CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm của tài chính doanh nghiệp 1.
Khái niệm Tài chính hay tiếng anh còn được viết là finance, vốn là một từ được chuyển thể từ tiếng Latin cổ là financius, sau đó nó được cải biên từ tiếng Latin thành tiếng Pháp cổ là finaunce hoặc finer, sang tiếng Anh – Anh là fine, và tới nay chuyển sang tiếng Anh chính thống là finance. Từ này xuất phát từ khi những nhà nước đầu tiên xuất hiện trong xã hội loài người và những từ này ban đầu vốn để chỉ hành động người dân trả những khoản phải thu mà sau này được gọi là thuế cho nhà nước. Từ những định nghĩa xa xưa của con người về tài chính thì ta có thể thấy được tài chính là một khái niệm phản ánh các quan hệ liên quan đến việc phân phối của cải giữa các giai tầng trong xã hội. Trong xã hội hiện đại ngày nay, khi mà nhà nước đã phát triển một cách tương đối hoàn thiện, khi con người ngày càng có sự đột phá trong nghiên cứu cũng như lý luận thực tiễn về đời sống xã hội thì định nghĩa về tài chính lại càng được cụ thể và rõ ràng hơn.
Theo như định nghĩa về tài chính của Ths.Đặng Thị Việt Đức – Ths.Phan Anh Tuấn trong các bài viết về tài chính đã rút ra định nghĩa về tài chính trong thực tế xã hội “Tài chính là quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể kinh tế. Hoạt động tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của các luồng giá trị dưới hình thái tiền tệ thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế”. Thông qua tất cả những định nghĩa trên về tài chính ta có thể thấy rằng: + Tài chính ra đời khi có sự xuất hiện của nhà nước, sự ra đời của sản xuất hàng hóa và tiền tệ dẫn tới một nhu cầu tất yếu là phải có sự lưu thông, trao đổi qua lại giữa các thành phần trong xã hội thông qua các giá trị cụ thể. 4 Luan van + Là các quan hệ trong phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức tổng giá trị + Là sự phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính Nói tóm lại tài chính là thước đo phản ánh sự phân phối giá trị trong xã hội, nếu coi nền kinh tế là một cơ thể sống thì tài chính có thể coi là mạch máu tuần hoàn quanh cơ thể sống đó.
Từ định nghĩa chung về tài chính, ta có thể định nghĩa cụ thể hơn về tài chính doanh nghiệp Nếu coi xã hội là một tổ chức kinh tế, thì ta có thể thấy tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp. Đặc điểm Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính và là khâu cơ sở, nên có những đặc điểm sau đây Thứ nhất, gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ tài chính doanh nghiệp đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao động trong doanh nghiệp. Thứ hai, sự vận động của quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt đó là: sự vận động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư là lao động: ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả kinh doanh; sự vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu doanh lợi. Những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính doanh nghiệp Từ những định nghĩa của tài chính doanh nghiệp, ta có thể thấy hoạt động tài chính của doanh nghiệp là một hoạt động quan trong và ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình phát triển cũng như hoạt động của doanh nghiệp, chi phối tất cả hoạt động kinh doanh nghiệp.
5 Luan van Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà có những nội dung hoạt động tài chính khác nhau, trọng tâm và mức độ quản lý trong từng khâu cũng khác nhau. Ở đây đối tượng nghiên cứu và đánh giá là doanh nghiệp phi tài chính (doanh nghiệp sản xuất kinh doanh). Nên hoạt động tài chính sẽ bao gồm các hoạt động cơ bản sau 1. Quản lý sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp - Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện nhằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh.
Cơ sở dữ liệu để phân tích: là phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Phương pháp sử dụng: để xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng cơ cấu nguồn vốn ta sử dụng phương pháp so sánh dọc. Để phân tích sự biến động qua các thời điểm ta kết hợp so sánh dọc và so sánh ngang. Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn phận nguồn vốn chiếm = x 100 trong tỏng số nguồn Tổng số nguồn vốn vốn Dựa vào Bảng cân đối kế toán cuối kỳ ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn sau đây: Bảng 1.
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn Cuối kỳ Đầu kỳ So sánh Nguồn vốn Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Tỷ lệ trọng trọng trọng (đồng) (%) (đồng) (%) (đồng) (%) (%) A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn II. Nợ dài hạn B.
Nguồn vốn CSH I. Nguồn vốn CSH II. Kinh phí & quỹ khác Tổng cộng 6 Luan van Qua việc phân tích số liệu này cho thấy khái quát tình hình huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại.
Tuy nhiên, để thấy rõ hơn khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Hệ số tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu càng lớn thể hiện khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Tổng số nguồn vốn Hệ số tài trợ này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính cao hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt Hệ số nợ là chỉ tiêu phản ánh tổng nợ phải trả của đơn vị tại kỳ phân tích so với vốn chủ sở hữu hoặc tổng nguồn vốn.
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càng rủi ro của doanh nghiệp, tuy nhiên sử dụng nhiều vốn vay nợ sẽ tiết kiệm chi phí sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ số nợ so với Nợ phải trả = vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Hệ số nợ so với Nợ phải trả = tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Bên cạnh đó ta còn phân tích một số chỉ tiêu sau: Tổng vay ngắn hạn Tỉ lệ vay ngắn hạn/tổng nguồn vốn = Tổng nguồn vốn 7 Luan van Tỉ lệ nợ phải trả người bán/ tổng Tổng nợ phải trả người bán = nguồn vốn Tổng nguồn vốn Tổng nợ ngắn hạn Tỉ lệ nợ ngắn hạn/tổng nợ phải trả = Tổng nợ phải trả Các chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá về nhu cầu tiền và các nguồn tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu các chỉ tiêu này cao thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc tài trợ vốn ngắn hạn đồng thời cũng thể hiện nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp lớn.
- Phân tích mối liên hệ giữa huy động và sử dụng vốn: + Phân tích cơ cấu tài sản: Để đánh giá tính hợp lí trong cấu trúc tài chính, ngoài việc xem xét cơ cấu nguồn vốn, ta cần đánh giá tính cân đối của các loại nguồn vốn với các loại tài sản hình thành từ nguồn vốn đó. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp biết được tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Tỷ trọng này được tính như sau: Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản bộ phận tài sản chiếm = X 100 trong tổng tài sản Tổng số tài sản Việc đánh giá mức độ hợp lý trong việc phân bổ tài sản phải căn cứ trên tính chất của lĩnh vực, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh, tính thời vụ hoặc chính sách đầu tư của doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu để phân tích là phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
Phương pháp sử dụng để xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản ta sử dụng phương pháp so sánh dọc. Để phân tích sự biến động qua các thời điểm ta kết hợp so sánh dọc và so sánh ngang. 8 Luan van Căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán vào ngày cuối kỳ (quý, năm) ta lập bảng phân tích cấu trúc tài sản: Bảng 1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ So sánh Tài sản Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ trọng trọng trọng (đồng) (đồng) (đồng) (%) (%) (%) (%) Tài sản ngắn hạn 1.
Tiền & tương đương tiền 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Phải thu Tài sản dài hạn 1. Phải thu dài hạn 2.
Tài sản cố định 3. Bất động sản đầu tư 4. Đầu tư tài chính dài hạn 5.