Chương 1 : Tổng quan Giới thiệu tổng quát lý do hình thành ñề tài; mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện và ý nghĩa của nghiên cứu. Chương 2 : Cơ sở lý thuyết Trong chương này, tác giả trình bày tóm tắt các ñịnh nghĩa, khái niệm và các kết quả nghiên cứu ñã thực hiện trước ñây liên quan ñến vấn ñề quản lý dự án. Các cơ sở lý thuyết là nền tảng ñể ñưa ra phương pháp thực hiện và phân tích, ñánh giá số liệu của khóa luận. Chương 3 : Phân tích thực trạng quản lý dự án tại Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM Nội dung của chương nhằm giới thiệu tổng quát về Tổng Công ty ðiện Lực TP.HCM và Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM: mô tả cơ cấu tổ chức và hiện trạng quản lý dự án tại Ban QLDA, ñánh giá kết quả các dự án ñã thực hiện trong giai ñoạn từ năm 2006-2011.
Từ ñó, tác giả sẽ xác ñịnh những vấn ñề ñang gặp phải của các dự án do Ban QLDA thực hiện trong thời gian qua. Chương 4 : Nâng cao hiệu quả QLDA tại Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM Xác ñịnh các tồn tại của quá trình thực hiện quản lý dự án tại Ban QLDA qua khảo sát. Tác giả sẽ ñề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án dựa trên kết quả ñánh giá trên. Chương 5 : Kết luận 6 Nội dung của chương này nhằm tổng kết lại các vấn ñề ñã trình bày trong các chương ñã nêu ở trên.
Tác giả sẽ ñưa ra nhận xét về những vấn ñề mà khóa luận ñã thực hiện ñược, những lưu ý khi áp dụng vào thực tế. Tóm lại : ðề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý của Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM” ñược thực hiện ñể giải quyết các vấn ñề xuất phát từ hoạt ñộng thực tế của Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM nhằm mang lại hiệu quả cho dòng vốn ñầu tư xây dựng của Tổng Công ty ðiện Lực TP. Phương pháp thực hiện khóa luận chủ yếu dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan ñến quá trình quản lý dự án ñược trình bày trong chương 2. 7 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này chủ yếu trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan ñến các vấn ñề quản lý dự án bao gồm : − Những khái niệm, ñịnh nghĩa của các từ, cụm từ thuật ngữ thuộc lĩnh vực quản lý dự án.
− Tóm tắt nội dung của các nghiên cứu trước ñây về các yếu tố thành công của dự án. Dựa trên cơ sở lý thuyết, tác giả sẽ ñánh giá và xây dựng các giải pháp ñể giải quyết các vấn ñề nêu ra trong ñề tài của khóa luận.1 Các khái niệm, ñịnh nghĩa quản lý dự án : Dự án : là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, ñược thực hiện nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra trong ñiều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004). Quản lý dự án : là một quá trình hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm tra các công việc và nguồn lực ñể hoàn thành các mục tiêu ñã ñịnh (ñó là ñạt ñược kết quả về kỹ thuật, tài chính và thời gian) (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004). Lập kế hoạch • Thiết lập mục tiêu • Dự tính nguồn lực • Xây dựng kế hoạch Giám sát ðiều phối thực hiện • ðo lường kết quả • Bố trí tiến ñộ thời • So sánh với mục tiêu gian • Báo cáo • Phân phối nguồn lực • Giải quyết các vấn • Phối hợp các hoạt ñề Hình 2.1 : Chu trình quản lý dự án (Từ Quang Phương, 2005) 8 Quản lý dự án là việc ứng dụng kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật ñể thực hiện dự án sao cho ñáp ứng ñược nhu cầu và mong ñợi của các bên liên quan từ dự án.
Việc ñáp ứng nhu cầu của các bên liên quan bao giờ cũng phải cân bằng giữa các nhu cầu sau : − Mục tiêu, thời gian, chi phí và chất lượng. − Nhu cầu và mong ñợi khác nhau của các bên liên quan. − Những ñòi hỏi xác ñịnh ñược và những ñòi hỏi không xác ñịnh ñược. Mục tiêu của QLDA : mục tiêu cơ bản của QLDA nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo ñúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ñược duyệt theo tiến ñộ thời gian cho phép.
C = f(P,T,S) Trong ñó : C : Chi phí P : Mức ñộ hoàn thành công việc T : Yếu tố thời gian S : Phạm vi dự án Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng coa ñối với hoạt ñộng QLDA, mục tiêu của QLDA cũng thay ñổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay ñổi về chất. Từ ba mục tiêu ban ñầu, với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ ñầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn ñã ñược phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia quản lý của Nhà nước (Từ Quang Phương, 2005) : 9 Chất lượng Chất lượng Chi phí • Chủ ñầu Thời gian Chi phí tư • Chủ ñầu • Nhà thầu tư • Nhà tư • Nhà thầu vấn • Nhà tư Thời gian An toàn An toàn Vệ sinh Hình 2.2 : Quá trình phát triển các mục tiêu dự án (Từ Quang Phương, 2005) Tổ chức: là một nhóm người ñược sắp xếp theo một trật tự nhất ñịnh ñể có thể cùng phối hợp hoạt ñộng với nhau nhằm ñạt ñến mục tiêu của tổ chức (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004). Cấu trúc tổ chức: là một kiểu mẫu ñược ñặt ra ñể phối hợp hoạt ñộng giữa những con người trong tổ chức. Trong mỗi cấu trúc tổ chức, mỗi thành viên phải ñược xác ñịnh rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và tính chịu trách nhiệm (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004).
ðánh giá dự án : là quá trình xác ñịnh, phân tích một cách hệ thống và khách quan các kết quả, mức ñộ hiệu quả và các tác ñộng, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của chúng. ðánh giá dự án nhằm các mục tiêu : khẳng ñịnh lại tính cần thiết của dự án, ñánh giá các mục tiêu, xác ñịnh tính khả thi, hiện thực của dự án. − ðánh giá dự án có thể ñược phân thành các loại : căn cứ theo không gian : ñánh giá nội bộ, ñánh giá bên ngoài. − Căn cứ theo thời gian : ñánh giá giữa kỳ, ñánh giá kết thúc dự án và ñánh giá sau dự án (Từ Quang Phương, 2005).
Các tiêu chuẩn ñánh giá việc quản lý dự án : thành quả mong muốn, ngân sách cho phép và thời hạn quy ñịnh. Một dự án thành công có các ñặc ñiểm sau : − Hoàn thành trong thời hạn quy ñịnh. − Hoàn thành trong chi phí cho phép. − ðạt ñược thành quả mong muốn.
10 − Sử dụng nguồn lực ñược giao một cách hiệu quả ( effectiveness) và hữu hiệu (efficiency) (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2004).2 Tóm tắt nội dung các nghiên cứu trước ñây : Westerveld (2003), ñã tổng kết kết quả các nghiên cứu trước ñây về các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành công của dự án. Nội dung tóm tắt ñược trình bày trong bảng sau : Bảng 2.1 : Tổng hợp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành công của dự án. 11 Morris and Hough Munns and Bjeirmi Belassi and Tukel (1996) Pinto and Slevin (1988) (1987) (1996) Lãnh ñạo và nhóm Yếu tố con người Các nhóm người Sử dụng kỹ năng quản lý Tuyển dụng nhân viên. Chính sách và chiến Xác ñịnh dự án Kiểm soát và ñiều khiển lược Quản lý các bên liên Chính sách và các yếu tố Liên quan ñến chính Tham khảo ý kiến khách hàng.
quan xã hội sách cho khách hàng Giao tiếp. Quyền lực và chính sách Nguồn lực Tài chính Sử dụng kỹ thuật. Ước tính sơ bộ. Hợp ñồng Các thỏa thuận pháp lý Các thỏa thuận pháp lý Hợp ñồng Quản lý dự án Tiến ñộ, thiết kế Kiểm soát dự án.
Tiến ñộ và tiến ñộ Vai trò công nghệ. Tính hiệu quả Giám sát và phản hồi. Các yếu tố bên ngoài Sự khẩn cấp của tiến ñộ. Mục tiêu Các yếu tố liên quan ñến nhà Hỗ trợ của quản lý cấp cao.
Thời hạn của tiến ñộ quản lý dự án. Những ñặc trưng của nhà quản Các thành viên trong nhóm lý dự án. Môi trường sự kiện. Các yếu tố liên quan ñến dự Tình huống khẩn cấp.
Các yếu tố liên quan ñến tổ chức. Nguồn lực hiện có. Môi trường bên ngoài. 13 Tóm lại : Các cơ sở lý thuyết nêu trên ñã nêu ra các ñịnh nghĩa của các vấn ñề trong quản lý dự án: mục tiêu của quản lý dự án, các tiêu chí ñánh giá dự án và các ñịnh nghĩa có liên quan khác.
Các tiêu chí ñể ñánh giá việc quản lý dự án dựa trên: tiến ñộ, chất lượng và chi phí thực hiện dự án. Bên cạnh ñó, theo các nghiên cứu của các tác giả trước ñây, các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình quản lý dự án ñược xác ñịnh bao gồm : vai trò của lãnh ñạo và nhóm tham gia quản lý dự án, quản lý rủi ro, nguồn lực, các yếu tố liên quan ñến tiến ñộ, chất lượng và chi phí thực hiện; ñối tác và các bên liên quan. Dựa trên các tiêu chí ñánh giá dự án, tác giả sẽ sử dụng ñể ñánh giá kết quả thực hiện dự án tại Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM trong chương 3 nhằm xác ñịnh các vấn ñề trong việc triển khai các dự án hiện nay. 14 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QLDA LƯỚI ðIỆN TP.HCM Chương 3 sẽ trình bày tổng quát về Tổng Công ty ðiện Lực TP.HCM và Ban QLDA Lưới ðiện TP.HCM ñể nhằm giới thiệu mối liên quan và qui trình quản lý dự án cụ thể tại Ban QLDA.
Từ ñó người ñọc sẽ dễ xác ñịnh ñược các vấn ñề trong quá trình quản lý dự án qua ñánh giá của tác giả từ các số liệu thống kê các dự án ñã thực hiện trong giai ñoạn từ năm 2006-2011.1 Giới thiệu Tổng Công ty ðiện Lực TP.HCM Tổng công ty ðiện lực thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Sở Quản Lý và Phân Phối ðiện thành phố Hồ Chí Minh ñược thành lập vào ngày 7 tháng 8 năm 1976. Trong giai ñoạn 2006-2011, tổng sản lượng ñiện thương phẩm của Tổng Công ty ñạt 62 tỷ 484 triệu kWh, chiếm gần 18% tổng sản lượng ñiện thương phẩm của cả nước. ðiện năng tiêu thụ bình quân ñầu người ñến cuối năm 2010 ñã cao hơn gấp 2 lần so với bình quân chung của cả nước.