Chương I GIỚI THIEU CHUNG V EXE HYUNDAI HD 270 1. Khái quát đặc điểm và thông số xe Hyundai HD 270 1. Lịch sử hình thành Huyundai HD 270 Hyundai Motor Company - thuộc Hyundai Kia Automotive Group - là hãng sản xuất ôtô lớn nhất Hàn Quốc và đứng thứ 5 thế giới vềdoanh số bán hàng năm. Đặt trụ sở chính ở Seoul, Hyundai đi âi hành nhà máy sản xuất ôtô lớn nhất thế giới tại Ulsan với công suất lên tới 1.1: Logo Hyundai Biểu tượng của Hyundai, chữ “H” được viết cách điệu, tượng trưng cho hình ảnh công ty và khách hàng đang bất tay nhau.
Trong tiếng Hàn, Hyundai có nghĩa là “hiện đại”. Thị trưởng Việt Nam Hyundai đã tạo được thương hiệu ở các dòng xe như du lịch, xe tải, xe khách với các mẫu mã đa dạng phân bố ở nhi âi phân khúc giá khác nhau giúp cho khách hàng có nhi 'âi sự lựa chọn. Hiện tại ở dòng xe tải nặng Hyundai đang kinh doanh và lắp rấp nhi âi loại xe như : Xe tải Cargo , xe tải Dump, xe tải Mixer, xe tải đầi kéo. Trong đó dòng xe tải tự đổ Hyundai HD 270 là mẫu xe đang được sự dụng nhỉ Š¡ trong môi trưởng làm việc đòi hỏi sự chịu tải và độ b`& bỉ lớn.
Và với sự hoàn hảo của mình thì Hyundai HD 270 đã tạo được sự tin tưởng của khách hàng. Dòng xe tải nhập khẩu Hyundai 15 tấn HDZ270 là dòng xe thương mại của tập đoàn Hyundai Hàn Quốc với các sản phẩm HD270 bồn trộn và HD 270 tải ben. Xe tải Hyundai HD270 với ngoại thất được thiết kế hiện đại năng động, kiểu dáng khí động học giúp tăng khả năng tiết kiệm nhiên liệu khi vận hành. Hyundai HD270 được trang bị động cơ Diesel thế hệ mới DóAC 6 xy lanh thẳng hàng, dung tích II.149cc, công suất (320Ps, 360Ds, 380Ps) mạnh mẽ bền bỉ và mức tiêu hao nhiên liệu thấp, tiêu chuẩn khí thải Euro H.
G3n xe tải Hyundai 15 tấn HD270 chắc khỏe, khả năng chở quá tải cao nhất trong các dòng xe cùng phân khúc trên thị trưởng Hình I.2 : Xe tải Hyundai HD 270 3 1. Thông số kỹ thuật của xe Hyundai HD 270 Bảng |.a: Bang thông số kỹ thuật của xe Hyundai HD 270 Ký. Tên Đơn vị Giá trị hiệu KÍCH THƯỚC Chỉ âu dài tổng thể La mm 7635 Chỉ ôi rộng tổng thể Ba mm x mm 2495 Chi ôi cao tổng thể Ha mm 3130 Chi ‘a dai co sé L mm 3290 + 1300 Kích thước lọt lòng thùng ben (DxRxC) mm 4.300 x 900 (10 Khối) Khoảng sáng gân xe H mm 285. Trước mm 2040 Vệt bánh xe Sau mm 1850 Khoảng sáng gân xe H mm 150 Dung tích thùng nhiên liệu R lít 380 TRỌNG LƯỢNG Khối lượng bản thân Mo kg 11370 Khối lượng cho phép M; kg 12500 Khối lượng toàn bộ kg 24000 Số chỗ ng`ã Người 02 DONG CO’ Tén dong co D6AC/D6CA Loại động cơ Diesel, 4 ky, 6 xi- lanh thang hang, turbo tăng áp, làm mát bằng nước Dung tích xy-lanh cc 11149 / 12920 Tốc độ quay 2000 Công suất cực đại N_emax | kW/rpm 340/2000 Mô-men xoắn cực đại M emax N.m/ 1450/1500 rpm Tiêu chuẩn khí thải Euro II HỆ THỐNG TRUY ÊN ĐỘNG Ly Hợp Đĩa đơn ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén Số Tay 6 số tiến — 1 số lùi Ti số truy â cuối 5571 Hệ thống lái Trục vit écu bi, hai trục trước dẫn hướng, trợ lực thủy lực Tay lái trợ lực Có Khí nén 2 dòng cơ Hệ thống phanh cấu phanh loại tang trống, phanh tay locker Trước Phụ thuộc, nhíp lá, Hệ thống treo giảm chấn thủy lực Sau Phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thủy lực Lốp (Trước/ Sau) 205/55 R16 1.
Giới thiệu v hệ thống chính trên xe Hyundai HD 270 1.1 Động cơ vận hành Hình 1.3 : Động cơ xe Hyundai HD 270 Xe ben Hyundai HD270 được trang bị động cơ Hyundai D6CA, 4 kỳ 6 xi lanh thẳng hang, turbo táng áp Intercooler làm mát khí nạp, đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 2 thân thiêm với môi trưởng. Động cơ có công suất cực đại 380Ps tại 2000 vòng/phút giúp xe vân hành mạnh mẽ, độ vọt cao, b`n bỉ và tiết kiệm nhiên liệu. Hôp số cơ khí 6 số tiến, l số lùi có đôs bi cơ học cao, huênäng truy Ân lực tốt, sang số nh€ nhàng giúp động cơ không bị chuyển trạng thái đột ngột khi thay đổi số, tối ưu hóa quá trình hoạt đâm.2 Hệ thống an toàn và hỗ trợ : Hình 1.4: Hệ thống an toàn trên xe Hyundai HD 270 An toàn bất đầi với khung xe một cách ấn tượng b`& và mạnh mẽ. Yếu tố đó phục vụ như một nền tảng cho hệ thống treo bằng thép và chất lượng lái và xử lý tuyệt với.
Đối với khả năng hãm bậc nhất, Hyundai mang đến hệ thống thắng hơi toàn diện được bổ sung bởi phanh khí thải. ABS (Anmti-locking Brake System - Hệ thống chóng bó cứng phanh) mang lai cho việc dừng xe được kiểm soát, an toàn và là thuận lợi đặc biệt khi đang lái trong đi `âi kiện đương trơn trượt. Người lái xe có thể áp lực tối đa lên bàn đạp phanh mà không phải lo lắng v`êkhóa bánh, trượt và mất điểu khiển sau đó. Với ABS/ASR, người lái xe có thể duy trì toàn diện việc ổn định hướng của xe ở mọi thời điểm và tránh tình huống nguy hiểm ti ồm tàng.Hệ thông bối trơn Hệ thống bôi trơn dưới tác dụng của bơm bánh răng.
Bơm di kiểu: Cơ khí tùy chỉnh theo tốc độ động cơ Van phân phối theo tải: 608 - 667 Kpa. Làm mát d`âi kiểu bằng nước. Dung tich d 4 bôi trơn: 7,9 lít. Dùng phương pháp bôi trơn cưỡng bức nhở bơm di tạo ra áp lực để đưa dầi đi bôi trơn và làm mát các b`Êêmát ma sát.
Bơm đầi : dùng bơm bánh răng, được dẫn động từ trục cam động cơ Bloc : dùng bi lọc li tam hoàn toàn , b`âi lọc được lấp nối tiếp với mạch di từ bơm d3 bơm lên. Do đó toàn bộ d3ầi nhờn do bơm di cung cấp đi i đi qua bi lọc. Một phần dầi nhờn phun qua lổ phun làm quay rôto của bi lọc rổ vềlại cacte còn phần lớn d3ầi nhờn được lọc sạch r`õ đi theo đường dầi chính để đi bôi trơn và làm mát các b`êmặt ma sát. Bộ tản nhiệt : để làm mát d`ầi nhờn sau khi di nhỡn đi bôi trơn và làm mát các b`ê mặt ma sát.
Bộ tản nhiệt dạng ống , làm mát bằng không khí được lắp trước bộ tản nhiệt dùng nước. D'ầi sau khi được làm mát được trở lại cacte động cơ.Hệ thống làm mát Dùng chất lỏng (nước) để làm mát động cơ. Ngươi ta sử dụng phương pháp làm mát tuần hoàn cưởng bức một vòng kín. Nước tử két nước được bơm nước hút vào động cơ để làm mát.
Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa trở lại két nước để làm mát. - _ Bơm nước kiểu lï tâm truy ân động tử trục khuỷu qua dây đai hình thang -_ Quạt gió có 8 cánh uốn cong được đặt sau két nước làm mát để hút gió, làm tăng lượng gió qua kết làm mát nước. -_ Kết làm mát nước được đất trước đìầi của ôtô để tận dụng lượng gió qua két để làm mát nước. Hệ thống truy ân lực Ly hợp một đĩa ma sát.
Đường kính trong của đĩa ly hợp: 170 @nm). Tỷ số truy ân bàn đạp: 75. Đường kính ngoài của đĩa ly hợp: 195 (mm). Hộp số g ồn Š số tiến và một số lùi.Hệ thống lái Đường kính ngoài của vô lăn: 430 mm Cột lái có thể đi`âi chỉnh được, vô lăn có thể lên xuống theo chi `âi dọc trục là 50 mm, nghiêng v `Šphía trước 10-300 và nghiêng v`êphía sau 20-300.
Trợ lực lái dạng tu ân hoàn. Hình thang lái sau trục trước. Dầi sử dụng : Loại ATF Số lượng 20 lit Để tăng an toàn cho lái xe, cột lái có chức năng giảm sóc dưới dang dap v €phia trước.Hệ thống phanh Hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không. Đường kính xylanh: 25,4 mm.
Dung tich: 270 ce. Đường kính xylanh con bánh trước: 28,5 mm Đường kính trống phanh trước: 320 mm. Đường kính xylanh con bánh sau: 25,4 mm. Đường kính trống phanh sau: 320 mm.
Chi âu cao bàn đạp: F95 mm.Hệ thống điện Hệ thống g ôn bình ấcqui, máy phát điện, các đ ng h 6 đo, đ ng h Ökiểm tra được lấp ở bên trong, phía trước lái xe.G ân hệ thống cung cấp năng lượng, khởi động động cơ và các thiết bị chiếu sáng bên trong và bên ngoài, hệ thống âm thanh và thông gió, các thiết bị điện phụ trợ và hệ thống gạt nước, hệ thống khoá vi sai, các đèn kiểm tra thông báo cho biết các chế độ làm việc của từng hệ thống không đảm bảo yêu cầi, cho phép người lái kịp thời đưa ra những biện pháp cân thiết để khắc phục hỏng hóc. Chương 2 PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG TREO TRÊN XE HYUNDAI HD 270 2. Khai quat v éhé thdng treo : 2. Céng dung: Hệ thống treo tạo đi 'ât kiện cho bánh xe dao động theo phương thẳng đứng với thân xe một cách êm dịu.
Giúp người ngÌổ trong xe giảm các cảm giác khó chịu. Do đó cân có độ cứng thích hớp để xe chuyển động êm dịu và có khả năng có thể đập tất nhanh dao động đặc biệt là những dao động có biên độ dao động lớn. Tính năng hệ thống treo của mỗi xe bao giở cũng tập trung vào các yếu tố chính đó là tính an toàn , tính êm dịu và khả năng chịu tải trọng với xe tải nặng. Mặc dù có rất nhi âi chỉ tiết nhưng cấu tạo chung của hệ thống treo được quy thành 3 phần tử chính với các chức năng riêng biệt: - Phần tử dan hG: ding để tiếp nhận và truy lên khung xe các lực thắng đứng từ đường, giảm tải trọng động và bảo đảm độ êm dịu chuyển động cho ôtô khi chuyển động trên các loại đường khác nhau.
- Phần tử giảm chấn: Năng lượng dao động của thân xe và của bánh xe được hấp thụ bởi các giảm chấn trên cơ sở biến cơ năng thành nhiệt năng. - Phần tử dẫn hướng: dùng để truy các lực ngang, lực doc và mômen từ mặt đương lên khung xe (vỏ xe). Động học của phần tử hướng xác định đặc tính dịch chuyển của bánh xe đối với khung xe và ảnh hưởng tới tính ổn định và tính quay vòng của Ôtô.