BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN VIỆT DŨNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TRONG 6 THÁNG ĐẦU CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƢỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI XÃ NGỌC HỒI, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN VIỆT DŨNG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ TRONG 6 THÁNG ĐẦU CỦA BÀ MẸ CÓ CON DƢỚI 24 THÁNG TUỔI TẠI XÃ NGỌC HỒI, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI NĂM 2014 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.01 Hƣớng dẫn khoa học: 1. Lê Thị Hợp 2. Huỳnh Nam Phƣơng HÀ NỘI, 2014 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Y tế công cộng, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình từ các thầy cô trong và ngoài trường Đại học Y tế công cộng, địa phương triển khai nghiên cứu, cơ quan công tác, gia đình và bạn bè. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.
Lê Thị Hợp, TS. Huỳnh Nam Phương, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học và các thầy cô giáo các bộ môn của trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành mục tiêu học tập, nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Thanh Trì, UBND xã, Trạm Y tế xã, Hội Phụ nữ xã Ngọc Hồi đã cộng tác và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Khoa Giám sát và Chính sách Dinh dưỡng, các khoa phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi rất xúc động và vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2015 NGUYỄN VIỆT DŨNG ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG.
v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .vii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN TÀ I LIỆU. Đa ̣i cƣơng về nuôi con bằ ng sƣ̃a me ̣.
Mô ̣t số khái niê ̣m về nuôi con bằng sữa mẹ. Thành phần cơ bản của sữa mẹ. Tầ m quan tro ̣ng của sƣ̃a me ̣ và lơ ̣i ić h của viê ̣c NCBSMHT trong 6 tháng đầu. Thƣ̣c tra ̣ng NCBSMHT trong 6 tháng đầu và một số yếu tố liên quan.
Tình hình NCBSM trên thế giới. Tình hình NCBSM tại Việt Nam. Mô ̣t số yế u tố liên quan đế n thƣ̣c hành NCBSM trong 6 tháng đầu. Giới thiê ̣u về điạ bàn nghiên cƣ́u.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và điạ điể m nghiên cƣ́u. Thiế t kế nghiên cƣ́u. Phƣơng pháp cho ̣n mẫu.
Phƣơng pháp thu thâ ̣p số liê ̣u. Biế n số nghiên cƣ́u. Tiêu chuẩ n đánh giá. Phân tić h số liê ̣u.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biê ̣n pháp khắ c phu ̣c. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đố i tƣơ ̣ng nghiên cƣ́u. Mô tả kiế n thƣ́c, thƣ̣c hành của bà me ̣ về NCBSM.
Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM. Mố i liên quan giƣ̃a yếu tố cá nhân và một số yếu tố khác đến thực hành NCBSM. Ảnh hƣởng của việc tiếp cận thông tin đến thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu. Xác định mối liên quan hiệu chỉnh của một số yếu tố với thực hành NCBSM của ĐTNC qua phân tích mô hình Hồi quy Logistics đa biến.
Thông tin chung về đố i tƣơ ̣ng nghiên cƣ́u. Kiế n thƣ́c và thƣ̣c hành về NCBSM của ĐTNC. Một số yếu tố liên quan đến thực hành NCBSM. Bàn luận về phƣơng pháp nghiên cứu.
84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bô ̣ câu hỏi phỏng vấ n. Hƣớng dẫn phỏng vấ n sâu/ thảo luâ ̣n nhóm có tro ̣ng tâm. Thang điểm đánh giá kiến thức NCBSM.
Bảng các biến số nghiên cứu. Biên bản giải trình chỉnh sửa sau bảo vệ luận văn. 122 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A&T Alive and Thrive CBYT Cán bộ Y tế CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CTV Cộng tác viên ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên GSV Giám sát viên NC Nghiên cứu NCV Nghiên cƣ́u viên NCBSM Nuôi con bằng sữa mẹ NCBSMHT Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn PVS Phỏng vấn sâu RSV Respiratory Syncytial Virus - Vi rút Hợp bào Hô hấp SDD Suy dinh dƣỡng THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TLNCTT Thảo luận nhóm có trọng tâm TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm Y tế USAID United States Agency for International Development - Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ UNICEF The United Nations Children’s Fund - Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: So sánh nhu cầu năng lƣợng của trẻ và mức đáp ứng của sữa mẹ 7 Bảng 2.1: Các nhóm biến số nghiên cứu 28 Bảng 3.1: Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (1) 34 Bảng 3.2: Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu (2) 34 Bảng 3.3: Thông tin về thứ tự trẻ, tuổi và giới tính của trẻ nghiên cứu 35 Bảng 3.4: Kiến thức của bà mẹ về cho trẻ bú sớm sau sinh 36 Bảng 3.5: Phân bố kiến thức của bà mẹ về thời điểm cho trẻ bú sớm sau sinh theo một số yếu tố của các ĐTNC 37 Bảng 3.6: Kiến thức của bà mẹ về NCBSMHT trong 6 tháng đầu 38 Bảng 3.7: Phân bố kiến thức của bà mẹ về định nghĩa NCBSMHT trong 6 tháng đầu theo một số yếu tố của các ĐTNC 42 Bảng 3.8: Phân bố kiến thức chung về NCBSM theo một số yếu tố của các ĐTNC 44 Bảng 3.9: Sự hỗ trợ, phản đối của ngƣời xung quanh về NCBSM sau khi sinh 47 Bảng 3.10: Mô tả tỷ lệ, nguồn nhận thông tin quảng cáo sữa công thức và thông tin về NCBSMHT trong 6 tháng đầu của ĐTNC 48 Bảng 3.11: Thời gian bà mẹ cho con bú lần đầu sau sinh 49 Bảng 3.12: Lý do bà mẹ cho con bú muộn 50 Bảng 3.13: Thời gian bà mẹ bắt đầu cho con ăn thức ăn ngoài sữa mẹ 50 Bảng 3.14: Lý do các bà mẹ cho trẻ ăn thức ăn ngoài sữa mẹ trƣớc 6 tháng 51 Bảng 3.15: Thực hành nuôi dƣỡng trẻ khi mẹ đi làm trở lại 53 Bảng 3.16: Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh của ĐTNC 54 Bảng 3.17: Mối liên quan giữa một số đặc tính của bà mẹ và trẻ với thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu 56 Bảng 3.18: Mối liên quan giữa kiến thức chung và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu 57 vi Bảng 3.19: Mối liên quan giữa thái độ ngƣời xung quanh và thực hành 57 NCBSMHT trong 6 tháng đầu Bảng 3.20: Mối liên quan giữa một số yếu tố của chính sách nghỉ thai sản và điều kiện làm việc với thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu 58 Bảng 3.21: Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin về NCBSM và thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu 60 Bảng 3.22: Mối liên quan giữa việc tiếp cận thông tin quảng cáo sữa, thông tin NCBSMHT với thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu 61 Bảng 3.23: Một số mối liên quan hiệu chỉnh với thực hành cho trẻ bú sớm sau sinh qua phân tích mô hình hồi quy Logistics đa biến 62 Bảng 3.24: Một số mối liên quan hiệu chỉnh với thực hành NCBSMHT trong 6 tháng đầu qua phân tích mô hình hồi quy Logistics đa biến 63 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu tại một số quốc gia trên thế giới 12 Biểu đồ 3.1: Mô tả kiến thức của ĐTNC về các thành phần của sữa mẹ 37 Biểu đồ 3.2: Mô tả kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ nhỏ 40 Biểu đồ 3.3: Mô tả kiến thức về lợi ích của sữa mẹ đối với bà mẹ 41 Biểu đồ 3.4: Một số kiến thức khác của bà mẹ về NCBSMHT trong 6 43 tháng đầu Biểu đồ 3.5: Mô tả kiến thức chung của bà mẹ về NCBSM 44 Biểu đồ 3.6: Mô tả tỷ lệ nhận một số lời khuyên khác nhau về NCBSM khi mang thai của ĐTNC 46 Biểu đồ 3.7: Mô tả các nguồn nhận lời khuyên về NCBSM khi mang thai của ĐTNC 46 Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu của ĐTNC 52 Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu của một số nƣớc khu vực Đông Nam Á 73 viii TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) giúp cho trẻ có hệ miễn dịch tốt, sức đề kháng cao và giảm nguy cơ suy dinh dƣỡng (SDD) ở trẻ nhỏ. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn (NCBSMHT) trong 6 tháng đầu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và NCBSM trong những năm tháng tiếp theo là một phƣơng pháp tự nhiên, kinh tế và hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
Kế t quả điề u tra của Viê ̣n Dinh dƣỡng năm 2010 cho thấ y tỷ lệ trẻ bú mẹ ở Việt Nam khá cao (90%), tỷ lệ cho con bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh là 76,2%, nhƣng chỉ có 19,6% trẻ đƣợc nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu [25]. Với mục đích điều tra thực trạng cho trẻ bú sớm sau sinh và NCBSMHT trong 6 tháng đầu, nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2014” đã đƣợc triển khai từ tháng 12/2013 đến tháng 5/2014.