. Cấu tạo của điện cực in được thé hiện ở Hình 1. CE WE RE Hình 1.

(a) Hệ 3 điện cực truyền thống và (b) cầu tạo điện cực In Điện cực làm việc thường được làm từ mực in carbon, Trong mực in carbon có các thành phần như chất kết đinh hay chất phụ gia. những chất này có khả năng gây can trở quá trình chuyên điện tích làm hoạt tính điện hóa kém. Do những yếu tố trên gây anh hưởng đến quá trình cảm biến của điện cực khiến điện cực in carbon cần phái có một quá trình tiền xử lý hay còn gọi là hoạt hóa điện cực. Trong nghiên cứu nay, H;SO¿ được sử dụng dé hoạt hóa điện cực trước khi thực hiện quét CV hệ Fc(IH)/Fe(H).

Thiết bị Opensens Đến thời điểm hiện tại, các thiết bị potentiostat mã nguồn mở đã được nghiên cứu rộng rãi trong khoa học. Tuy nhiên, các thiết bj này thường có khoảng thé hoạt động thấp khiến khả năng sử dụng của các thiết bị trong việc nghiên cứu phát hiện ion kim loại nặng bị ngăn cán. Vì vậy, một bộ điều chỉnh điện thể đẻ kiểm soát chính xác điện thế trong pin điện hóa đối với hầu hết kỹ thuật phân tích điện là điều vô cùng cần thiết. Dé đáp ứng được yêu câu này, thiết bị Opensens là một thiết bị chiết áp với nhiều chức năng phục vụ đa mục đích có thé hoạt động độc lập [20].

Thiết bị 6 Opensens có thẻ thực hiện chính xác các thí nghiệm cặp oxi hóa khử Fe(IH)/Fe(H) so với các thiết bị thương mai. Vì vậy, thiết bị Opensens đã được chế tao va tinh chính cũng như đã được kiêm tra khả năng hoạt động nhằm ứng dụng trong việc quét thế vòng tuần hoàn dé hoạt động cảm biến phát hiện ion kim loại nặng, cụ thé ở nghiên cứu này là cặp Oxi hóa khử Ee(HI)/Fe(H).—- +# HEV +# HR mA ———— os f lw “——— od ene ewer s pcre se evseey Hình 1. Giao diện hoạt động quét thẻ vòng tuần hoàn (CV) của thiết bị Opensens. Thiết bị MFO Bên cạnh thiết bj Opensens, MFO cũng là một thiết bị chiết áp với nhiều chức năng khác nhau, trong đó có chức nang quét CV tương tự như thiết bị Opensens.

Thiết bị này có tru điểm là nhỏ gọn và thao tác đơn giản hơn khi thực biện. Ngoài ra, thiết bị này có đặc điểm là phát hiện các điểm nhiều trong quá trình quét. Vì vậy, thiết bị này có thé sử dụng để quét CV nhằm quan sát và so sánh sự chênh lệch độ nhiễu khi điện cực có nano vàng và điện cực không có nano vàng. Thiết bị có wu điềm là quá trình quét nhanh hơn thiết bị Opensens.

Tuy nhiên, nhược điểm của thiết bị là quá Hình 1. Giao điện hoạt động quét the vòng tuân hoàn (CV) của thiết bị MFO. Giới thiệu vật liệu nano vàng 1. Kim loại vàng Vàng là kim loại quỷ hiểm, có màu vàng anh kim đặc trưng, mem déo, chong ăn mòn, dẫn điện và nhiệt tốt.

Vàng là nguyên tố hóa học với ký hiệu là Au. Số hiệu nguyên tử của vàng là 79. Cau hình electron của vàng là [Xe] 4f'*5d!"6s! nên vàng la nguyên tô thuộc nhóm IB. Vàng có nhiều trạng thái oxy hóa.

Tuy nhiên, số oxy hóa (-1) và (+3) là hai số oxy hóa phô biến nhất do chúng ton tại ồn định trong dung dịch. Các tính chất hóa học của vàng thường liên quan đến trạng thái oxy hóa (+3) vì Au dé dang bị khử thành vàng nguyên tử. Mặc dù Au** để dang bị khử thành vàng nguyên tử, nhưng vàng nguyên tử lại được biết đến là một kim loại trơ vì không bị oxy hóa ở điều kiện thường. Mặc dù là kim loại có tính tro, nhưng vàng dé dang phản ứng với dung dich muỗi cyanide của kim loại kiềm đề tạo thành ion [Au(CN);]” và phản ứng với nước cường toan (hỗn hợp HNO: đặc và HCI đặc với t¡ lệ 3:1) để tạo thành dung dich HAuCl.

Vàng có nhiều câu trúc mạng tinh thé khác nhau như hexagonal, cubic,. Tuy nhiên, các phương pháp tông hợp nano vàng thông thường thì vàng được tao ra có cau trúc cubic, cu thé là lập phương tâm diện như Hình 1. 4Au + 8NaCN (ajc) + O2 + HạO > 4Na[Au(CN);] + 4NaOH Hình 1. (a) Cấu trúc mang hexagonal va (b) cau trúc mạng lập phương tâm điện của vảng.

Vàng là một kim loại mềm, có tính déo và dé dat mỏng. Do vàng là kim loại quý và dé dat mong nên kim loại nay được ứng dụng trong chế tạo đô trang sức, phụ kiện làm đẹp. trưng bảy. Một số trang sức được làm từ kim loại vàng.

Nano vàng Hat nano vang (AuNPs) là một trong những vật liệu nano được nghiên cứu rộng rãi nhất trong lĩnh vực công nghệ nano. Vì nano vàng đa dạng về mặt hình thải nên được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. @ @ oO «® Nanobranon A Kế Nanosters Nanotriangle “es 2 có © ⁄ Nanorods + Hình 1. Các hình thái khác nhau của nano vàng.

10 Việc tổng hợp AuNPs được bắt nguồn từ năm 1940, khi cho dung dịch tetrachloroauric acid (HAuCIs) và TSC (NasCsHsO;7 hoặc NaCt) phản ứng với nhau, sự hình thành keo vàng đã xảy ra và được Hauser va Lynn thực nghiệm lần dau tiên. Tiếp đến, sự nghiên cứu của Turkevich cùng các cộng sự vào năm 1951 đã trở thành một trong những cột mốc quan trọng trong quá trình tông hợp AuNPs. phương pháp tông hợp nano vàng đã được Frens sửa đổi và cải tiền cho nhiều lĩnh vực đa dang như phát triển cám biến hóa học dé phân tích chất lượng nước, hoạt tính xúc tác cảm ứng bẻ mặt, phân phối thuốc trong hệ thống sinh học cũng như nghiên cứu về độc tính nano,. Tùy vào hình thái khác nhau của AuNPs mà các hạt nano sẽ có bước sóng hấp thụ khác nhau.7 thê hiện màu sắc của hạt nano vàng khi 575nm 590nm 625nm 670 nm 710 nm 790 nm Hình 1.

Mau của AuNPs tương ứng với các bước sóng hap thụ khác nhau. Trong các hình thái của nano vàng, nano vàng dang cầu (AuNP) là loại nano vàng được ứng dụng phô biến dé phân phối thuốc trong y sinh vì có ưu điểm là để tông hợp nhất và không cần định hướng. AuNP có thé được điều chinh kích thước tùy vảo phương pháp tông hợp khác nhau. Hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) Các AuNPs hap dan nhiều ứng dung là do sự cộng hưởng plasmon bẻ mặt (SPR), một đặc tính phụ thuộc vào kích thước và hình dạng va khả năng tương thích sinh học của chúng.

Hiệu ứng này chỉ xảy ra khi kim loại vàng có kích thước cỡ nanometer [23]. Hiệu ứng nay cũng xảy ra với những kim loại giảu electron tự do như bạc, đồng,. Đối với kim loại. trên bê mặt nguyên tử luôn có các clectron tự do.

Khi bê mặt kim loại được ánh sáng chiếu xa, các electron tự do trên b mặt nguyên tử sẽ tương tác với điện trường của bức xạ chiếu tới gây ra sự phân cực của đám mây điện tử. Lúc này, giữa các electron xuất hiện một lực day Coulomb kéo các electron tự do trở lại bề mặt nguyên tử. Do đó đám mây điện tử phân cực bị đao động, các đao động này được gọi là plasmon bề mặt (Hình 1. Khi dao động của đám mây điện tử có tần số trùng với tần số của một vùng sáng bất kỳ, sóng ánh sáng sẽ cộng hưởng với các dao động plasmon tạo thành các dao động hàng loạt đồng thời.

Hiệu ứng này gọi là hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt (SPR) [24]. Chính tính chất này của AuNPs đã khiến nhiều nhà khoa học ứng dụng nó dé cảm biến trong y sinh. Thông thường, các hat nano được ứng dụng cảm biến tốt nhất khi có kích thước lớn hơn 3 nm và nhỏ hơn 100 nm [25, 26]. (b) Dao động plasmon Hình 1.

(a) Minh họa đao động plasmon và (b) hiệu ứng cộng hưởng plasmon bè mặt của nano vàng. Vi nano vàng dang cầu (AuNP) có cầu trúc đối xứng nên các phương dao động plasmon là như nhau dẫn đến khi cộng hưởng, chi có một đỉnh hap thụ tại bước sóng tương ứng [27]. Peak đặc trưng của hạt nano vàng nằm trong khoảng từ 500 nm đến 590 nm [28]. Thông thường peak sẽ dao động xung quanh bước sóng 530 nm.

Phé UV-Vis của AuNP 12 Tuy nhiên, kích thước hat ảnh hưởng đến khả năng cộng hưởng plasmon.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng Hợp AuNPs Ứng Dụng Cho Cảm Biến Điện Hóa Phát Hiện Kim Loại Nặng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng hạt nano vàng (AuNPs) trong việc phát triển cảm biến điện hóa nhằm phát hiện kim loại nặng. Tài liệu nhấn mạnh các phương pháp tổng hợp AuNPs, cơ chế hoạt động của cảm biến, cũng như những lợi ích mà công nghệ này mang lại trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng ứng dụng của AuNPs trong lĩnh vực phân tích hóa học và môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vật liệu nano và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu 3d graphene aerogel bằng phương pháp khử hóa học và điều kiện khử khác nhau, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các vật liệu tiên tiến khác. Ngoài ra, tài liệu Tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của nano composite mnfe2o4 bentonit sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng quang xúc tác của vật liệu nano. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu nano spinel cofe2o4 pha tạp ion lanthanum bằng phương pháp đồng kết tủa cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến nghiên cứu vật liệu nano. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.