Tổ chức bộ máy nhà nước theo hiến pháp năm 2013 viện nghiên cứu lập pháp viện chính sách công và pháp luật

Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013 được phân tích chi tiết qua nghiên cứu của Viện Lập pháp và Viện Chính sách công và Pháp luật.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Lập Pháp

Chuyên ngành

Luật Hiến Pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo khoa học

2014

130
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

I. Hiến pháp năm 2013 và các nguyên tắc tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

I.1. GS, TSKH. Đào Trí Úc, Chủ tịch Hội đồng Viện Chính sách công và Pháp luật

I.2. Những cơ hội và thách thức với cải cách thể chế nhà nước nhìn từ Hiến pháp 2013

II. Các chuyên đề về Quốc hội

II.3. Những nội dung mới về Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013 và việc tiếp tục thể chế hóa vào các đạo luật

II.4. Chế định về Quốc hội trong Hiến pháp Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2013

III. Các chuyên đề về Chế định Chủ tịch nước

III.5. Bình luận chương VI Hiến pháp (Chế định Chủ tịch nước)

III.6. Chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 2013 và định hướng xây dựng Luật về hoạt động của Chủ tịch nước

IV. Các chuyên đề về Chính phủ

IV.7. Giải mã những quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013 về vị trí, vai trò pháp lý của Chính phủ

IV.8. Chính quyền dưới sức ép phục vụ nhân dân

V. Các chuyên đề về Tư pháp

V.9. Những định hướng cơ bản sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân nhằm cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013

V.10. Hiến pháp năm 2013 về Tòa án nhân dân và yêu cầu sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

VI. Các chuyên đề về Chính quyền địa phương

VI.11. Chương Chính quyền địa phương trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

VI.12. Những nội dung cơ bản của Hiến pháp sửa đổi năm 2013 về chính quyền địa phương và định hướng triển khai

VII. Các chuyên đề về các thiết chế Hiến định độc lập

VII.13. Về các thiết chế hiến định độc lập trong Hiến pháp 2013

VII.14. Kiểm toán Nhà nước - một thiết chế đảm bảo thực hiện tính dân chủ trong Hiến pháp

Tóm tắt

I. Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013

Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013 đã được thảo luận sâu rộng tại hội thảo khoa học do Viện Nghiên cứu Lập pháp tổ chức. Hội thảo nhấn mạnh vai trò của Hiến pháp 2013 trong việc tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho sự vận hành của bộ máy nhà nước. Cơ cấu tổ chức nhà nước được xem xét dưới góc độ các nguyên tắc dân chủ, pháp quyền và sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước. Các tham luận đã phân tích sâu về chức năng của nhà nướcquản lý nhà nước, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện bộ máy nhà nước.

1.1. Nguyên tắc tổ chức nhà nước

Nguyên tắc tổ chức nhà nước theo Hiến pháp 2013 được xác định dựa trên nền tảng dân chủ và pháp quyền. Các tham luận nhấn mạnh nguyên tắc chủ quyền nhân dân, trong đó quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và được thực hiện thông qua các cơ quan đại diện. Quy định hiến pháp về sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước cũng được phân tích kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của bộ máy nhà nước.

1.2. Cơ cấu tổ chức nhà nước

Cơ cấu tổ chức nhà nước được thảo luận với trọng tâm là sự phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. Các tham luận đã đề cập đến vai trò của Quốc hội, Chính phủ, và Tòa án trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Đặc biệt, chính sách công được xem là công cụ quan trọng để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước. Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước cũng được đề xuất.

II. Viện Nghiên cứu Lập pháp và chính sách công

Viện Nghiên cứu Lập pháp đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách côngquy định hiến pháp. Hội thảo đã nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đưa ra các khuyến nghị phù hợp với yêu cầu của quản lý nhà nước. Các tham luận cũng phân tích sâu về vai trò của Viện Nghiên cứu Lập pháp trong việc hỗ trợ Quốc hội và Chính phủ trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách.

2.1. Vai trò của Viện Nghiên cứu Lập pháp

Viện Nghiên cứu Lập pháp được xem là cầu nối giữa lý luận và thực tiễn trong việc hoàn thiện chính sách công. Các tham luận đã phân tích vai trò của Viện trong việc cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xây dựng và sửa đổi quy định hiến pháp. Đồng thời, Viện cũng đóng góp vào việc nâng cao năng lực của các cơ quan nhà nước thông qua các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nướcchức năng của nhà nước.

2.2. Chính sách công và quản lý nhà nước

Chính sách công được xem là công cụ quan trọng để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước. Các tham luận đã phân tích sâu về vai trò của chính sách công trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước cũng được đề xuất, bao gồm việc hoàn thiện cơ chế giám sát và đánh giá chính sách.

III. Các chuyên đề về Quốc hội và Chế định Chủ tịch nước

Hội thảo đã dành một phần lớn thời gian để thảo luận về các chuyên đề liên quan đến Quốc hộiChế định Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013. Các tham luận đã phân tích sâu về những nội dung mới trong Hiến pháp 2013 liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Quốc hội, cũng như vai trò của Chủ tịch nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế hoạt động của Quốc hội và Chủ tịch nước cũng được đề xuất.

3.1. Quốc hội trong Hiến pháp 2013

Quốc hội được xem là cơ quan quyền lực cao nhất trong cơ cấu tổ chức nhà nước. Các tham luận đã phân tích sâu về những nội dung mới trong Hiến pháp 2013 liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Quốc hội. Đặc biệt, vai trò của Quốc hội trong việc thực hiện quy định hiến phápquản lý nhà nước được nhấn mạnh. Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của Quốc hội cũng được đề xuất.

3.2. Chế định Chủ tịch nước

Chế định Chủ tịch nước được thảo luận với trọng tâm là vai trò của Chủ tịch nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Các tham luận đã phân tích sâu về những quy định mới trong Hiến pháp 2013 liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của Chủ tịch nước. Đồng thời, các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế hoạt động của Chủ tịch nước cũng được đề xuất, bao gồm việc tăng cường sự phối hợp giữa Chủ tịch nước và các cơ quan nhà nước khác.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I của Hiến pháp. Hơn thế nữa, tại rất nhiều chương điều khác, bảo đảm và bảo vệ quyền con người, quyền công dân cũng hiện diện trong nội dung chức năng và nhiệm vụ của các thiết chế Nhà nước như Quốc hội (Điều 70, khoản 14); Chính phủ (Điều 96, khoản 6); Tòa án nhân dân (Điều 102, khoản 3); Viện kiểm sát nhân dân (Điều 107, khoản 3). Đây là những nội dung hoàn toàn mới so với Hiến pháp năm 1992 khi Hiến pháp 2013 trao những chức năng, nhiệm vụ cho các thiết chế, quyền lực nhà nước tương ứng. chuẩn xác hơn và phong phú hơn nội dung một số quyền và tự do trước đây đã được đề cập nhưng chưa rõ, chưa chính xác, chưa đầy đủ so với các chuẩn mực pháp lý quốc tế và thực tiễn ở nước ta.

Theo đó, lần đầu tiên ở nước ta đã hiến định đầy đủ nội dung của nguyên tắc suy đoán vô tội đối với người bị buộc tội hình sự. Con người và quyền con người là giá trị quan trọng và trở thành đối tượng ưu tiên bảo hộ của pháp luật trong Tố tụng hình sự. Bảo đảm quan trọng cho việc bảo vệ quyền con người, 6 Sponsored by Rosa Luxemburg Stiftung Hanoi quyền công dân, lá chắn quan trọng và vững chắc nhất đối với quyền con người, quyền công dân nhằm phòng ngừa và ngăn chặn những vi phạm từ phía các cơ quan tố tụng là việc thừa nhận và ghi nhận nguyên tắc suy đoán vô tội. Đây là nguyên tắc “kinh điển” nhất của Tố tụng hình sự được ghi nhận trong nhiều văn kiện quốc tế quan trọng như Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền năm 1948, (Điều 11.1); Công ước của Liên hợp quốc về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (Khoản 2, Điều 14).

Đặc biệt bản Tuyên ngôn nêu trên đã coi nguyên tắc này là “phẩm giá của văn minh nhân loại”. Nội dung cơ bản và quan trọng nhất của nguyên tắc suy đoán vô tội. Suy đoán theo gốc Latinh (praesumptio) có nghĩa là giả định thể hiện ở yêu cầu: bị can, bị cáo phải được coi là vô tội khi mà lỗi của bị can, bị cáo đó chưa được chứng minh theo một trình tự do pháp luật quy định và được xác định bởi một bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Yêu cầu đó đã được Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam quy định: “Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật” (Khoản 1, Điều 31).

Từ nội dung và đòi hỏi cơ bản nêu trên, nguyên tắc suy đoán vô tội sẽ đặt ra những đòi hỏi cụ thể hơn mà Tố tụng hình sự Việt Nam phải bảo đảm. Đặt ra yêu cầu này, Hiến pháp đã tạo ra sự an toàn pháp lý cho công dân trong cuộc sống và hoạt động của họ. Yêu cầu đặt ra trong nguyên tắc này hoàn toàn phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về quyền dân sự và chính trị năm 1966. Theo đó, mọi người đều có quyền hưởng tự do và an ninh cá nhân, không ai bị bắt hoặc bị giam giữ vô cớ.

Người bị buộc là phạm một tội hình sự có quyền được coi là vô tội cho tới khi tội của người đó được chứng minh theo pháp luật” (Điều 14. Nội dung này là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc pháp chế nhưng nhấn mạnh yêu cầu về mặt thủ tục pháp lý, là dấu hiệu quan trọng nhất của chế độ pháp quyền, theo đó thủ tục công khai, minh bạch là đòi hỏi số một cho việc bảo vệ quyền con người chống lại sự truy bức tùy tiện. Công ước nói trên của Liên hợp quốc khẳng định: “Không ai bị tước quyền tự do trừ trường hợp việc tước quyền tự do đó là có lý do và theo đúng những thủ tục mà pháp luật đã quy định” (Điều 9. Khoản 1, Điều 31 Hiến pháp năm 2013 quy định nội dung của nguyên tắc mới về quyền của người bị buộc tội được tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng, công khai - một nội dung quan trọng của quyền tiếp cận công lý của công dân.

Những nguyên tắc hiến định này, mà sự cụ thể hóa chúng bằng pháp luật tố tụng và việc thực hiện chúng trên thực tế sẽ có ảnh hưởng tích cực đến chức năng, thẩm quyền, phương thức hoạt động của các cơ quan tư pháp trong quá trình cải cách bộ máy nhà nước ở nước ta. Cùng với việc xác định TAND là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, sứ mệnh của TAND được xác định là bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Có thể thấy đây là những điểm mới có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử lập hiến Việt Nam, khẳng định những nguyên tắc của một nền tư pháp hiện đại như nguyên tắc hai cấp xét xử mà thực chất là một bảo đảm để thúc đẩy quyền của người bị buộc tội được yêu cầu xem 7 Sponsored by Rosa Luxemburg Stiftung Hanoi xét lại bản án; nguyên tắc về quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự; nguyên tắc về sự tham gia xét xử của Hội thẩm nhân dân. Đây là những nguyên tắc phản ánh tính dân chủ và đề cao quyền tiếp cận công lý của người dân.

Từ góc độ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có thể thấy Hiến pháp năm 2013 đã làm đậm nét tính pháp quyền của nền tư pháp nước ta. Nguyên tắc về tính thống nhất, sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước 2. Về tính thống nhất của quyền lực nhà nước Trong mọi thời đại, kể từ khi ra đời đến nay, quyền lực nhà nước là một thực thể thống nhất. Tính thống nhất của quyền lực nhà nước gắn liền với bản thân quyền lực như nó có từ khi xuất hiện Nhà nước trên cơ sở xóa bỏ chế độ thị tộc cát cứ quyền lực.

Sự thống nhất của quyền lực nhà nước thể hiện trước hết ở chỗ, trong một quốc gia không thể có hai thứ quyền lực nhà nước trở lên khác nhau về bản chất, định hướng, mục tiêu và những công cụ, phương tiện thực thi quyền lực. Điều này không loại trừ cả ở những quốc gia được tổ chức dưới hình thức Nhà nước liên bang vì ở đó, quyền lực nhà nước ở các bang đồng kiểu với quyền lực của liên bang, phục tùng Nhà nước liên bang và tạo thành một thực thể quyền lực. Trong tác phẩm nổi tiếng: “Về khế ước xã hội hay các nguyên tắc của quyền lực chính trị” JJ. Rouseau đã đưa luận điểm về sự liên kết của những người sở hữu chủ thành Nhà nước và phát triển thành học thuyết về khế ước xã hội.

Theo học thuyết này, nhiệm vụ chủ yếu của Khế ước là xác lập một tổ hợp (association) và thông qua đó bằng nỗ lực chung mà bảo vệ, che chở tính mạng và tài sản của từng thành viên của tổ hợp đó. Tổ hợp là sự kết hợp thống nhất của mọi người, nhưng mỗi thành viên là độc lập, vẫn tồn tại như trạng thái ban đầu và hoàn toàn tự do và thuộc về chính mình.Rouseau, quyền lực không thể được phân chia mà quyền lực nhà nước và chủ quyền tối cao phải thuộc về nhân dân; các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp chỉ là những biểu hiện cụ thể quyền lực tối cao của nhân dân mà thôi. Từ đó, mọi thành viên của nhà nước, từ già đến trẻ cần tham gia vào việc quản lý nhà nước bằng cách hình thành ra “ý chí chung”, thông qua các hội nghị nhân dân. Tuy nhiên, theo ông, ở những quốc gia lớn có thể lập ra những cơ quan đại diện chung để thay mặt nhân dân quản lý các công việc đất nước.

Có thể xác định những đặc trưng sau đây về tính thống nhất của quyền lực nhà nước. - Đó là sự thống nhất về bản chất xã hội. Quyền lực nhà nước là sự thể hiện sự thống nhất ý chí và lợi ích của các giai tầng xã hội và được biểu thị dưới các khái niệm, ý tưởng về “quyền lực của nhân dân”, “quyền lực của nhân dân lao động”, “quyền lực của các lực lượng yêu nước” và thực chất là sự hòa hợp lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội vì những mục tiêu cơ bản nhất, chủ đạo nhất. - Đó là sự thống nhất các mục tiêu và khuynh hướng có tính nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của quyền lực nhà nước, của các cơ quan quyền lực nhà nước, xuất phát từ nhu cầu phối hợp trong thực thi quyền lực.

- Đó là sự thống nhất về mặt tổ chức và pháp lý. Các cơ quan thực hiện quyền lực nhà nước đều được tổ chức trên một nền tảng pháp lý thống nhất: một Hiến pháp, một hệ thống pháp luật, được đặt trong một quỹ đạo chung là lợi ích quốc gia và dân tộc. 8 Sponsored by Rosa Luxemburg Stiftung Hanoi Sự thống nhất của quyền lực nhà nước được bảo đảm bằng một Hiến pháp và một hệ thống pháp luật: tất cả các cơ quan, từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp đều được tổ chức và thực hiện các hoạt động trên một cơ sở pháp lý chung của quốc gia. Làn sóng sửa đổi, cải cách Hiến pháp, cải cách thể chế trên thế giới trong vài thập niên trở lại đây cho thấy một khuynh hướng nổi bật, theo đó, các quốc gia cố gắng tìm kiếm những phương thức thể hiện lợi ích vì một sự đồng thuận xã hội để phát triển, nhất là trong bối cảnh xung đột sắc tộc, tôn giáo, kinh tế, chính trị đang có chiều hướng gia tăng ở nhiều khu vực trên thế giới.

Vì vậy, Hiến pháp đã được trao trở lại sứ mệnh của một bản khế ước về mặt pháp lý của các lực lượng xã hội mà đối tượng điều chỉnh trọng tâm là sự thoả hiệp lợi ích giữa các giai tầng xã hội, các lực lượng xã hội, v. Thực tế của nhiều chế độ chính trị ở các nước trên thế giới đã cho thấy những cách tiếp cận khác nhau về sự thống nhất của quyền lực nhà nước, mặc dù chúng không hề làm mất đi bản chất nguyên thủy của sự thống nhất đó. Tư tưởng về sự thống nhất quyền lực có thể bị lợi dụng vì mục đích xác lập chế độ chính trị chuyên chế, nhưng tư tưởng đó lại cũng có thể được sử dụng với mục đích tạo sự đồng thuận xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013: Viện nghiên cứu lập pháp và chính sách công là tài liệu quan trọng phân tích cấu trúc và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên Hiến pháp 2013. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của Viện nghiên cứu lập pháp và chính sách công trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai quan tâm đến cải cách hành chính và phát triển chính sách công.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tổ chức hệ thống hành chính nhà nước ở thành phố Hà Nội hiện nay, tài liệu này đi sâu vào cơ cấu và hoạt động của hệ thống hành chính tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội cung cấp góc nhìn chi tiết về quy trình kiểm tra và hoàn thiện văn bản pháp luật. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo mô hình chính quyền đô thị của thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình quản lý đô thị hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến các góc nhìn đa chiều, giúp bạn nắm bắt sâu hơn về cải cách hành chính và tổ chức bộ máy nhà nước.