Tội buôn lậu trong bộ luật hình sự việt nam thực trạng và giải pháp tại thị xã tânchâu tỉnh an giang

Chuyên khảo luật học phân tích Tội buôn lậu trong bộ luật hình sự việt nam thực trạng và giải pháp tại thị xã tânchâu tỉnh an, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại học Tây Đô

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM KHÓA LUẬN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng, nghiên cứu phạm vi

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Dự kiến các các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

0.6.1. Đóng góp về lý luận

0.6.2. Đóng góp về thực tiễn

0.7. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỘI BUÔN LẬU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

1.1. Lý luận chung về tội buôn lậu

1.2. Khái niệm về tội buôn lậu

1.3. Đặc điểm của tội buôn lậu

1.4. Tác hại của tội buôn lậu

1.5. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc quy định về tội buôn lậu

1.5.1. Sự cần thiết của việc quy định về tội buôn lậu

1.5.2. Ý nghĩa của việc quy định về tội buôn lậu

1.6. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về tội buôn lậu trong Bộ luật Hình sự Việt Nam

1.6.1. Khái quát về tội buôn lậu trong giai đoạn từ năm 1945 đến trước năm 1985

1.6.2. Khái quát về tội buôn lậu trong giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1999

1.6.3. Khái quát về tội buôn lậu trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2015

1.6.4. Khái quát về tội buôn lậu trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI BUÔN LẬU

2.1. Các dấu hiệu pháp lý của tội buôn lậu

2.2. Khách thể của tội buôn lậu

2.3. Khách quan của tội buôn lậu

2.4. Chủ thể của tội buôn lậu

2.5. Chủ quan của tội buôn lậu

2.6. Hình phạt của tội buôn lậu

2.7. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 6, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.8. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 1, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.9. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 2, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.10. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 3, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.11. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 4, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.12. Tội buôn lậu theo quy định tại khoản 5, Điều 188 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

2.13. So sánh tội buôn lậu với những tội có liên quan

2.13.1. So sánh tội buôn lậu với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

2.13.2. So sánh tội buôn lậu với tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

2.13.3. So sánh tội buôn lậu với tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

2.13.4. So sánh hành vi buôn lậu và hành vi gian lận thương mại

2.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG BẤT CẬP VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỘI BUÔN LẬU TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG

3.1. Tình hình về tội buôn lậu trên địa bàn thị xã Tân Châu

3.2. Sơ lược về tình hình kinh tế xã hội tại Thị xã Tân Châu

3.3. Phân tích về tội buôn lậu từ năm 2018 đến năm 2019

3.4. Nguyên nhân dẫn đến tội buôn lậu trên địa bàn Thị xã Tân Châu

3.5. Những bất cập trong quy định của pháp luật

3.5.1. Bất cập trong quy định của pháp luật

3.5.2. Bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật

3.6. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật

3.6.1. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện cho những bất cập trong quy định của pháp luật

3.6.2. Giải pháp cho thực tiễn áp dụng pháp luật

3.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tóm Tắt Tội Buôn Lậu Tổng Quan Theo Luật Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, buôn lậu nổi lên như một thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam. Nó không chỉ gây thất thu thuế cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất trong nước và thương mại quốc tế. Tội phạm buôn lậu diễn biến phức tạp trên nhiều địa phương và tuyến vận chuyển, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ các cơ quan chức năng và cộng đồng. Theo Điều 8 Bộ luật Hình sự Việt Nam, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trật tự pháp luật và phải bị xử lý hình sự. Hành vi buôn lậu chỉ cấu thành tội phạm khi thỏa mãn các yếu tố được quy định, do đó, cần làm rõ khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của tội buôn lậu trong hệ thống pháp luật hình sự.

1.1. Buôn Lậu Định Nghĩa Khái Niệm và Phạm Vi Hoạt Động

Theo nghĩa thông thường, buôn lậu là hành vi buôn bán hàng cấm hoặc trốn thuế. Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa buôn lậu là buôn bán trái phép qua biên giới các loại hàng hóa, ngoại tệ, kim khí quý, di tích lịch sử, hàng cấm xuất nhập khẩu, hoặc trốn thuế. Từ điển tiếng Việt định nghĩa đơn giản hơn là buôn bán hàng cấm hoặc trốn thuế. Bản chất của buôn lậu là hoạt động kinh tế bất hợp pháp, nhằm thu lợi nhuận cao nhất, xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, kinh tế quốc dân và kỷ cương xã hội.

1.2. Tác Hại Nguy Hiểm Hậu Quả Của Buôn Lậu Đối Với Xã Hội

Buôn lậu không chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội nghiêm trọng. Nó dẫn đến tham nhũng, suy thoái đạo đức của cán bộ, công chức. Tội phạm này ngày càng gia tăng do lợi nhuận cao và những khó khăn, bất cập trong thực thi pháp luật. Tình hình buôn lậu tại các tỉnh biên giới như An Giang diễn biến phức tạp, đòi hỏi sự đấu tranh phòng chống tích cực để ngăn ngừa và hạn chế tối đa những tác động tiêu cực. Buôn lậu qua biên giới cần phải được ngăn chặn triệt để.

II. Các Yếu Tố Cấu Thành Tội Buôn Lậu Phân Tích Chi Tiết

Để xác định một hành vi có cấu thành tội buôn lậu hay không, cần phải xem xét đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, bao gồm: khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan của tội phạm. Việc phân tích chi tiết các yếu tố này giúp các cơ quan chức năng xác định chính xác hành vi phạm tội và áp dụng đúng các quy định của pháp luật. Theo Điều 188 Bộ luật Hình sự, các hành vi như vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế với số lượng lớn, buôn bán hàng cấm đều có thể cấu thành tội buôn lậu.

2.1. Khách Thể Bị Xâm Phạm Đối Tượng Bảo Vệ Của Pháp Luật

Khách thể của tội buôn lậu là trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước, cụ thể là các quy định về xuất nhập khẩu, thuế quan và quản lý hàng hóa qua biên giới. Hành vi buôn lậu xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, gây thất thu thuế và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật. Việc bảo vệ khách thể này là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.

2.2. Mặt Khách Quan Hành Vi Và Hậu Quả Của Tội Buôn Lậu

Mặt khách quan của tội buôn lậu thể hiện qua các hành vi như vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, không khai báo hải quan hoặc khai báo gian dối, trốn thuế hoặc gian lận thuế. Các hành vi này phải gây ra hậu quả nhất định, chẳng hạn như gây thất thu thuế cho Nhà nước hoặc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác. Hàng hóa không rõ nguồn gốc cũng là một trong những biểu hiện rõ rệt của tội buôn lậu.

2.3. Chủ Thể Của Tội Ai Chịu Trách Nhiệm Hình Sự

Chủ thể của tội buôn lậu có thể là cá nhân hoặc pháp nhân thương mại. Đối với cá nhân, chủ thể phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của pháp luật. Đối với pháp nhân thương mại, chủ thể phải là tổ chức được thành lập hợp pháp và thực hiện hành vi buôn lậu vì lợi ích của tổ chức đó. Người phạm tội buôn lậu sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

III. Thực Trạng Buôn Lậu Tại Tân Châu An Giang Phân Tích 2018 2019

Thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang là địa bàn trọng điểm về buôn lậu do có đường biên giới giáp với Campuchia. Tình hình buôn lậu ở An Giang diễn biến phức tạp với nhiều phương thức, thủ đoạn tinh vi. Trong giai đoạn 2018-2019, các lực lượng chức năng đã phát hiện và xử lý nhiều vụ việc buôn lậu, tập trung vào các mặt hàng như thuốc lá, đường cát, hàng tiêu dùng, và các loại hàng hóa cấm khác. Phân tích tình hình buôn lậu trong giai đoạn này giúp nhận diện các vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp hiệu quả.

3.1. Sơ Lược Kinh Tế Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Tình Hình Buôn Lậu

Tình hình kinh tế - xã hội của Tân Châu có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình buôn lậu. Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn là một trong những nguyên nhân thúc đẩy người dân tham gia vào hoạt động buôn lậu để kiếm thêm thu nhập. Bên cạnh đó, sự phát triển của thương mại biên giới cũng tạo điều kiện cho các đối tượng lợi dụng để thực hiện hành vi buôn lậu.

3.2. Số Liệu Thống Kê Phân Tích Tội Buôn Lậu Giai Đoạn 2018 2019

Trong giai đoạn 2018-2019, số lượng vụ buôn lậu bị phát hiện tại Tân Châu tăng so với các năm trước đó. Các mặt hàng buôn lậu chủ yếu là thuốc lá, đường cát, hàng tiêu dùng, và các loại hàng hóa cấm khác. Các đối tượng buôn lậu sử dụng nhiều phương thức, thủ đoạn tinh vi để qua mặt các lực lượng chức năng, gây khó khăn cho công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu.

3.3. Nguyên Nhân Tái Diễn Yếu Tố Thúc Đẩy Buôn Lậu Tại Tân Châu

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng buôn lậu diễn biến phức tạp tại Tân Châu. Một trong những nguyên nhân chính là lợi nhuận cao từ hoạt động buôn lậu, sự thiếu hiểu biết về pháp luật của một bộ phận dân cư, và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng. Ngoài ra, các quy định của pháp luật về xử lý tội buôn lậu còn chưa đủ sức răn đe đối với các đối tượng vi phạm.

IV. Giải Pháp Phòng Chống Buôn Lậu Hiệu Quả Tại An Giang

Để phòng chống buôn lậu hiệu quả tại Tân Châu, An Giang, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các giải pháp pháp lý, kinh tế và xã hội. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát, tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Biện pháp ngăn chặn buôn lậu cần được thực hiện một cách quyết liệt và triệt để.

4.1. Hoàn Thiện Pháp Luật Khắc Phục Bất Cập Tạo Hành Lang Pháp Lý

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về buôn lậu để đảm bảo tính chặt chẽ, đồng bộ và khả thi. Các quy định về xử lý tội buôn lậu cần phải đủ sức răn đe đối với các đối tượng vi phạm. Đồng thời, cần có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong công tác phòng chống buôn lậu.

4.2. Tăng Cường Kiểm Soát Nâng Cao Năng Lực Chống Buôn Lậu

Cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tại các cửa khẩu, đường biên giới và các tuyến đường trọng điểm. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các lực lượng chức năng để nâng cao năng lực phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu. Đồng thời, cần tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng để tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác phòng chống buôn lậu. Kiểm soát biên giới cần được thực hiện chặt chẽ để ngăn chặn tình trạng buôn lậu qua biên giới.

4.3. Nâng Cao Nhận Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Buôn Lậu

Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống buôn lậu cho người dân, đặc biệt là người dân sinh sống ở khu vực biên giới. Nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của buôn lậu đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia. Đồng thời, khuyến khích người dân tham gia vào công tác phòng chống buôn lậu bằng cách cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng.

V. Hình Phạt Cho Tội Buôn Lậu Khung Hình Phạt Cụ Thể

Điều 188 Bộ luật Hình sự quy định cụ thể về các khung hình phạt đối với tội buôn lậu, tùy thuộc vào giá trị hàng hóa buôn lậu và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Khung hình phạt có thể từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến phạt tù có thời hạn. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị tịch thu tài sản và cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Trách nhiệm hình sự đối với tội buôn lậu là rất nghiêm khắc.

5.1. Các Mức Phạt Theo Giá Trị Hàng Hóa Buôn Lậu

Mức phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn được áp dụng tùy thuộc vào giá trị hàng hóa buôn lậu. Giá trị hàng hóa càng lớn, mức phạt càng cao. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ cũng được xem xét để quyết định mức phạt phù hợp. Khung hình phạt được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự.

5.2. Các Hình Phạt Bổ Sung Cho Tội Buôn Lậu

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội buôn lậu còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như tịch thu tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Các hình phạt bổ sung này nhằm tăng cường tính răn đe và phòng ngừa buôn lậu. Xử lý tội buôn lậu cần phải đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

VI. Hợp Tác Quốc Tế Chống Buôn Lậu Tăng Cường Quan Hệ Song Phương

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, buôn lậu không chỉ là vấn đề của một quốc gia mà là vấn đề mang tính quốc tế. Do đó, cần tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác phòng chống buôn lậu, đặc biệt là với các nước láng giềng. Hợp tác quốc tế bao gồm việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm, phối hợp điều tra và truy bắt tội phạm buôn lậu. Hợp tác quốc tế về phòng chống buôn lậu là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác này.

6.1. Chia Sẻ Thông Tin Nâng Cao Hiệu Quả Phòng Chống Buôn Lậu

Việc chia sẻ thông tin về các đối tượng, đường dây và phương thức, thủ đoạn buôn lậu giữa các quốc gia giúp nâng cao hiệu quả công tác phòng chống buôn lậu. Thông tin này giúp các lực lượng chức năng có thể chủ động phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi buôn lậu một cách kịp thời. Thông tư hướng dẫn về buôn lậu cần được cập nhật thường xuyên.

6.2. Phối Hợp Điều Tra Truy Bắt Tội Phạm Buôn Lậu xuyên quốc gia

Việc phối hợp điều tra các vụ án buôn lậu có yếu tố quốc tế giúp truy bắt tội phạm và thu hồi tài sản phạm tội. Sự phối hợp này giúp các lực lượng chức năng có thể vượt qua các rào cản về biên giới và pháp lý để điều tra và xử lý các vụ án buôn lậu một cách triệt để. Thủ đoạn buôn lậu ngày càng tinh vi, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia.

25/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỘI BUÔN LẬU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 1. Lý luận chung về tội buôn lậu 1. Khái niệm về tội buôn lậu Tội phạm nói chung và tội buôn lậu nói riêng là một hiện tượng tiêu cực của xã hội mà nguồn gốc của nó là từ xã hội và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của xã hội. Mỗi một quốc gia, để bảo vệ lợi ích của đất nước mình, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế đều đưa ra những chính sách ngăn chặn và làm giảm bớt tác hại của loại tội phạm này.

Điều 8 BLHS của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là BLHS năm 2015) quy định:“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác” 2. Theo pháp luật hình sự, các hành vi thỏa mãn các yếu tố được quy định trong Điều 8 BLHS nêu trên mới được coi là tội phạm. Chính vì lí do đó, hành vi buôn lậu để được coi là tội phạm cũng phải thỏa mãn các yếu tố được quy định trong Điều 8 BLHS năm 2015. Để hiểu được khái niệm của tội buôn lậu cũng như đặc điểm, ý nghĩa vị trí của tội buôn lậu trong BLHS, cần phải tìm hiểu, làm rõ khái niệm những cụm từ, thuật ngữ có liên quan của tội danh này.

Theo đó, nếu hiểu theo nghĩa thông thường, buôn lậu chỉ đơn giản là hành vi buôn bán những mặt hàng cấm hoặc những hàng hóa trốn đóng thuế theo quy định của pháp luật. Cụ thể hơn khái niệm tại Từ điển bách khoa Việt Nam giải thích như sau: “Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hóa hoặc ngoại tệ, kim khí và đá quý, những vật phẩm thuộc về di tích lịch sử, văn hóa, những hàng cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hóa nói chung mà trốn thuế và trốn sự kiểm tra của Hải quan”3 Theo từ điển Tiếng Việt thì buôn lậu có nghĩa là: “buôn bán hàng cấm hoặc hàng trốn thuế”4, theo từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam thì buôn lậu là: “hành 2 Điều 8 BLHS Việt Nam năm 2015 (SĐ, BS 2017) 3 Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển bách khoa Việt Nam 2, NXB từ điển bách khoa Hà Nội, 2002 4 Từ điển Tiếng Việt Việt Nam, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2004, trang 121. 6 vi buôn bán trái phép qua biên giới thể hiện dưới các dạng: buôn bán các loại hàng hoá mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu, nhưng đã tìm mọi cách để trốn thuế, sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ không hợp lệ hoặc trái với quy định về xuất khẩu, nhập khẩu”5 Xuất phát từ thực tiễn tình hình khách quan của hoạt động buôn lậu, cũng như thực tiễn hình thành hoạt động buôn lậu và yêu cầu phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm buôn lậu ở Việt Nam, có thể đưa ra khái niệm về buôn lậu ở nước ta như sau: “Buôn lậu là hành vi buôn bán hàng hoá, tiền tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa Việt Nam hoặc ngược lại trái pháp luật”6 Luật hình sự Việt Nam đã coi hành vi buôn lậu với mức độ nhất định là tội phạm. Trong BLHS 1999, sửa đổi, bổ sung 2009 quy định tội buôn lậu tại Điều 153:“Người nào buôn bán trái phép qua biên giới thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:a) Hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này;b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá;c) Hàng cấm có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của Bộ luật này.” Căn cứ vào Điều 153 Bộ luật hình sự 1999 tội buôn lậu có thể được hiểu như sau: “tội buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới vào nội địa hoặc ngược lại trái với pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá, hàng cấm.” Bộ luật hình sự Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 27/11/2015, sửa đổi, bổ sung ngày 20/6/2017 quy định tội buôn lậu tại Điều 188: “Người nào buôn bán trái phép qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000 đồng đến dưới 300.000 đồng hoặc dưới 100.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường 5 Từ điển bách khoa Công an nhân dân Việt Nam, Nhà xuất bản Công an nhân dân, năm (1999), trang 97 6 Phùng Thế Vắc, Trần Văn Luyện, Lê Văn Thư, Nguyễn Mai Bộ, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Ngọc Hà, Phạm Thị Thu (2018), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 2015, Nxb Côngan nhân dân, trang 244 7 hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.” Căn cứ vào Điều 188 BLHS năm 2015 có thể đưa ra khái niệm về tội buôn lậu như sau: “Tội buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật, cổ vật; do người hoặc pháp nhân thương mại có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý nhằm mục đích kiếm lời”.

Từ khái niệm trên có thể thấy rằng “buôn lậu” với vị trí là một tội phạm trong BLHS phải có yếu tố bắt buộc là “qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại”, nếu hành vi buôn bán các mặt hàng kể trên mà không qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại thì đó không phải là hành vi buôn lậu. Đồng thời, đối tượng của hành vi buôn lậu theo Luật hình sự Việt Nam được cụ thể bao gồm: hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá….; Vật phạm pháp là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; đồng thời tội buôn lậu trong BLHS 2015 còn có thêm dấu hiệu mục đích của người phạm tội là mục đích kiếm lời, đây là một dấu hiệu quan trọng nhằm phân biệt giữa tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. Đặc điểm của tội buôn lậu Tội buôn lậu là loại tội phạm có tính chất xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, ngoài những dấu hiệu pháp lý hình sự nói chung thì còn có những đặc điểm riêng biệt về tội buôn lậu mà ở đó có thể dễ dàng nhận biết được thông qua một số đặc điểm như sau: Thứ nhất, hành vi phạm tội là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại các đối tượng là hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý; Di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia. Thứ hai, người thực hiện hành vi buôn lậu là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới, thấy trước được hậu quả của của hành vi buôn bán trái phép qua biên giới và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra.

Không có hành vi buôn lậu nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Thứ ba, mục đích của người phạm tội là thu lợi. Biểu hiện của mục đích thu lợi là người phạm tội tìm cách trốn thuế xuất nhập khẩu, bán các mặt hàng buôn lậu với mức chênh lệch giá trong nước để kiếm lời. Thứ tư, hành vi buôn lậu xâm phạm đến khách thể là chế độ quản lý ngoại thương của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tuy nhiên khách thể của tội phạm 8 này không phải là an ninh kinh tế mà là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là trật tự quản lý việc xuất, nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ, kim khí đá quý, di vật, cổ vật, vật phẩm thuộc di tích lịch sử. Bên cạnh đó, hành vi buôn lậu cũng gây nguy hại đến an ninh biên giới của quốc gia. Tác hại của tội buôn lậu Buôn lậu là một dạng điển hình của tội phạm kinh tế, xuất hiện cùng với sự ra đời của chế độ quản lý ngoại thương và thuế quan ở các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tội Buôn Lậu Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp Tại Tân Châu, An Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tội phạm buôn lậu tại khu vực Tân Châu, An Giang, cùng với những giải pháp pháp lý nhằm ngăn chặn và xử lý hiệu quả loại tội phạm này. Tài liệu không chỉ phân tích thực trạng mà còn đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho các cơ quan chức năng và cộng đồng, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc phòng chống tội phạm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khoá luận tốt nghiệp tạm giam trong tố tụng hình sự việt nam, nơi cung cấp thông tin về quy trình tạm giam trong hệ thống pháp luật. Ngoài ra, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự việt nam từ thực tiễn tỉnh thanh hoá sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tội danh liên quan đến lạm dụng tín nhiệm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản theo luật hình sự việt nam trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh hà giang sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề đồng phạm trong các vụ trộm cắp tài sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hình sự.