Chương 1: Đặt van đề Xác định van dé và mục tiêu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu Đóng góp của nghiên cứu Cau trúc luận van Chương 2: Tong quan - Các khái niệm, thuật ngữ dùng trong luận văn - Phân tích tong quan các nghiên cứu trước đây - Kết luận Ỷ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Xác định các tiêu chí tác động đến quyết định lựa chọn CÂU đối tác đầu tư dự án bất động sản - Giới thiệu cách thu thập dữ liệu bằng phương pháp bảng TRÚC cầu hỏi LUẬN - Công cụ nghiên cứu: Phần mềm excel, SPSS, các lý VĂN thuyết thong kê, kiểm định. Ỷ Chương 4: Kết quả nghiên cứu Thông kê m6 tả các đặc điêm của dữ liệu phân tích Xác định giá trị trung bình và xếp hạng các tiêu chí Kiểm tra dữ liệu bằng thực hiện các phép kiểm định Cronbach s Alpha, Spearman, Kruskal-Wallis Xác định các nhóm nhân tổ chính thông qua phân tích nhân tô khám phá (EFA) Ỷ Chương 5: Kết luận, kiến nghị y - Kết luận, đánh giá lại kết quả nghiên cứu - Hạn chế nghiên cứu và kiến nghị - Để xuất hướng nghiên cứu tiếp theo Hình 1.1- Câu trúc của luận văn HVTH: Nguyễn Minh Trung — 7140122 Trang 12 Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS.Phạm Hồng Luân CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.1 Các khái niệm và định nghĩa: Hop tác (Partnering): là một cách tiếp cận làm việc theo nhóm để đạt được thành công. Đó là một cách làm kinh doanh thể hiện các nguyên tắc của quản lý chất lượng toàn diện va tìm cách thay đôi mối quan hệ dự án truyền thong sang một nên văn hóa được chia sẻ, nơi tất cả đều có thể giành chiến thăng. Hợp tác dựa trên sự tin tưởng, sự cống hiến cho các mục tiêu chung, và sự hiểu biết về kỳ vọng và giá trị của nhau (Harback et al.
Quan hệ đối tác (Partnership): được định nghĩa là các mỗi quan hệ chiến lược có mục đích giữa các công ty độc lập, họ chia sẻ các mục tiêu tương thích, phẫn dau cùng có lợi, và thừa nhận một mức độ tương hỗ lẫn nhau cao. Họ liên doanh để đạt được mục tiêu mà mỗi công ty, hành động một mình, không thé đạt được một cách dễ dang (Mohr and Spekman 1994). Đối tac kinh doanh (Business partner): là một tô chức thương mại mà một tổ chức thương mại có một số hình thức liên minh. Mối quan hệ này có thé là một liên kết độc quyền theo hợp đồng, trong đó cả hai thực thé cam kết không liên minh với các bên thứ ba.
Ngoài ra, nó có thể là một sự sắp xếp rất lỏng lẻo được thiết kế phân lớn để gây ấn tượng với khách hàng và đối thủ cạnh tranh với kích thước của mạng mà các đôi tác kinh doanh thuộc vê. Dự án: là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có han, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến. Thực chất, Dự án là tong thé những chính sách, hoạt động va chi phí liên quan với nhau được thiết kế nham đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định (Bách khoa toàn thir mở Wikipedia). Theo PMBOK (Project Management Body of Knowledge, 5", Dự án là một nỗ lực tạm thời được cam kết dé tao ra một sản phẩm hay dịch vụ duy nhất.
Dự án đầu tư: là tập hợp dé xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiễn hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tr số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014). HVTH: Nguyễn Minh Trung — 7140122 Trang 13 Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS.Phạm Hồng Luân Bất động sản (real eastate): là một thuật ngữ pháp luật (ở một số nước như Liên hiệp Anh, Canada, Úc, Mỹ và Bahama) có ý nghĩa bao gồm đất đai và những gì dính liền vĩnh viễn với mảnh đất. Những thứ được xem là dính liền vĩnh viễn như là nhà cửa, ga ra, kiến trúc ở trên hoặc dau khí, mỏ khoáng chất ở dưới mảnh dat đó. Những thứ có thé dỡ ra khỏi mảnh đất như nhà di động, léu, nhà tam thi không được xem là bất động sản (Bách khoa toàn thự mo Wikipedia) Bất động sản ("Real estate" hay "real property") có nghĩa ngược với động sản ("personal property").
Người sở hữu bat động sản duoc phép sử dung, mua bán, cho thuê, làm quà tặng, dùng để ký quỹ, để di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc để yên bất động sản của mình. Thị trường bất động sản có liên hệ mật thiết với thị trường vốn, thị trường tài chính. Bat động sản có thé phân thành ba loại: ¢ Bat động sản có dau tư xây dựng: bat động sản nhà dat (bao gồm dat đai và các tài sản gan liên với đất dai), bat động sản nhà xưởng và công trình thương mại - dịch vụ, bất động sản hạ tầng, bất động sản trụ sở làm việc, v. Nhóm bất động sản nhà đất là nhóm cơ bản, tỷ trọng rất lớn, tính chất phức tạp cao, chiếm tuyệt đại đa s6 các giao dịch trên thị trường bat động san cua một nước.
¢ Bat động sản không dau tư xây dựng: Đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất hiễm, đất chưa sử dung, v. ¢ Bat động san đặc biệt: các công trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóa vật thé, nhà thờ họ, đình chùa, miéu mạo, nghĩa trang, v. Nói cách khác, bat động sản được xem là đất đai và những gi dính liền vĩnh viễn với mảnh đất đó. Người sở hữu Bất động sản được phép sử dụng, mua bán, cho thuê, làm quà tặng, dùng để ký quỹ, dé di chúc lại cho người được thừa hưởng, hoặc dé yên Bat động sản của bản thân.
Loại bất động sản trong nghiên cứu này là bất động sản có đầu tư xây dựng, cụ thé là công trình xây dựng nhà ở kết hợp thương mai, dịch vụ.2 Tổng quan các nghiên cứu tương tự và có liên quan đã được công bố: Khái niệm “Hợp tác” lần đầu tiên được giới thiệu cho ngành xây dựng ở Hoa Kỳ vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990. HVTH: Nguyễn Minh Trung — 7140122 Trang 14 Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS.Phạm Hồng Luân Warne (1994) chỉ ra "vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, một sỐ nhà lãnh đạo có tầm nhìn trong ngành đã kết luận rằng phải có một cách tốt hơn. Họ tin rằng việc chuyển hướng tất cả những nỗ lực tiêu cực, phi sản xuất (non- productive) này cuối cùng sẽ dẫn đến những lợi ích tích cực, hữu hình. Nếu chủ sở hữu và nhà thầu có thể làm việc cùng nhau trong một môi trường hiệp đồng, thì chắc chăn moi người sẽ được hưởng lợi.
Do đó khái niệm hợp tác đã được xuất Viện Công nghiệp Xây dựng (Construction Industry Institute) (1991) ở Mỹ đã định nghĩa quan hệ đối tác là “Cam kết lâu dài giữa hai hoặc nhiều tổ chức nhằm mục đích đạt được các mục tiêu kinh doanh cụ thể băng cách tối đa hóa hiệu quả của từng tài nguyên của người tham gia. Điều này đòi hỏi phải thay đổi các mối quan hệ truyền thống với một nền văn hóa được chia sẻ mà không quan tâm đến các ranh gidi của tô chức. Mối quan hệ này được dựa trên sự tin tưởng, sự công hiến cho các mục tiêu chung, và sự hiểu biết về một kỳ vọng và giá tri cá nhân của một người khác”. Ban Công nghiệp Xây dựng (Construction Industry Institute) (1997) ở Anh đã định nghĩa hợp tác là “Cách tiếp cận quản lý có cầu trúc để tạo điều kiện cho nhóm làm việc trên các ranh giới hợp đồng.
không nên nhằm lẫn với thực hành quản lý dự án tốt khác, hoặc với các mối quan hệ lâu dài, các hợp đồng thương lượng hoặc ưu tiên sắp xếp nhà cung cấp, tất cả đều thiếu cơ cấu và các biện pháp khách quan phải hỗ trợ môi quan hệ hợp tác”.1 - Tông quan các nghiên cứu đã công bô về việc lựa chọn đôi tác Tác giả, Nam, Quốc | Tên dé tài nghiên cứu Vân đề rút ra gia An analysis of success | Việc hop tác đê cùng thực hiện dự an Black. C, factors and benefits of | xây dựng được áp dụng ngày càng rộng Akintoye. A, partnering in| rai. Do đó, thong qua việc khảo sat Fitzgerald.
bang bang câu hỏi khảo sat lây ý kiên (1999). Phan tích các yêu to | các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng HVTH: Nguyễn Minh Trung — 7140122 Trang l5 Luan văn thạc sĩ CBHD: PGS.Phạm Hồng Luân thành công và lợi ích nhu chi dau tu, don vi tu van, nha cua việc hợp tac trong thầu, Nghiên cứu này muốn đánh giá xây dựng quan điểm của các bên có liên quan trong việc áp dụng “phương pháp cộng tác thực hiện” dự án, đồng thời nghiên cứu cũng muốn đánh giá quan điểm của các bên có liên quan đối với những nhân tố thành công và những lợi ích đạt được của phương pháp “cộng tác thực hiện” này. Kết quả 3 yếu tố: Uy tín (1), Những mối quan hệ tích cực (2), Trách nhiệm của ban quản lý cấp cao (3) được đánh giá là yếu tố thiết yếu cho sự thành công của phương pháp “cộng tác thực hiện”. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu tìm kiếm và bổ sung những khiếm khuyết trong việc lựa chọn đối tác ở một tổ chức phân phối dịch vụ quốc tế Selecting partners in an băng việc trình bảy những nghiên cứu International Franchise thực nghiệm liên quan đến những tiêu Organisation.
chí đưa ra quyết định đã được sử dụng Altinay. L Viéc lựa chon các doi trong quy trình xác định cơ hội và lựa (2005). UK tác trong mot to chức chọn đối tác trong những thị trường quốc té nhượng quyên khác nhau. thương mai.
Nghiên cứu bắt đầu bằng việc tổng hợp những nội dung cần thiết từ những nghiên cứu đã được công bố. Bằng việc này nghiên cứu đã cho thấy một số tiêu chí lựa chọn đôi tác từ các nhiên cứu HVTH: Nguyễn Minh Trung — 7140122 Trang 16 Luan văn thạc sĩ CBHD: PGS.Phạm Hồng Luân trước đã được công bố; gôm có: (1) sự hợp tác thuận lợi trong quá khứ, (2) nguồn lực tài chánh, (3) co sở vật chất, (4) tình trạng của những đối tác đã và đang hợp tác, (5) đối tác nước ngoài, (6) mối quan hệ và khả năng đảm phán với chính quyên, (7) kỹ thuật, (8) kinh nghiệm.