Luận văn thực trạng nước thải và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc tại thôn bái đô xã tri thủy huyện phú xuyên năm 2015

Chuyên khảo phân tích Luận văn thực trạng nước thải và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận tốt nghiệp

2015

53
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. TÓM TẮT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.3. Đối tượng nghiên cứu

3.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.5. Phương pháp thu thập số liệu

4. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VÀ KINH PHÍ

5. DỰ KIẾN KẾT QUẢ

5.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

5.2. Chất lượng nước thải của các CSGMGS

5.3. Thực hành xử lý nước thải GMGS của người làm nghề GMGS

5.4. Một số yếu tố liên quan tới việc thực hành xử lý nước thải

6. DỰ KIẾN KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Khung lý thuyết

Phụ lục 2. Bảng kiểm quan sát thực hành xử lý nước thải GMGS

Phụ lục 3. Bộ câu hỏi phỏng vấn về xử lý nước thải và một số yếu tố liên quan

Phụ lục 4. Các tính điểm thực hành xử lý nước thải GMGS

Phụ lục 5. Cách tính điểm kiến thức về nguy cơ và xử lý nước thải GMGS

Phụ lục 6. Kế hoạch nghiên cứu

Phụ lục 7. Dự trù kinh phí

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng xử lý nước thải trong nghề giết mổ gia súc

Nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân. Tuy nhiên, thực trạng nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc đang gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nước thải từ các cơ sở này thường không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến ô nhiễm môi trường xung quanh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá chất lượng nước thải và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc tại địa phương.

1.1. Đặc điểm nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô

Thôn Bái Đô có 24 cơ sở giết mổ gia súc, chủ yếu là hộ gia đình. Hoạt động giết mổ diễn ra thường xuyên, tạo ra lượng nước thải lớn. Việc quản lý nước thải tại đây còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống.

1.2. Tác động của nước thải đến môi trường

Nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc chứa nhiều chất ô nhiễm, gây mùi hôi thối và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Các chỉ số như BOD, COD trong nước thải thường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước và không khí.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải trong nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô đang gặp nhiều thách thức. Nhiều cơ sở chưa áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả, dẫn đến tình trạng xả thải trực tiếp ra môi trường. Điều này không chỉ gây ô nhiễm mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng.

2.1. Thiếu kiến thức về xử lý nước thải

Nhiều người làm nghề giết mổ gia súc chưa được đào tạo về quy trình xử lý nước thải. Điều này dẫn đến việc họ không biết cách xử lý đúng cách, làm gia tăng ô nhiễm môi trường.

2.2. Hạn chế về công nghệ xử lý

Công nghệ xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ gia súc còn lạc hậu. Nhiều cơ sở chỉ sử dụng các biện pháp thủ công, không đảm bảo hiệu quả trong việc loại bỏ chất ô nhiễm.

III. Phương pháp xử lý nước thải hiệu quả trong nghề giết mổ

Để cải thiện tình trạng nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc, cần áp dụng các phương pháp xử lý hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

3.1. Sử dụng hầm biogas trong xử lý nước thải

Hầm biogas là một trong những giải pháp hiệu quả để xử lý nước thải từ giết mổ gia súc. Phương pháp này giúp giảm thiểu ô nhiễm và tạo ra nguồn năng lượng tái tạo.

3.2. Áp dụng công nghệ xử lý sinh học

Công nghệ xử lý sinh học có thể giúp loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ này cần được khuyến khích tại các cơ sở giết mổ gia súc.

IV. Kết quả nghiên cứu về thực hành xử lý nước thải

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thực hành xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô còn nhiều hạn chế. Chất lượng nước thải thường không đạt tiêu chuẩn, gây ra nhiều vấn đề cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Đánh giá chất lượng nước thải

Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ BOD và COD trong nước thải cao gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình xử lý nước thải.

4.2. Thực hành xử lý nước thải của người làm nghề

Nghiên cứu cho thấy nhiều người làm nghề giết mổ gia súc chưa thực hiện đúng quy trình xử lý nước thải. Việc này cần được cải thiện thông qua các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho xử lý nước thải

Để cải thiện tình trạng nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức và áp dụng công nghệ hiện đại là rất cần thiết.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện

Cần xây dựng các chương trình đào tạo cho người làm nghề giết mổ gia súc về quy trình xử lý nước thải. Đồng thời, khuyến khích áp dụng công nghệ mới trong xử lý nước thải.

5.2. Tương lai của nghề giết mổ gia súc

Nghề giết mổ gia súc cần được phát triển bền vững, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường. Các cơ sở cần được hỗ trợ để cải thiện quy trình xử lý nước thải.

14/07/2025
Luận văn thực trạng nước thải và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc tại thôn bái đô xã tri thủy huyện phú xuyên năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÒNG CỘNG TRẦN HOÀNG MỸ LIÊN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN củu THỤC TRẠNG NƯỚC THẢI VÀ THựC HÀNH xử LÝ NƯỚC THẢI CỦA NGƯỜI LÀM NGHÈ GIÉT MÒ GIA súc TẠI THÔN BÁI ĐÔ, XÃ TRI THỦY, HUYỆN PHÚ XUYÊN NĂM 2015 TIÈU LUẬN TÓT NGHIỆP cử NHÂN Y TÉ CÔNG CỌNG Hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Thanh Hương HÀ NỘI, 2015 LỜI CẢM ON Trong quá trình hoàn thành đê cương nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và hiệu quả từ nhiều tập thể, cá nhân, thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Đẩu tiên, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn tới Trường Dại học Y tế Công cộng, Khoa Sức khỏe Môi trường - Nghề nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thiện đề cương này. Tôi xin đặc biệt cảm ơn TS.

Lê Thị Thanh Hương, Phó trưởng Khoa Sức khỏe Môi trường - Nghề nghiệp, Trường Đại học Y tế Công cộng. Tuy đang rất bận rộn trong công tác của mình nhưng cô vẫn luôn nhiệt tình giúp đỡ và tận tình chỉ bảo tôi trong suôt quả trình hoàn thành đê cương này. Nêu không có sự hướng đân của cô, tôi khó có thể đạt được kết quả như hiện nay. Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn các cán bộ tại ủy ban nhân dân và Trạm Y te xã Tri Thủy đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu thông tin thục tế lại địa phương.

Cuôi cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sac tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên, khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề cương này. Một lẩn nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2015 Trần Hoàng Mỹ Liên iij MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC CÁC BẢNG.V TÓM TẢT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu.MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Dối tượng nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập sô liệu. Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá và thang đo.

Phương pháp phân tích số liệu. Vẩn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn che của nghiên cứu, sai số và biệnpháp khắc phục sai số.KÉ HOẠCH NGHIÊN cúu VÀ KINH PHÍ. Kê hoạch nghiên cứu.

Nguồn kinh phí nghiên cứu.DỤ KIẾN KÉT QUẢ. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Chất lượng nước thải của các CSGMGS. Thực hành xử lý nước thải GMGS của người làm nghềGMGS.

Một số yếu tố liên quan tới việc thực hành xửlý nước thải.DỤ KIÉN KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ. 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO.28 iij PHỤ LỤC. 31 Phụ lục 1: Khung lý thuyết.31 Phụ lục 2: Bảng kiêm quan sát thực hành xử lý nước thải GMGS.32 Phụ lục 3: Bộ câu hởi phỏng vấn về xử lý nuóc thải và một so yếu tố liênquan.34 Phụ lục 4: Các tính điểm thực hành xử lý nước thải GMGS.38 Phụ lục 5: Cách tính điểm kiến thức về nguy cơ và xử lý nước thải GMGS.39 Phụ lục 6: Kê hoạch nghiên cứu. 41 Phụ lục 7: Dự trù kinh phí.

42 iv DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT CSGMGS Cơ sở giêt mô gia súc GMGS Giết mổ gia súc QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCCP Tiêu chuân cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam V DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng I: Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu.18 Bảng 2: Thông tin chung về CSGMGS đối tượng đang làm việc. 9 Bảng 3: Thực trạng nước thải của các CSGMGS.20 Bảng 4: Kết quả xét nghiệm nước thải của các CSGMGS.20 Bảng 5: Thực hành xử lý nước thải GMGS của người lảmnghề GMGS.21 Bảng 6: Mô tả điểm thực hành xử lý nước thải GMGS củangười làm nghề GMGS .21 Bảng 7: Mổi liên quan đơn biến giữa một số yếu tố cả nhân và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề GMGS. 22 Bảng 8: Mối liên quan đơn biến giữa một sổ yếu tố gia đình và thực hành xử lý nước thải của người làm nghê GMGS.23 Bảng 9: Mổi liên quan đơn biển giữa một sổ yếu tổ môi trường làm việc và thực hành xử lý nước thải của người làm nghê GMGS.24 Bảng 10: Mối liên quan đơn biển giữa một số yếu tố truyền thông và thực hành xử lý nước thải của người làm nghê GMGS.25 Bảng 11: Hồi quy logistic so sánh giữa nhóm có thực hành xử lý nước thải GMGS đạt và không đạt theo một số yểu tố liên quan.26 vi TÓM TẮT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu Hoạt động giết mổ gia súc đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người. Tuy nhiên đi kèm với nó là thực trạng nước thải với chất lượng không đạt tiêu chuẩn cho phép đem lại những nguy cơ cho môi trường và sức khỏe con người.

Một nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó là do thực hành xử lý nước thải của người làm tại các cơ sở giểt mổ gia súc. Không ít nhà khoa học, tổ chức đã nghiên cứu về chất lượng nước thải của các cơ cở này nhưng vấn đề thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc và các yếu tố liên quan thì chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì vậy, chúng ta cần một nghiên cứu đe làm rõ van đề này, đặc biệt là tại những nơi tập trung nhiều cơ sở giết mổ gia súc như thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên. Do đó, nghiên cứu này đã được thực hiện với những mục tiêu sau: 1) Đánh giá chat lượng nước thải từ các cơ sở giết mo gia súc tại thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên năm 2015.

2) Mô tả thực hành xử lý nước thải từ các cơ sở giết mô gia súc của người làm nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên năm 2015. 3) Xác định một số yếu tố liên quan tới việc thực hành xử lý nước thải giết mổ gia súc của người làm nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên năm 2015. Số liệu trong nghiên cứu sẽ được thu thập bằng hình thức xét nghiệm mẫu nước thải, quan sát thực hành xử lý nước thải bằng bảng kiểm và phỏng vấn về các yểu tố liên quan qua bộ câu hỏi. số liệu sẽ dược xử lý bằng phẩn mềm Epidata 3.

Kinh phí dự trù cho nghiên cứu là: 53. ĐẬT VÁN ĐÈ Nhằm phục vụ cho nhu cầu về thực phẩm, mỗi khu vực, quốc gia đều có số lượng lởn gia súc được giết mổ và đi kèm theo đó là lượng nước thải không nhỏ từ hoạt động này. Theo thống kê trong cuốn How to Do Animal Rights của Ben ĩsacat, trong giai đoạn 2008 — 2012, gần 300 triệu gia súc/năm dược giết mổ trên toàn the giới, tửc khoảng 25 triệu con/tháng [14], Ngoài ra, thống kê của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cho thấy trung bình có hơn 2,7 triệu gia sủc/tháng được giết mổ tại Hoa Kỳ [20]. Tại Vương quốc Anh, con số này cũng lên tới 1,6 triệu gia sủc/tháng [11].

Bên cạnh đó, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy lượng nước thải xả ra môi trường từ hoạt động giêt mô khá lớn, con sô này trong nghiên cứu của Michael R. Johns và cộng Sự vào khoảng 2 m3/con [15] hay trong một nghiên cứu khác là 1 - 1,5 m3/con [19], Không chỉ khối lượng nước thải lớn mà chat lượng nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc (CSGMGS) cũng là một vân đê đáng quan tâm. Kêt quả xét nghiệm nước thải từ một số nghiên cứu trên thể giới cho thấy một số chỉ số như: pH khoảng 6,7 — 7,3 [10], [16], [18], BOD khoảng 11.000 mg/1 [16], COD khoảng 11. Việt Nam cũng là một quổc gia sừ dụng nhiều thực phẩm có nguồn gốc từ gia súc.

Chính vì vậy, số lượng các CSGMGS tại Việt Nam khá lớn, chỉ riêng chỉ riêng tại 12 tỉnh trọng điểm phía Bắc đã có tới 11. Tuy có số lượng lớn các CSGMGS như vậy nhưng việc quản lý chẩt thải và đặc biệt là nước thài từ các cơ sở này còn khá yếu kém [5], Bằng chứng là kểt quả xét nghiệm mẫu nước thải từ các CSGMGS tại Xuân Phú, Huế cho thấy nồng độ BOĐs và COD của nước thải cao gấp 20 - 35 lần tiêu chuẩn cho phép (TCCP) (TCVN 5945:2005 cột B) [8], Tương tự, nghiên cứu tại thành phổ Ho Chí Minh cũng cho thấy các chỉ số COD, BOD5, Coliform. vượt quá TCCP [2]. Thực trạng này có thề dẫn tới những nguy cơ lớn cho môi trường và sức khỏe người dân sổng tại khu vưc xung quanh.

Thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên hiện có 24 CSGMGS và chủ yếu các cơ sở giêt mô tại hộ gia đình. Theo đánh giá nhanh, đã có một sô CSGMGS trong thôn đã áp dụng các biện pháp xử lý như dùng hầm biogas, thường xuyên nạo vét cống rãnh nhưng nhìn chung phẩn lớn nước thải vẫn được xả trực tiếp ra môi trường, gây mùi khó chịu trong khu vực thôn và mang theo nhiều nguy cơ cho cuộc 2 Sống của người dân. Bên cạnh đó, việc thực hành xử lý nước thải của người dân làm nghề giết mổ chưa tốt cũng góp phần gây nên thực trạng trên. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa cỏ nghiên cứu chính thức về thực trạng nước thải từ các CSGMGS tại Bái Đô cũng như chưa có nhiều nghiên cứu vể thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc (GMGS) và các yểu tố liên quan.

Chính vì vậy, nghiên cứu “Thực trạng nước thải và thực hành xử lý nước thải của người làm nghề giết mổ gia súc tại thôn Bái Đô, xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên năm 20] 5 ” được quyết định tiến hành. Nghiên cứu này sẽ phần nào giúp địa phương và các nhà nghiên cứu có cơ SỞ cải thiện thực trạng nước thải từ các CSGMGS tại Bái Bô nói riêng và Việt Nam nói chung. Khung ỉý thuyết của nghiên cứu phản ánh thực tế về vấn đề nước thải và xử lý nước thải của các CSGMGS tại địa phương. Khung gồm có trung tâm là vấn đề chất lượng nước thải từ các CSGMGS không đạt TCCP và yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp tới nó là thực hành của người làm nghề GMGS về xử lý nước thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ