MỞ ĐẦU Theo số liệu báo cáo [18] của Global Digital từ We Are Social và Hootsuite, trong tháng 1 năm 2019 có 4,39 tỷ ngƣời dùng internet trên toàn thế giới, tăng 366 triệu ngƣời dùng so với cùng kỳ năm 2018, điều đó cho thấy sự phát triển nhanh chóng của mạng internet. Sự phát triển này kéo theo sự tăng trƣởng mạnh về số lƣợng các blog, trang web và các tài liệu văn bản. Từ đó gia tăng nhu cầu tìm kiếm, xử lý và tổng hợp thông tin của con ngƣời. Để cải thiện khả năng tìm kiếm cũng nhƣ tăng hiệu quả cho các công việc xử lý thông tin, tóm tắt văn bản tự động là một giải pháp hàng đầu.
Tóm tắt văn bản là quá trình tạo ra một văn bản ngắn hơn từ một hoặc nhiều văn bản gốc đáp ứng một số yêu cầu nào đó của ngƣời dùng, mà vẫn đảm bảo nội dung và ý nghĩa của văn bản gốc. Bài toán tóm tắt văn bản đóng vai trò quan trọng trong khoa học khai phá dữ liệu. Là một bài toán thực tiễn, có khả năng thƣơng mại, áp dụng cho các hệ thống tìm kiếm thông minh, hệ gợi ý, tổng hợp thông tin. Thay vì một tài liệu đầy đủ, chỉ có một văn bản tóm tắt ngắn gọn cần đƣợc xử lý.
Chẳng hạn, bằng cách cung cấp các đoạn mô tả ngắn gọn nội dung truy vấn, công cụ tìm kiếm có thể giúp ngƣời dùng xác định các tài liệu ƣa thích trong thời gian ngắn. Trên thế giới, các nghiên cứu đầu tiên về tóm tắt văn bản đƣợc công bố vào những năm 50 của thế kỉ trƣớc. Cho tới nay, tóm tắt văn bản vẫn không ngừng đƣợc nghiên cứu, phát triển, và đã đạt đƣợc thành tựu đáng kể trong việc tóm tắt các văn bản tiếng Anh, tiếng Trung… Tại Việt Nam, tóm tắt văn bản cũng rất đƣợc quan tâm, cụ thể cho bài toán tóm tắt văn bản tiếng Việt. Tuy nhiên, do sự phức tạp về cấu trúc, ngữ pháp của tiếng Việt, do thiếu tài nguyên về những kho ngữ liệu, tập mẫu nên những nghiên cứu về tóm tắt văn bản tiếng Việt vẫn còn hạn chế cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng.
Vì thế tôi lựa chọn đề tài luận văn “Tóm tắt văn bản tiếng Việt tự động dựa trên mô hình đồ thị” bởi tính cấp thiết và tính ứng dụng cao của nó. Luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về tóm tắt văn bản Trình bày về các khái niệm cơ bản của tóm tắt văn bản, phân loại bài toán tóm tắt văn bản, các ứng dụng của tóm tắt văn bản và các phƣơng pháp đánh giá một hệ thống tóm tắt văn bản. z 2 Chƣơng 2: Các phƣơng pháp tóm tắt văn bản Trình bày về các phƣơng pháp tóm tắt văn bản, các hƣớng tiếp cận cho việc giải quyết bài toán tóm tắt văn bản, một số đặc điểm của tiếng Việt, hiện trạng các nghiên cứu về tóm tắt văn bản tiếng Việt.
Chƣơng 3: Xây dựng mô hình tóm tắt văn bản tiếng Việt dựa theo phƣơng pháp đồ thị. Trình bày chi tiết về mô hình tóm tắt trích rút đơn văn bản tiếng Việt dựa trên mô hình đồ thị trên cơ sở áp dụng thuật toán iSpreadRank. Phần này đi sâu về thiết kế mô hình tóm tắt và các giai đoạn xử lý, bên cạnh đó luận văn cũng trình bày chi tiết thuật toán trong từng giai đoạn. Chƣơng 4: Đánh giá kết quả đạt đƣợc.
Tiến hành thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm. TỔNG QUAN VỀ TÓM TẮT VĂN BẢN Trong chƣơng này, luận văn trình bày tổng quan về tóm tắt văn bản, bao gồm các khái niệm cơ bản, phân loại tóm tắt văn bản và các phƣơng pháp đánh giá độ chính xác của tóm tắt văn bản. Khái niệm tóm tắt văn bản. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tóm tắt văn bản.
Tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu của bài toán hay góc nhìn nhận của đối tƣợng sử dụng mà chúng ta có các định nghĩa khác nhau: Tóm tắt văn bản là quá trình trích rút những thông tin quan trọng nhất từ một hoặc nhiều nguồn để tạo ra phiên bản cô đọng, ngắn gọn phục vụ cho một hoặc nhiều ngƣời dùng cụ thể, hay một hoặc nhiều nhiệm vụ cụ thể [1]. Tóm tắt văn bản là cô đọng văn bản nguồn thành một phiên bản ngắn hơn bảo tồn nội dung thông tin và ý nghĩa tổng thể của nó [16]. Tóm tắt văn bản tự động là nhiệm vụ tạo ra một bản tóm tắt ngắn gọn và trôi chảy trong khi bảo tồn nội dung thông tin chính và ý nghĩa tổng thể [11]. Ví dụ: Văn bản gốc: Thành lập Tiểu ban An toàn và an ninh hạt nhân trực thuộc Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận đã ký Quyết định số 106/QĐ-BCĐĐHNNT ngày 29/5/2013 về việc thành lập Tiểu ban An toàn và an ninh hạt nhân.
Tiểu ban An toàn và an ninh hạt nhân có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (Ban Chỉ đạo Nhà nước) chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc: xây dựng, tiến độ ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia, các văn bản hướng dẫn về an toàn, an ninh cho dự án điện hạt nhân, tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế về an toàn hạt nhân; xây dựng và thực hiện các chương trình về đảm bảo an toàn bức xạ hạt nhân, bảo đảm an ninh và bảo vệ nhà máy điện hạt nhân, xây dựng trung tâm ứng phó quốc gia; thực hiện quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường và đánh giá tác động môi trường của Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; thẩm z 4 định, thanh tra và giám sát an toàn và an ninh hạt nhân. Tiểu ban cũng có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Ban Chỉ đạo Nhà nước về các vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình về bảo đảm an toàn bức xạ hạt nhân, bảo đảm an ninh và ứng phó sự cố cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Trưởng Tiểu ban là Ủy viên Ban Chỉ đạo Nhà nước, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Phó Trưởng Tiểu ban thường trực là Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Các ủy viên của Tiểu ban là đại diện các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Tiểu ban.
Bộ máy giúp việc của Tiểu ban có Tổ giúp việc (hoặc bộ phận thường trực) thuộc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Văn bản tóm tắt: Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận đã ký Quyết định về việc thành lập Tiểu ban An toàn và an ninh hạt nhân. Tiểu ban có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đồng thời tham mưu, tư vấn về các vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân, xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình về bảo đảm an toàn bức xạ hạt nhân, bảo đảm an ninh và ứng phó sự cố cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận. Trưởng Tiểu ban là Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Phó Trưởng Tiểu ban thường trực là Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Các ủy viên của Tiểu ban là đại diện các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan đến nhiệm vụ của Tiểu ban. Phân loại bài toán tóm tắt văn bản Có thể phân chia bài toán tóm tắt văn bản thành nhiều loại. Mỗi loại đƣợc sử dụng cho các mục đích khác nhau, các yêu cầu khác nhau, bởi vậy cũng có các phƣơng pháp, kỹ thuật tƣơng ứng với mỗi loại. Không có một hệ thống tóm tắt văn bản nào có thể đáp ứng đƣợc hết tất cả các yêu cầu của con ngƣời.
Theo kết quả (out put) Tóm tắt trích rút (Extract): Là một bản tóm tắt bao gồm các đơn vị quan trọng trong văn bản nhƣ câu, đoạn văn đƣợc trích rút y nguyên từ văn bản gốc z 5 [16]. Tóm tắt tóm lƣợc (Abtract): Tƣơng tự nhƣ cách con ngƣời tóm tắt, văn bản mới đƣợc tạo ra bằng cách viết lại văn bản gốc. Nói cách khác, chúng ta diễn giải và biểu diễn văn bản tóm tắt bằng các kỹ thuật ngôn ngữ tự nhiên tiên tiến để tạo ra một văn bản mới truyền tải thông tin quan trọng nhất từ văn bản gốc [11]. Theo mục đích tóm tắt Tóm tắt thông tin (Information): Tóm tắt bao gồm tất cả thông tin nổi bật của văn bản gốc ở nhiều mức độ chi tiết khác nhau.
Tóm tắt đánh giá: Tóm tắt nhằm mục đích đánh giá vấn đề chính của văn bản gốc theo quan điểm của ngƣời đánh giá. Theo nội dung Tóm tắt chung (Generalized): Tóm tắt nhằm mục đích đƣa ra các nội dung quan trọng phản ánh toàn bộ nội dung của văn bản gốc. Hay nói cách khác mục đích của loại tóm tắt này là sao cho văn bản tóm tắt chứa đựng những nội dung mà tác giả muốn ngƣời đọc biết và hiểu. Tóm tắt truy vấn (Qurery-based): Tóm tắt nhằm mục đích đƣa ra các kết quả dựa vào câu truy vấn của ngƣời dùng.
Tóm tắt này thƣờng đƣợc sử dụng trong quá trình tìm kiếm thông tin. Theo miền dữ liệu Tóm tắt trên một miền dữ liệu (Domain): Tóm tắt nhắm vào một miền nội dung cụ thể nào đó, nhƣ tin tức thể thao, tin tức giáo dục, bản tin tài chính. Tóm tắt trên một thể loại (Genre): Đối tƣợng cần tóm tắt là một loại văn bản cụ thể, ví dụ nhƣ văn bản báo chí, email, website. Tóm tắt độc lập (Independent): Tóm tắt có thể áp dụng cho nhiều loại văn bản và trên nhiều miền dữ liệu.
Theo số lƣợng Tóm tắt đơn văn bản: Văn bản tóm tắt đƣợc tạo ra từ một văn riêng lẻ. Tóm tắt đa văn bản: Văn bản tóm tắt đƣợc tạo ra từ nhiều văn bản cùng liên quan tới một chủ đề. Theo ngôn ngữ z 6 Tóm tắt đơn ngôn ngữ: Văn bản nguồn chỉ đƣợc trình bày bởi duy nhất một ngôn ngữ, văn bản tóm tắt đƣợc sinh ra mang ngôn ngữ của văn bản đó. Tóm tắt đa ngôn ngữ: Hệ thống tóm tắt có thể áp dụng tóm tắt cho nhiều văn bản ở nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Mỗi văn bản gốc chỉ chứa duy nhất một loại ngôn ngữ. Tóm tắt xuyên ngôn ngữ: Trong mỗi văn bản gốc chứa nhiều ngôn ngữ khác nhau.