Chương 1. Máy biến áp Chương 2. Những vấn đề chung về MĐ quay Chương 3. Máy điện không đồng bộ Chương 4.
Máy điện đồng bộ Chương 5. Máy điện một chiều CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt 1 Chương 5. Máy điện một chiều Nội dung I. Tổng quan về MĐMC II.
Quan hệ điện từ trong MĐMC III. Từ trường trong MĐMC IV. Đổi chiều trong MĐMC V. Máy phát và ĐCĐMC CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt 2 Chương 5.
Máy điện một chiều Nội dung I. Tổng quan về MĐMC II. Quan hệ điện từ trong MĐMC III. Từ trường trong MĐMC IV.
Đổi chiều trong MĐMC V. Máy phát và ĐCĐMC CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Cấu tạo máy điện một chiều Máy điện một chiều (MĐMC) có hai phần chính là stato (phần cảm) và roto (phần ứng).1 vẽ mặt cắt dọc trục và mặt cắt ngang trục MĐMC hai đôi cực.1: Mặt cắt dọc trục và mặt cắt ngang trục máy điện một chiều CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Cấu tạo máy điện một chiều (tiếp) CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Phần stator (phần cảm) ! Stato còn gọi là phần cảm gồm gông từ làm bằng thép đúc, vừa để dẫn từ vừa làm vỏ máy (hình 5.2b); các cực từ chính gồm cực từ và dây quấn kích từ; các cực từ phụ gồm cực từ và dây quấn kích từ mạch các bộ phận chính sau: Hình 5.2:a) Cực từ chính b)Stato và roto CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Cực từ chính ! Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng thép lá kỹ thuật điện hay thép các bon dày 0,5 đến 1mm ghép lại bằng đinh tán. ! Vành cung mỏm cực từ (hình 5.2a) thường bằng 2/3 τ và có khe hở sao cho phân bố từ trường dọc khe hở gần hình sin.
Trên lõi cực có dây quấn kích từ. Các cực từ được gắn chặt vào thân máy nhờ những bu lông.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Cực từ phụ Được đặt giữa các cực từ chính dùng để cải thiện đổi chiều, triệt tia lửa trên chổi than.
Lõi thép của cực từ phụ cũng có thể làm bằng thép khối, trên thân có đặt dây quấn kích từ. Dây quấn cực từ chính Cực từ chính Cực từ phụ Dây quấn cực từ phụ Cực từ chính Cực từ phụ CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Vỏ máy (gông từ) Vỏ máy làm nhiệm vụ kết cấu đồng thời dùng làm mạch từ.
Trong MĐ nhỏ và vừa thường dùng thép tấm để uốn và hàn lại. Máy có công suất lớn dùng thép đúc. Các bộ phận khác - Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây quấn. Trong máy điện nhỏ và vừa nắp máy có tác dụng làm giá đỡ ổ bi.
- Chổi than: Để đưa điện từ phần quay ra ngoài hoặc ngược lại. Chổi than làm bằng than hay graphit, đôi khi chộn thêm bột đồng để tăng tính dẫn điện CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Phần ứng (Rotor) ! Roto còn được gọi là phần ứng, gồm lõi sắt phần ứng, dây quấn phần ứng, vành góp.
Dây quấn phần ứng nối với mạch ngoài qua vành góp và hệ thống chổi than. Lõi sắt phần ứng ! Lõi sắt thường dùng thép lá kỹ thuật điện dày 0,5 mm có sơn cách điện hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên. ! Trên các lá thép có dập các rãnh để đặt dây quấn. Rãnh có thể hình thang, hình quả lê hoặc hình chữ nhật Rãnh dây quấn Lỗ thông gió dọc Lỗ nắp trục máy trục CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Dây quấn phần ứng Dây quấn phần ứng MĐMC thực chất là dây quấn phần ứng MĐKĐB (hoặc ĐB) gồm các phần tử nối tiếp nhau qua vành đổi chiều để chỉnh lưu sđđ xoay chiều thành một chiều. ! Dây quấn thường làm bằng đồng có bọc cách điện, với loại máy điện nhỏ thì dây hình tròn, với loại máy điện vừa và lớn dây hình chữ nhật. Lâi sắt ! Để tránh bị văng ra do sức ly tâm, miệng rãnh thường có nêm hoặc đai chặt dây quấn.
Nêm Nêm có thể bằng tre hoặc nhựa bakelit. Cách điện Dây quấn có hai kiểu quấn là quấn sóng và quấn rãnh xếp (xem lại chương 2) Dây quấn CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Dây quấn phần ứng phần tử Dây quấn xếp lớp trên phần tử 1 phần tử 2 lớp dưới y1 y y2 phiến góp N 1 2 3 phiến góp N S chổi than 1 2 S Es CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Cổ góp và chổi than Dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều. - Cổ góp gồm nhiều phiến đồng hình đuôi nhạn, cách điện với nhau bằng Mica, hợp thành hình trụ tròn. Cách điện Mica Phiến góp đồng Vòng chặn Bu lông xiết Trục máy Tấm ốp kim loại Cổ góp CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Cổ góp và chổi than ! Chổi than (chổi điện) làm bằng than graphit. Các chổi tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò xo, giá chổi điện gắn trên nắp máy. Số chổi than bằng số cực từ ! Các chổi than dương được nối chung thành cực dương của máy, đồng thời các chổi than âm cũng được nối chung tạo thành cực âm của máy.
Các bộ phận khác ! Cánh quạt dùng để quạt gió làm nguội máy. ! Trục máy, trên đó có đặt lõi thép phần ứng, cổ góp, cánh quạt. Trục máy thường được làm bằng thép các bon.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1.
Nguyên lý làm việc của MĐMC a. Máy phát điện ! Hình vẽ cấu tạo một MFMC đơn giản, stato là nam châm điện một đôi cực từ (N - S); roto gồm dây quấn phần ứng chỉ có một phần tử (có hai cạnh tác dụng ab và cd) nối với hai phiến đổi chiều; hai chổi than A và B nối với tải là bóng đèn. ! Khi dùng ĐC sơ cấp quay phần ứng, các thanh dẫn ab và cd cắt dường sức từ trường của cực từ, cảm ứng sđđ. Chiều sđđ xác định theo quy tắc bàn tay phải CuuDuongThanCong.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Nguyên lý làm việc của MĐMC a. Động cơ điện ! Khi đặt điện áp một chiều U vào AB, trong dây quấn có dòng điện phần ứng Iư qua các thanh dẫn ab và cd. Các thanh dẫn có dòng điện, đặt trong từ trường, chịu lực tác dụng, chiều lực tác dụng xác định theo quy tắc bàn tay trái.com https://fb.
Tổng quan về MĐMC 1. Các đại lượng định mức của MĐMC Chế độ làm việc định mức của các máy điện là chế độ làm việc trong những điều kiện mà nhà chế tạo đã qui định. Chế độ định mức được đặc trưng bởi những đại lượng định mức được ghi trên nhãn máy hoặc trong lý lịch máy. Các đại lượng định mức bao gồm: ! Công suất định mức: Pđm (W, kW) là công suất đầu ra, đối với MF là công suất điện, đối với ĐC là công suất cơ trên trục của máy điện ! Điện áp định mức: Uđm (V, kV): Là điện áp ra ở hai đầu cực ở chế độ định mức.
! Dòng điện định mức Iđm (A, kA): Là dòng điện qua hai cực MĐ ở chế độ định mức. ! Tốc độ định mức: nđm (vòng / phút). ! Hiệu suất định mức: ηđm .com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1.
Phân loại và ứng dụng ! Dây quấn kích từ và nguồn kích từ độc lập với phần ứng. Để điều chỉnh dòng kích từ người ta sử dụng Rđc. Công suất mạch kích từ vào khoảng 1 ÷ 5% công suất máy tiêu thụ. ! Dây quấn kích từ nối song song với phần ứng.
Để điều chỉnh dòng kích từ người ta sử dụng Rđc. Công suất mạch kích từ vào khoảng 1 ÷ 5% công suất máy tiêu thụ CuuDuongThanCong.com https://fb. Tổng quan về MĐMC 1. Phân loại và ứng dụng ! Dây quấn kích từ nối tiếp với phần ứng (hình 5.
Công suất mạch kích từ vào khoảng 5 ÷ 10% công suất máy tiêu thụ ! Dây quấn kích từ gồm hai phần: Dây quấn kích từ song song và dây quấn kích từ nối tiếp. Thường thì dây quấn kích từ song song là phần chính. Để điều chỉnh dòng kích từ người ta sử dụng Rđc. Công suất mạch kích từ vào khoảng 5 ÷ 10% công suất máy tiêu thụ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Chương 5.
Máy điện một chiều Nội dung I. Tổng quan về MĐMC II. Quan hệ điện từ trong MĐMC III. Từ trường trong MĐMC IV.
Đổi chiều trong MĐMC V. Máy phát và ĐCĐMC CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt 20 II. Quan hệ điện từ trong MĐMC 2.1 Sức điện động cảm ứng trong dây quấn MĐMC Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối tiếp nhau thành mạch vòng kín. Các chổi điện chia dây quấn thành 2a đôi mạch nhánh song song.
Sđđ Eư của MĐMC bằng tổng sđđ thanh dẫn etb trên một mạch nhánh song song. Sđđ trung bình cảm ứng trong một thanh dẫn etb = Btblv Φδ • Btb – từ cảm trung bình và được xác định: Btb = τl • l – chiều dài cạnh tác dụng π Dn n • v – vận tốc dài của dây dẫn v = = 2τ p 60 60 D – đường kính ngoài, n – tốc độ quay, p – số cặp cực, τ - bước cực Φδ 2τ pn n etb = Btblv = l = 2 pΦδ τ l 60 60 21 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt II. Quan hệ điện từ trong MĐMC 2.1 Sức điện động cảm ứng trong dây quấn MĐMC (tiếp) b. Sức điện động phần ứng Gọi số thanh dẫn của dây quấn là N, số thanh dẫn một nhánh là: N/2a.
Sđđ phần ứng được xác định: N N n pN Eu = etb = 2 pΦδ = Φδ n = CeΦδ n; (V ) 2a 2a 60 60a • Ce là hệ số sđđ và ∈ kết cấu của máy & kiểu dây quấn • Chiều sđđ ∈ Φ, n => xác định theo quy tắc bàn tay phải Nhận xét: Từ biểu thức trên ta suy ra: Sđđ phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay của phần ứng và từ thông dưới một cực từ. Muốn điều chỉnh sđđ (điện áp MF) ta thay đổi tốc độ hoặc thay đổi dòng điện kích từ. Muốn đổi chiều sđđ (điện áp MF) ta đổi chiều quay hoặc đổi chiều dòng điện kích từ.com https://fb.com/tailieudientucntt II. Quan hệ điện từ trong MĐMC 2.2 Công suất và Mômen điện từ ! Công suất điện từ được tính bằng công thức: Pđt = EưIư pN ! Thay giá trị Eư theo biểu thức ta có: Pdt = nΦIu 60a Pdt 2πn !