Chương 1: Giới thiệu về đề tài. - Chương 2: Tổng quan về tiện CNC, quá trình hình thành phoi. - Chương 3: Nghiên cứu phương pháp phân tích thực nghiệm Taguchi. - Chương 4: Xây dựng mô hình thực nghiệm.
- Chương 5: Tổng quan về máy phay CNC, quá trình phay CNC. - Chương 6: Xây dựng mô hình thực nghiệm. - Kết luận – kiến nghị. 2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TIỆN CNC, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHOI 2.
Giới thiệu về quá trình tiện Một trong những phương pháp gia công phổ biến nhất là gia công tiện được thực hiện bằng sự chuyển động của dao tiện và phôi. Cụ thể, phôi sẽ chuyển động xoay tròn trong khi đó dao tiện sẽ chuyển động tịnh tiến, song song với trục để cắt phôi, nhằm được hình dáng và kích thước mong muốn. Tiện có thể được thực hiện ở mặt ngoài hoặc mặt trong (khoan) trên phôi và có thể được tối ưu bằng những thông số cắt khác nhau như tốc độ cắt (v), tốc độ trục chính (S), chiều sâu cắt (t) và lượng chạy dao (F). Gia công tiện thường được thực hiện trên máy tiện.
Ngoài ra, còn được thực hiện trên máy phay (gia công lỗ), máy khoan, máy doa ngang, máy doa đứng. Tiện chiếm tỷ trọng rất lớn trong gia công kim loại bằng cắt khoảng 25 – 50%. Vì bên cạnh gia công tiện, trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, doa, taro, v. Khả năng công nghệ của tiện rất cao, phương pháp tiện có thể : - Gia công mặt trụ ngoài và trong; - Gia công mặt đầu; - Gia công các loại ren vít trong hoặc ngoài; - Gia công mặt định hình; - Gia công rãnh ngoài, cắt đứt; - Gia công rãnh trong lỗ; - Gia công mặt côn ngoài và trong; Gia công tiện chủ yếu được sử dụng để chế tạo các chi tiết có hình dạng xoay quanh trục như trục trơn, côn, lỗ, puli, bánh răng,.
bằng các loại dao tiện, mũi khoét, mũi doa, taro,.1: Chất lượng chi tiết sau khi tiện Chiều cao nhấp nhô ( ) Độ chính Dạng bề mặt và phương xác kích pháp tiện thước ∇ (TCVN) 1/ Tiện ngoài - Thô 13 – 12 - 80–40 ∇3− ∇4 - Bán tinh 11 – 10 - 20 ∇5 - Tinh 9–8 2.63 - ∇7− ∇8 ∇4 2/ Khoan 12 - 40 3/ Khoét - Thô 12 - 40 ∇4 - Bán tinh 11 – 10 - 20 ∇5 - Tinh 9–8 2.63 - ∇8 5/ Tiện trong - Thô 13 – 12 - 80–40 ∇3− ∇4 - Bán tinh 11 – 10 - 20 ∇5 - Tinh 9–8 2.63 ∇7− ∇8 6/ Xén mặt đầu - Thô 12 - 80–40 ∇3− ∇4 - Bán tinh 11 - 20 ∇5-∇6 - Tinh 8-7 1.1: Phân loại chi tiết tiện Đối xứng: - Trục: có dạng thành tròn và có tỷ lệ chiều dài l với đường kính d (l/d) > 3, bao gồm trục trên, trục bậc, trục có then hoặc rãnh then, trục có côn hoặc có phần định hình. - Bạc: đặc điểm của chi tiết này là có lỗ. Tỷ lệ l/d >= 3 bao gồm bạc lót, ống lót, bạc có thành mỏng. - Bạc lót hình cốc.
- Các chi tiết dạng hình đĩa: tỷ lệ ld ≤ 0,5, gồm đĩa vòng đệm, mặt bích, vô lăng, đĩa xích, bánh răng v. Không đối xứng: Những chi tiết có kết cấu không đối xứng gồm những chi tiết lệch tâm và những chi tiết đặc biệt như thanh giằng, ống nối, khớp nối, chữ thập,v. Dựa trên đặc điểm kết cấu này quá trình gia công có thể bị ảnh hưởng, người ta thường phân loại những chi tiết này thành từng dạng khác nhau. Do đó với những chi tiết có hình dạng gần giống nhau, tiện dụng quy trình gia công chung có thể là một lựa chọn hiệu quả.
Việc phân loại và xác định quy trình gia công cho từng dạng chi tiết không đối xứng là rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Các chi tiết không đối xứng thường đòi hỏi các phương pháp gia công đặc biệt và đòi hỏi sự chính xác cao trong quá trình gia công. Điều này đảm bảo rằng các chi tiết được gia công chính xác và đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng. Với sự phát triển của công nghệ và máy móc gia công, việc gia công các chi tiết không đối xứng đã trở nên hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn.
Các kỹ sư và nhà sản xuất có thể áp dụng các phương pháp gia công tiên tiến và chính xác 5 để tạo ra các chi tiết không đối xứng với chất lượng cao và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. - Chi tiết lệch tâm. - Thân (bệ) dạng hộp. Trong quá trình tiện, có hai chuyển động chính là chuyển động xoay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao.
- Chuyển động xoay tròn của phôi là chuyển động quay tròn của phôi quanh một trục cố định. Chuyển động này tiêu thụ phần lớn công suất của máy khi vật quay tròn, nếu đưa dao vào cắt gọt sẽ tạo thành một vòng trên bề mặt chi tiết gia công. - Cùng với chuyển động xoay tròn của phôi, chuyển động tịnh tiến của dao cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình gia công. Chuyển động tịnh tiến này cho phép dao di chuyển theo hướng tương đối đến vật phôi, tạo ra sự cắt gọt và hình thành chi tiết gia công.
Kết hợp hai chuyển động này, ta có thể tiến hành quá trình tiện để chế tạo các chi tiết với hình dạng và kích thước mong muốn.2: Các chuyển động cơ bản của máy và các bề mặt trên chi tiết gia công a) Tiện ngoài; b) Tiện mặt đầu và tiện cắt đứt: 1. Mặt chưa gia công; 2. Mặt cắt gọt; 3. Mặt đã gia công; I.
Chuyển động chính; II. Chuyển động tiến dao. Các bề mặt hình thành trên chi tiết khi gia công: 6 - Mặt chưa gia công: là bề mặt chi tiết trước khi bị cắt đi một lớp kim loại. - Mặt đang gia công: là bề mặt được tạo thành trực từ tiếp lưỡi dao trong quá trình cắt gọt.
- Mặt đã gia công: là bề mặt chi tiết sau khi được cắt đi một lớp kim loại.3: Các loại phoi tiện a/ Phoi xếp b/ Phoi bậc c/ Phoi xoắn d/ Phoi dây hình e/ Phoi vụn - Phoi xếp: thường được hình thành khi gia công các vật liệu dẻo như thép, đồng thau mềm, v. ở tốc độ cắt thấp với chiều dày cắt lớn và góc cắt có giá trị tương đối lớn. - Phoi bậc: thường xuất hiện trong quá trình gia công thép có độ cứng trung bình, nhôm và các hợp kim của nó với tốc độ cắt trung bình. - Phoi xoắn: tạo thành trong quá trình gia công các vật liệu dẻo như thép, đồng thau mềm và các vật liệu tương tự.
7 - Phoi dây: tạo thành khi gia công thép mềm, đồng, chì, thiếc và một số chất dẻo khác với tốc độ cắt lớn. - Phoi vụn: hình thành trong quá trình gia công các vật liệu giòn như gang, đồng đỏ,v.4: Các bộ phận cơ bản của dao tiện Các bộ phận cơ bản của dao bao gồm: thân (cán) dùng để giữ dao trên ổ gá dao và đầu dao (phần cắt gọt) gồm có các yếu tố cơ bản sau: - Mặt trước: trong quá trình cắt gọt phoi thoát ra theo mặt này. - Mặt sau: gồm có mặt sau chính và mặt sau phụ đối diện với mặt gia công. - Lưỡi cắt gọn gồm có: o Lưỡi cắt chính: là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính của dao.
o Lưỡi cắt phụ: là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ của dao. - Mũi dao là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ. Mũi dao có thể nhọn hoặc bo tròn với bán kính r. Muốn đảm bảo độ chính xác về kích thước, hình dáng cũng như độ nhám bề mặt của chi tiết cần chọn hình dáng hình học, các góc và dạng mặt trước của dao cho phù hợp.5: Các góc cơ bản của dao trên hình chiếu bằng : góc nghiêng chính 1: góc nghiêng phụ - Góc trên hình chiếu bằng và 1: là góc tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính (phụ) trên mặt đáy với phương chạy dao Hình 2.6: Các góc cơ bản của dao tiện : góc sát (góc sau chính); : góc nêm (góc sắc); : góc thoát (góc trước); : góc cắt gọt 2.2 Các loại dao tiện Trong quá trình tiện, người ta sử dụng nhiều loại dao khác nhau tùy thuộc vào hình dạng, kích thước và độ chính xác của chi tiết: - Theo hướng tiện của dao trong quá trình tiện, ta có dao trái và dao phải.
9 - Theo hình dáng và vị trí của đầu dao so với thân dao có dao thẳng, dao đầu cong vào dao cắt đứt. - Theo công dụng: dao tiện ngoài đầu thẳng, dao tiện đầu cong, dao tiện mặt đầu, dao cắt rãnh và dao cắt đứt, dao tiện định hình, dao tiện ren và dao tiện lỗ. - Theo kết cấu, dao có thể là dao liền (được làm bằng một loại vật liệu và dao chắp) cán dao được làm bằng thép kết cấu, còn phần làm việc làm bằng vật liệu dụng cụ cắt.7: Phân loại dao theo công dụng a. Dao phá thẳng b.
Dao phá đầu cong c. Dao xén mặt đầu e. Dao cắt đứt f. Dao cắt rãnh g.
Dao định hình h. Dao tiện ren i. Dao tiện lỗ suốt j. Dao tiện lỗ kín.3 Vật liệu làm dao Dao tiện có thể làm từ nhiều loại vật liệu khác nhau dựa trên ứng dụng, điều kiện cắt và vật liệu được gia công.
Những vật liệu phổ biến được sử dụng là vật liệu làm dao tiện bao gồm: - Thép tốc độ cao (HSS): HSS là một loại thép công cụ thường được sử dụng cho các công cụ tiện. Nó được biết đến với độ bền cao, chống mài mòn và khả năng duy trì độ cứng ở nhiệt độ cao. - Cacbua: được làm từ sự kết hợp của cacbua vonfram và coban. Cacbua được biết đến với độ cứng cao, chống mài mòn và khả năng duy trì các cạnh cắt sắc nét ở nhiệt độ cao.
- Gốm sứ: Gốm sứ thường được sử dụng cho các ứng dụng tiện tốc độ cao. Chúng được biết đến với độ cứng cực cao, khả năng chống mài mòn và khả năng duy trì lưỡi cắt ở nhiệt độ cao. 11 - Boron Nitride khối (CBN): CBN là một vật liệu siêu cứng thường được sử dụng để gia công thép cứng và các vật liệu khó gia công khác. Ưu điểm của vật liệu này là độ ổn định nhiệt cao, chống mài mòn và khả năng duy trì các cạnh cắt sắc nét.
- Kim cương đa tinh thể (PCD): PCD là vật liệu kim cương tổng hợp thường được sử dụng để gia công kim loại màu và nhựa.